Luận văn đánh giá ảnh hưởng của facebook đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học kinh tế đại học huế

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn đánh giá ảnh hưởng của facebook đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học kinh tế, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Kế hoạch - Đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2017

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Cách thức đánh giá

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK ĐẾN SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

2.1. Tổng quan về trường Đại học Kinh tế - Đại Học Huế

2.2. Những thông tin chung

2.3. Lịch sử hình thành và phát triển

2.4. Tổng quan về sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

2.5. Thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

2.6. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

2.6.1. Đối tượng sinh viên

2.6.2. Khoa đào tạo

2.7. Thực trạng sử dụng các mạng xã hội của sinh viên

2.8. Thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên

2.8.1. Thời gian sử dụng

2.8.2. Địa điểm sử dụng

2.8.3. Mục đích sử dụng

2.9. Ảnh hưởng việc sử dụng Facebook đến kết quả học tập

2.9.1. So sánh việc sử dụng Facebook với kết quả học tập giữa sinh viên các khóa

2.9.2. So sánh việc sử dụng Facebook với kết quả học tập giữa sinh viên nam & nữ

2.9.3. So sánh tần suất sử dụng Facebook với kết quả học tập

2.9.4. Một số nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập giảm sút khi sử dụng Facebook

2.9.4.1. Nguyên nhân từ phía người dùng
2.9.4.2. Nguyên nhân từ phía cơ quan quản lý

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

3.1. Đối với tần suất sử dụng

3.2. Đối với mục đích sử dụng

3.2.1. Mục đích học tập

3.2.2. Mục đích giao tiếp

3.2.3. Mục đích giải trí

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.1. Câu hỏi nghiên cứu

4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.1. Đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Phạm vi nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu

5.1.1. Phương pháp thu thập số liệu

5.1.1.1. Dữ liệu thứ cấp
5.1.1.2. Dữ liệu sơ cấp

5.1.2. Xác định kích thước mẫu

5.1.3. Phương pháp chọn mẫu

5.1.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Kiến nghị về phía cá nhân

3.2. Kiến nghị về phía nhà trường

3.3. Kiến nghị về phía cơ quan quản lí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Facebook Đến Sinh Viên Kinh Tế Huế

Trong kỷ nguyên số, Facebook đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của sinh viên, đặc biệt là sinh viên Đại học Kinh tế Huế. Với hơn hai tỷ người dùng trên toàn thế giới và hơn 50 triệu người tại Việt Nam, Facebook có tầm ảnh hưởng lớn đến mọi mặt của đời sống, nhất là giới trẻ. Không thể phủ nhận những lợi ích mà Facebook mang lại, như kết nối, chia sẻ thông tin và học hỏi. Tuy nhiên, việc lạm dụng Facebook có thể dẫn đến những hậu quả tiêu cực, ảnh hưởng đến kết quả học tập và cuộc sống thực. Nghiên cứu này nhằm giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về những tác động của Facebook và sử dụng nó một cách hiệu quả.

1.1. Mạng Xã Hội và Tác Động Đến Sinh Viên

Mạng xã hội là dịch vụ kết nối người dùng internet, không phân biệt thời gian, tuổi tác, nghề nghiệp. Facebook, ra đời năm 2004, nhanh chóng trở thành mạng xã hội phổ biến toàn cầu. Nó cho phép thành viên giao lưu, học hỏi, chia sẻ thông tin và giải trí. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều mạng xã hội có thể gây xao nhãng và ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Facebook

Facebook được sáng lập bởi Mark Zuckerberg, ban đầu là một dự án tại Đại học Harvard. Từ phiên bản "HOT OR NOT" đến "thefacebook.com", Facebook dần hoàn thiện và mở rộng. Năm 2004, trụ sở chuyển về Palo Alto, California, và Facebook chính thức ra mắt. Các tính năng như chia sẻ hình ảnh và phiên bản Mobile được phát triển, thu hút hàng triệu người dùng.

II. Thực Trạng Sử Dụng Facebook Của Sinh Viên Kinh Tế Huế

Nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát thực tế sử dụng Facebook của sinh viên Đại học Kinh tế Huế. Các yếu tố như thời gian sử dụng, mục đích sử dụng (học tập, giao tiếp, giải trí) và địa điểm sử dụng được thu thập và phân tích. Mục tiêu là để hiểu rõ hơn về thói quen sử dụng Facebook của sinh viên và mối liên hệ của nó với kết quả học tập. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.

2.1. Đặc Điểm Đối Tượng Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu là sinh viên Đại học Kinh tế Huế. Mẫu được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp phân tầng, đảm bảo đại diện cho các khóa và khoa khác nhau. Kích thước mẫu được xác định bằng công thức Cochavan, với sai số tiêu chuẩn là 7%. Tổng số 210 sinh viên đã tham gia khảo sát.

2.2. Mục Đích Sử Dụng Facebook Của Sinh Viên

Sinh viên sử dụng Facebook với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm học tập, giao tiếp và giải trí. Việc sử dụng Facebook cho mục đích học tập có thể mang lại lợi ích, như trao đổi kiến thức và tài liệu. Tuy nhiên, việc sử dụng cho mục đích giải trí quá nhiều có thể gây xao nhãng và ảnh hưởng đến kết quả học tập.

2.3. Thời Gian Sử Dụng Facebook Trung Bình

Thời gian sử dụng Facebook trung bình của sinh viên là một yếu tố quan trọng. Nghiên cứu xem xét thời gian sử dụng Facebook hàng ngày và thời gian dành cho mục đích học tập. So sánh thời gian sử dụng Facebook với kết quả học tập giúp xác định mối quan hệ giữa hai yếu tố này.

III. Ảnh Hưởng Của Facebook Đến Kết Quả Học Tập Sinh Viên

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của Facebook đến kết quả học tập của sinh viên. So sánh kết quả học tập giữa sinh viên các khóa, giữa sinh viên nam và nữ, và giữa các nhóm có tần suất sử dụng Facebook khác nhau. Phân tích này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của Facebook đến hiệu quả học tập.

3.1. So Sánh Kết Quả Học Tập Giữa Các Khóa

So sánh kết quả học tập giữa sinh viên các khóa khác nhau giúp xác định xu hướng và sự thay đổi trong hiệu quả học tập. Xem xét liệu có sự khác biệt đáng kể giữa các khóa về mức độ sử dụng Facebookkết quả học tập.

3.2. So Sánh Kết Quả Học Tập Giữa Nam và Nữ

So sánh kết quả học tập giữa sinh viên nam và nữ giúp xác định liệu có sự khác biệt về hiệu quả học tập do giới tính. Xem xét liệu có sự khác biệt về thói quen sử dụng Facebook giữa nam và nữ và mối liên hệ của nó với kết quả học tập.

3.3. Tần Suất Sử Dụng Facebook và Điểm Số

Phân tích mối quan hệ giữa tần suất sử dụng Facebookđiểm số của sinh viên. Xác định liệu có mối tương quan giữa việc sử dụng Facebook thường xuyên và kết quả học tập giảm sút. Xem xét liệu có ngưỡng thời gian sử dụng Facebook mà vượt qua đó kết quả học tập bắt đầu giảm.

IV. Nguyên Nhân Ảnh Hưởng Tiêu Cực Từ Facebook Đến Sinh Viên

Nghiên cứu xác định các nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập giảm sút khi sử dụng Facebook. Các nguyên nhân được chia thành hai nhóm: từ phía người dùng và từ phía cơ quan quản lý. Hiểu rõ các nguyên nhân này giúp đề xuất các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của Facebook.

4.1. Nguyên Nhân Từ Phía Người Dùng

Các nguyên nhân từ phía người dùng bao gồm việc sử dụng Facebook quá nhiều cho mục đích giải trí, thiếu tự giác và kỷ luật trong việc quản lý thời gian, và dễ bị xao nhãng bởi các thông báo và nội dung trên Facebook.

4.2. Nguyên Nhân Từ Phía Cơ Quan Quản Lý

Các nguyên nhân từ phía cơ quan quản lý có thể bao gồm việc thiếu các biện pháp tuyên truyền và giáo dục về việc sử dụng Facebook một cách hiệu quả, và thiếu các công cụ và tài liệu hỗ trợ học tập trực tuyến.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Học Tập Khi Dùng Facebook

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập khi sử dụng Facebook. Các giải pháp tập trung vào việc điều chỉnh tần suất sử dụng và mục đích sử dụng Facebook. Mục tiêu là giúp sinh viên sử dụng Facebook một cách có ý thức và hiệu quả, biến nó thành công cụ hỗ trợ học tập.

5.1. Điều Chỉnh Tần Suất Sử Dụng Facebook

Giải pháp này tập trung vào việc giảm thời gian sử dụng Facebook cho mục đích giải trí và tăng thời gian sử dụng cho mục đích học tập. Đặt ra giới hạn thời gian sử dụng Facebook hàng ngày và tuân thủ nghiêm ngặt.

5.2. Tối Ưu Mục Đích Sử Dụng Facebook Cho Học Tập

Sử dụng Facebook để tham gia các nhóm học tập, trao đổi kiến thức và tài liệu với bạn bè, và tìm kiếm thông tin liên quan đến môn học. Hạn chế sử dụng Facebook cho mục đích giải trí trong thời gian học tập.

5.3. Cân Bằng Giữa Học Tập và Giải Trí Trên Facebook

Tìm kiếm sự cân bằng giữa học tập và giải trí trên Facebook. Sử dụng Facebook để giải trí trong thời gian nghỉ ngơi, nhưng không để nó ảnh hưởng đến thời gian học tập và các hoạt động khác.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Ảnh Hưởng Facebook Đến Sinh Viên

Nghiên cứu kết luận rằng Facebookảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Kinh tế Huế. Việc sử dụng Facebook một cách không kiểm soát có thể dẫn đến kết quả học tập giảm sút. Tuy nhiên, nếu sử dụng Facebook một cách có ý thức và hiệu quả, nó có thể trở thành công cụ hỗ trợ học tập hữu ích. Nghiên cứu đề xuất các kiến nghị cho cá nhân, nhà trường và cơ quan quản lý.

6.1. Kiến Nghị Về Phía Cá Nhân Sinh Viên

Sinh viên cần nâng cao ý thức tự giác và kỷ luật trong việc quản lý thời gian sử dụng Facebook. Sử dụng Facebook một cách có ý thức và hiệu quả, biến nó thành công cụ hỗ trợ học tập.

6.2. Kiến Nghị Về Phía Nhà Trường

Nhà trường cần tăng cường tuyên truyền và giáo dục về việc sử dụng Facebook một cách hiệu quả. Tổ chức các buổi hội thảo và khóa đào tạo về kỹ năng quản lý thời gian và sử dụng Facebook cho mục đích học tập.

6.3. Kiến Nghị Về Phía Cơ Quan Quản Lý

Cơ quan quản lý cần tạo ra các công cụ và tài liệu hỗ trợ học tập trực tuyến trên Facebook. Khuyến khích các giảng viên sử dụng Facebook để chia sẻ tài liệu và tương tác với sinh viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn đánh giá ảnh hưởng của facebook đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học kinh tế đại học huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm 1. Mạng xã hội Mạng xã hội (social network) là dịch vụ kết nối giữa những người sử dụng internet với nhau, nó không phân biệt thời gian, lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính, màu da hay tôn giáo, miễn là người có nhu cầu nào đó khi sự dụng mạng xã hội (internet). Mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1995, cho đến nay thế giới có rất nhiều mạng xã hội khác nhau như: Yahoo, Twitter, Zingme…đặc biệt là sự xuất hiện của mạng xã hội Facebook vào năm 2004, nó nhanh chóng trở thành mạng xã hội nổi tiếng lan rộng một cách nhanh chóng trên toàn thế giới.

Khái niệm Facebook là một trang website mạng xã hội truy cập miễn phí do công ty facebook, Inc điều hành, là loại hình sở hữu tư nhân. Các thành viên trên facebook được phép hoạt động trên nguyên tắc nhất định của hệ thống, mọi người đều có thể tham gia facebook cũng như là thành viên của các nhóm hoạt động như: nơi làm việc, trường học, gia đình…. Nhằm giao lưu, học hỏi, chia sẻ trạng thái tâm lý của mình, đồng thời giải trí và giảm căng thẳng, mệt nhọc sau một ngày dài lao động dài. Tên “Facebook” xuất xứ từ tên của một trang thông tin và hình ảnh của ký túc xá của trường đại học ở mỹ, trên trang đó là những tấm ảnh của sinh viên khóa đầu vào trường đi kèm là tên tuổi của họ, mỗi ký túc xã có một facebook riêng.

Facebook như một cuốn sổ chứa bao gồm các hình ảnh kèm theo thông tin cơ bản của sinh viên. Lịch sử hình thành Nhóm sinh viên chuyên ngành Kế Hoạch - Đầu Tư 6 Đại học Kinh tế Huế Nghiên cứu khoa học GVHD: ThS. LÊ ANH QUÝ Facebook được sáng lập bởi Mark- Zuckerberg, của một trường đại học ở mỹ, đây là một dự án tại trường nhưng đã trở thành một tổ chức quyền lực về công nghệ với tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đối với cuộc sống hiện đại. Facebook đầu tiên được xây dựng là phiên bản “HOT OR NOT” với tên gọi Facemarsh.

Mục đích là tìm ra những người bạn hâm mộ nhất trường. các ảnh hưởng cho trang web Facemarsh đến từ những cái gọi “Facebook” được duy trì bởi mỗi ký túc xá thuộc Harvard nơi sinh viên sinh sống. Nhưng trang web này bị người quản lý Harvard tắt đi vài ngày sau đó. Zuckerberg bị ban an ninh quản lý phạt vì vi phạm an ninh, xâm phạm bản quyền tự do cá nhân đối và có nguy cơ bị đuổi học, nhưng sau đó thì cáo buộc đã được hủy bỏ.

Những khó khăn bước đầu đã thôi thúc Zuckerberg nghị lực phát triển trang web này mạnh mẽ hơn nữa, đồng thời chứng minh cho mọi người thấy rằng những việc làm của anh là đúng đắn. Chính từ những đó Zuckerberg đã rút ra nhiều bài học thực tế mà có khi trong sách vở không có. Học kì tiếp theo, Zuckerberg thành lập “the facebook.com” trang web này mượn ý tưởng của facemash và Course Match cùng một hệ thống có tên Friedster mà Zuckerberg là thành viên.Friendster là một mạng xã hội, một hệ thống mời các cá nhân lập nên một “tiểu sử” của chính mình bao gồm dữ liệu về sở thích, gu âm nhạc và các thông tin cá nhân khác. Từ những hệ thống như vậy, mọi người liên kết trang cá nhân của mình với trang bạn bè, từ đó xác định “mạng xã hội” cho riêng mình.

Từ những hiểu biết đơn giản này, cùng với mong muốn của Zurkerberg là lập nên một danh mục đáng tin cậy dựa trên những thông tin thật từ sinh viên, trở thành khái niệm chủ yếu của “The facebook”. Zurkerberg nói: “Công trình của chúng tôi bắt đầu chỉ là giúp mọi người chia sẻ nhiều hơn ở Harvard, để giúp mọi người có thể thấy được nhiều hơn về những gì đang diễn ra trong trường “tôi tạo ra nó để có thể cập nhật thông tin của bất cứ ai, và bất cứ ai cũng có thể chia sẻ những gì mình muốn”. Hệ thống này của anh không phải là một trang web tìm bạn như Friendster, nó là một công cụ liên lạc cơ bản, nhằm giải quyết những vấn đề đơn giản đó là cập nhật về những người bạn cùng trường và những gì đang xảy ra về họ. Nhóm sinh viên chuyên ngành Kế Hoạch - Đầu Tư 7 Đại học Kinh tế Huế Nghiên cứu khoa học GVHD: ThS.

LÊ ANH QUÝ 1. Quá trình phát triển Mạng xã hội này ban đầu chỉ dành cho sinh viên trường đại học Harvard. Chỉ sau một tháng 50% sinh viên Harvard sử dụng dịch vụ, những thành công nhất định với sinh viên đại học Harvard, Zurkerberg cùng với những người bạn của mình đẩy mạnh việc quảng bá trang web các trường Đại học ở Mỹ và Canada chính những hành động đó đã mang lại sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của trang mạng xã hội này. Quá trình phát triển của facebook như sau: Tháng 09/2004 trụ sở của Facebook chuyển về Palo, Alto, California, thefacebook.com chuyển thành facebook.

Tháng 12/2004, 10 tháng sau khi thành lập 5,5 triệu người đã dùng facebook. Tháng 10/2005, Facebook đẩy mạnh các tính năng phục vụ cho người dùng, đó là tính năng chia sẻ hình ảnh. Tháng 6/2005 phiên bản Facebook Mobile được đưa vào sử dụng. Tháng 4/2008, Facebook ký hợp đồng quảng cáo với Microsoft.

Tháng 9/ 2009, Facebook công bố có lãi lần đầu tiên. Tháng 4 và tháng 10/2009, số lượng người dùng lần lượt là 300 và 400 triệu người. Tháng 10/2010 số người dùng chạm mốc 500 triệu người trên toàn thế giới. Tháng 1/2011, hơn 600 triệu người trên thế giới có tài khoản Facebook.

Tháng 10/2012, một tỷ người dùng Facebook theo trang Royal Pingdom. Tháng 8/2014, có hơn 1,15 tỷ người dùng Facebook theo tạp chí Search Engine Journal công bố. Nhóm sinh viên chuyên ngành Kế Hoạch - Đầu Tư 8 Đại học Kinh tế Huế Nghiên cứu khoa học GVHD: ThS. LÊ ANH QUÝ Cuối tháng 1/2015, có 1,4 tỷ người dùng trên toàn cầu, chiếm khoảng 20% dân số thế giới sử dụng Facebook.

Tháng 6/2017, Facebook vượt qua cột mốc 2 tỷ người dùng trung bình mỗi tháng. Facebook là một trang mạng phổ biến hiện nay nhất trên thế giới, ngoài những tính năng vượt trội so với các trang mạng xã hội khác thì Facebook cho phép người dùng liên kết tài khoản với các trang mạng xã hội khác như với Yahoo, Google, MySpace. Sự du nhập vào Việt Nam Việt nam là nước có sự phát triển internet nóng nhất thế giới với hơn 50 triệu người dùng, đạt tỷ lệ trên 53% dân số, cao hơn mức trung bình thế giới 46,64% (theo Tạp chí người làm báo, số liệu được thống kê năm 2017). Trong tổng số 50 triệu người dùng internet thì 60% là sử dụng Facebook.

Có thể thấy Facebook vẫn là một trang mạng phát triển mạnh mẽ nhất. Facebook đang trở thành phương tiện quan trọng và thiết yếu đối với mọi người từ trường học, công sở hay buôn bán kinh doanh đều tham gia. Đặc biệt trong số đó là các bạn trẻ học sinh- sinh viên. Họ dùng facebook là nơi trao đổi thông tin giao lưu kết bạn và chia sẻ quan điểm tình cảm, cảm xúc của mình, hay là nơi giải trí và quảng cáo kinh doanh buôn bán quần áo, giới thiệu các dịch vụ khác.

Facebook được cho là tình cờ chiếm được ưu thế ở Việt Nam kể từ sau khi Blog 360 độ của Yahoo ngừng hoạt động vào tháng 7/2009. Nhiều thành viên Blog 360 độ, đặc biệt là giới sinh viên, học sinh, công nhân viên chức trẻ. đi tìm một không gian cộng đồng mới trên mạng và sau khi lang thang qua nhiều trang web, dần dần họ đã tụ về bến đỗ Facebook, hoặc ít nhất cũng có tài khoản đăng kí trên Facebook. Nhiều bạn trẻ bắt đầu nghiện facebook, khi dành quá nhiều thời gian cho nó, chính những điều đó đã để lại những hệ lụy không tốt cho sau này khi các bạn quá phụ thuộc vào nó và bị nó hi phối mọi hoạt động cũng như tình cảm, cảm xúc của mình.

Vì vậy với Nhóm sinh viên chuyên ngành Kế Hoạch - Đầu Tư 9 Đại học Kinh tế Huế Nghiên cứu khoa học GVHD: ThS. LÊ ANH QUÝ đề tài này, với mong muốn đóng góp một phần giải pháp nhằm sự dụng Facebook một cách có hiệu quả cho cuộc sống của mình nhất là các bạn sinh viên 1. Các tính năng của mạng xã hội Facebook Mạng xã hội facebook với những tính năng hấp dẫn đã thu hút được lượng lớn người sử dụng, những tính năng phổ biến có thể kể đến như kết bạn,tìm bạn, tạo nhóm (groups), chia sẻ hình ảnh/video dễ dàng, có nhiều ứng dụng, games đa dạng và tính năng thiết lập quyền riêng tư… Trước hết là ở tính năng chia sẻ thông tin hữu ích và nhanh chóng mang tính toàn cầu. Thứ hai, khả năng kết nối của Facebook.

Facebook giúp cho người dùng dễ dàng kết nối với bất kì ai trên thế giới, chỉ cần đánh tên người cần tìn vào tìm kiếm thì sẽ có rất nhiều kết quả, những người mà bạn muốn kết bạn, trên Facebook tính năng chat trực tuyến giúp cho bạn vừa có thể nói chuyện với bạn bè, vừa bình luận những thông tin của bạn bè, vừa có thể nhấn nút thích (like) vào các chia sẻ của bạn bè. Hơn nữa Facebook còn hỗ trợ chức năng liên kết với các trang mạng xã hội khác như kết nối với Yahoo, Google,… Thứ ba, Facebook có tính năng chia sẻ. Người dùng có thể chia sẻ mọi thứ với bạn bè của mình về tâm tư, tình cảm, tin tức, sự kiện, hình ảnh, đặc biệt là khả năng tạo nhóm sẽ giúp cho tính liên kết cộng đồng cao hơn. Thứ tư, Facebook có nhiều ứng dụng giải trí thú vị, thu hút được sự tham gia của các bạn trẻ.

Cuối cùng với tính năng kết nối và chia sẻ thì Facebook đang trở thành công cụ, là phương tiện truyền đạt thông tin nhanh chóng và hiểu quả nhất với tất cả mọi người. Vai trò của mạng xã hội facebook Nhóm sinh viên chuyên ngành Kế Hoạch - Đầu Tư 10 Đại học Kinh tế Huế Nghiên cứu khoa học GVHD: ThS. LÊ ANH QUÝ Mạng xã hội có những tác động đến cuộc sống của mỗi cá nhân, xã hội. Đặc biệt là những người trẻ, những người đang sử dụng mạng xã hội hàng ngày, hàng giờ.

Mạng xã hội facebook là một trang mạng mang tính giải trí hấp dẫn, nơi giao lưu, chia sẻ của bạn bè, người thân, là một công cụ hữu hiệu trong việc truyền tải những thông điệp, thông tin đến hàng triệu người trên hành tinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu khoa học. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung có thể liên quan đến các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong điều trị hoặc chẩn đoán bệnh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về các kỹ thuật hiện đại và xu hướng mới trong ngành y tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong y học. Ngoài ra, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội sẽ cung cấp thông tin về các ca phẫu thuật và kết quả điều trị. Cuối cùng, tài liệu Vận dụng tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết quốc tế trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để phục hồi và phát triển nền kinh tế ở việt nam từ sau đại dịch covid 19 đến nay có thể mang lại cái nhìn sâu sắc về sự kết hợp giữa y tế và phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan.