Khóa luận: Quy trình xuất khẩu may mặc tại CTCP Quốc tế Phong Phú

Phân tích chi tiết quy trình xuất khẩu sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú, từ khâu chuẩn bị chứng từ đến giao nhận hàng hóa quốc tế.

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quy trình xuất khẩu sản phẩm may mặc tại Phong Phú

Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú là doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành dệt may Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc đóng vai trò chủ lực trong doanh thu toàn hệ thống. Quy trình xuất khẩu đối với sản phẩm may mặc của công ty cổ phần quốc tế phong phú vận hành theo chuẩn mực quốc tế nghiêm ngặt. Hệ thống này bao gồm các nghiệp vụ từ tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng ngoại thương đến tổ chức sản xuất và giao nhận. Mỗi công đoạn đều đòi hỏi tính chuẩn xác cao về mặt kỹ thuật và pháp lý. Sản phẩm may mặc xuất khẩu có tính đa dạng về chủng loại, mẫu mã và yêu cầu khắt khe về thời gian giao hàng. Việc chuẩn hóa quy trình giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro phát sinh trong thương mại quốc tế. Đồng thời, cơ chế vận hành bài bản tạo nền tảng vững chắc để công ty đáp ứng các đơn hàng quy mô lớn từ đối tác toàn cầu. Quản lý đồng bộ từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm xuất khẩu là yếu tố then chốt tạo nên năng lực cạnh tranh bền vững cho thương hiệu.

1.1. Cơ sở pháp lý và đặc điểm sản phẩm may mặc xuất khẩu

Hàng may mặc xuất khẩu phải tuân thủ hệ thống pháp luật ngoại thương và các công ước quốc tế. Doanh nghiệp áp dụng chặt chẽ quy định về xuất xứ hàng hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật dệt may và nhãn mác sản phẩm. Đặc thù của hàng dệt may nằm ở tính thời vụ cao và chu kỳ vòng đời ngắn. Sản phẩm phân loại theo chất liệu sợi, kỹ thuật may cùng mục đích sử dụng. Phong Phú tập trung vào phân khúc hàng chất lượng cao phục vụ các thị trường trọng điểm như Mỹ, EU và Nhật Bản. Nắm vững rào cản kỹ thuật và quy định hải quan giúp bảo đảm an toàn pháp lý cho toàn bộ chuỗi cung ứng xuất khẩu.

1.2. Các giai đoạn cốt lõi trong quy trình giao thương quốc tế

Quy trình xuất khẩu hàng may mặc bao gồm sáu giai đoạn chính. Khởi đầu là bước nghiên cứu thị trường, tiếp cận khách hàng và ký hợp đồng thương mại. Kế tiếp, doanh nghiệp tiến hành xin giấy phép xuất khẩu nếu có và chuẩn bị nguồn hàng theo mẫu chỉ định. Công đoạn tiếp theo là kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng gói và thuê phương tiện vận chuyển phù hợp. Doanh nghiệp thực hiện mua bảo hiểm hàng hải và hoàn tất thủ tục thông quan hải quan tại cảng đi. Bước cuối cùng gồm việc giao hàng lên tàu, nhận vận đơn và xuất trình bộ chứng từ thanh toán hợp lệ để thu hồi tiền hàng.

II. Phân tích thực trạng xuất khẩu sản phẩm may mặc công ty Phong Phú

Hoạt động xuất khẩu may mặc của Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú ghi nhận sự tăng trưởng ổn định sau giai đoạn biến động dịch bệnh. Công ty duy trì quan hệ hợp tác tốt với nhiều hãng thời trang lớn. Tuy nhiên, phân tích chi tiết quy trình thực tế cho thấy còn tồn tại một số điểm nghẽn kỹ thuật. Khâu lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán đôi khi phát sinh sai sót thông tin giữa hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói. Vấn đề chậm trễ chứng từ dẫn đến việc giao nhận hàng tại cảng đích bị gián đoạn. Bên cạnh đó, tình hình biến động nhân sự lao động trực tiếp trong các chuyền may gây áp lực lên tiến độ đơn hàng. Cơ cấu lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo mang lại sự tỉ mỉ nhưng dễ bị tác động bởi các yếu tố xã hội và dịch tễ. Chi phí cước tàu biển quốc tế tăng cao cũng ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận ròng của các hợp đồng gia công.

2.1. Thực trạng xử lý chứng từ hải quan và thủ tục vận tải biển

Bộ chứng từ xuất khẩu may mặc tại công ty gồm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói chi tiết, giấy chứng nhận xuất xứ và vận đơn đường biển. Việc phối hợp giữa bộ phận xuất nhập khẩu và đơn vị giao nhận đôi lúc thiếu tính đồng bộ. Sai lệch dữ liệu số lượng thùng hàng hoặc mã hàng giữa chứng từ và thực tế gây khó khăn cho việc thông quan. Ngoài ra, việc xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ C/O theo các hiệp định thương mại tự do đòi hỏi giải trình định mức nguyên phụ liệu phức tạp. Những vướng mắc này làm tăng thời gian lưu kho bãi và phát sinh chi phí phạt dôi nhật.

2.2. Những điểm nghẽn về biến động nhân sự và chi phí logistics

Lực lượng lao động ngành may mặc tại Phong Phú có sự biến động lớn theo chu kỳ năm. Tỷ lệ lao động nữ chiếm phần lớn tổng số nhân sự, tập trung chủ yếu ở các tổ chuyền may. Khi dịch bệnh hoặc biến động kinh tế xảy ra, tình trạng thiếu hụt lao động tạm thời ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất dây chuyền. Bên cạnh áp lực nhân sự, chi phí logistics quốc tế tăng cao tạo gánh nặng lớn. Các khoản phụ phí cảng biển, phí lưu container và rủi ro trễ lịch tàu biển làm tăng tổng chi phí đơn hàng. Doanh nghiệp gặp áp lực lớn trong việc giữ vững cam kết về thời gian giao hàng đúng hạn.

III. Giải pháp nâng cao quy trình xuất khẩu may mặc công ty Phong Phú

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc, Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp chiến lược. Trọng tâm hàng đầu là tái cấu trúc quy trình quản lý thông tin đơn hàng và tự động hóa khâu xử lý chứng từ. Ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp giúp đồng bộ dữ liệu giữa xưởng sản xuất, kho vận và phòng xuất nhập khẩu. Điều này giúp loại bỏ sai lệch số liệu trên vận đơn và hóa đơn thương mại. Doanh nghiệp cần chủ động mở rộng mạng lưới đối tác logistics và hãng tàu để đàm phán mức cước cạnh tranh. Chính sách đào tạo nghiệp vụ ngoại thương chuyên sâu cho nhân viên cần được duy trì thường xuyên. Doanh nghiệp cũng cần củng cố quan hệ với ngân hàng đại lý nhằm tối ưu hóa phương thức thanh toán tín dụng thư L/C. Nâng cấp quy trình kiểm định chất lượng tại xưởng giúp giảm tỷ lệ hàng lỗi trước khi xuất cảng.

3.1. Số hóa quy trình quản trị chứng từ và thanh toán quốc tế

Doanh nghiệp cần áp dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử và hệ thống quản trị dữ liệu tập trung. Việc tự động hóa lập hóa đơn thương mại, bảng kê đóng gói chi tiết và chứng nhận xuất xứ giúp giảm thiểu sai sót do con người. Nhân viên xuất nhập khẩu cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều khoản L/C trước khi tiến hành giao hàng. Chuẩn bị bộ chứng từ thanh toán hoàn chỉnh theo đúng quy tắc UCP 600 giúp rút ngắn thời gian thu hồi vốn. Tối ưu hóa chu trình chứng từ là giải pháp trực tiếp ngăn ngừa rủi ro tranh chấp tài chính và nâng cao uy tín thương mại quốc tế.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuỗi cung ứng vải

Công ty cần xây dựng chế độ đãi ngộ cạnh tranh để giữ chân công nhân lành nghề tại các chuyền may. Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao tay nghề và cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật may hiện đại là yêu cầu cấp thiết. Đồng thời, doanh nghiệp cần phát triển mạng lưới nhà cung ứng nguyên phụ liệu nội địa đạt chuẩn. Việc chủ động nguồn vải, cúc, chỉ may giúp đáp ứng quy tắc xuất xứ từ sợi hoặc từ vải trong các FTA thế hệ mới như EVFTA hay CPTPP. Chuỗi cung ứng chủ động giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian sản xuất và tận dụng ưu đãi thuế quan xuất khẩu.

IV. Định hướng hoàn thiện quy trình xuất khẩu may mặc tại Phong Phú

Hoàn thiện quy trình xuất khẩu đối với sản phẩm may mặc của công ty cổ phần quốc tế phong phú là nhiệm vụ then chốt để phát triển bền vững. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban nghiệp vụ và chuỗi cung ứng đối tác. Việc áp dụng các chuẩn mực xanh và tiêu chuẩn xã hội khắt khe mở ra cơ hội lớn tại các thị trường cao cấp. Doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư máy móc tự động hóa nhằm tăng năng suất lao động và giảm thiểu lỗi kỹ thuật. Chuẩn hóa quy trình giao nhận vận tải biển giúp bảo đảm lịch trình giao hàng chính xác tuyệt đối. Doanh nghiệp từng bước chuyển đổi từ phương thức gia công CMT sang hình thức FOB và ODM để nâng cao giá trị gia tăng. Định hướng phát triển này khẳng định vị thế thương hiệu dệt may Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu quốc tế.

4.1. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Nghiên cứu quy trình xuất khẩu tại Phong Phú cung cấp nhiều bài học thực tiễn giá trị. Các doanh nghiệp may mặc cần thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ nghiêm ngặt ngay từ công đoạn nhập nguyên liệu. Sự chủ động trong khâu chuẩn bị chứng từ hải quan và thủ tục kiểm tra chuyên ngành giúp giảm thiểu thời gian thông quan. Doanh nghiệp cần xây dựng mối liên kết bền chặt với các hiệp hội ngành hàng và đơn vị logistics chuyên nghiệp. Ngoài ra, việc đa dạng hóa phương thức thanh toán quốc tế giúp phòng ngừa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh toán từ đối tác nước ngoài.

4.2. Tầm nhìn chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu quốc tế

Doanh nghiệp dệt may hướng tới việc khai thác tối đa lợi thế từ các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới. Mở rộng thâm nhập các thị trường tiềm năng như Canada, Úc và khu vực Trung Đông là chiến lược trọng tâm. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh mô hình sản xuất xanh và chứng chỉ phát triển bền vững như OEKO-TEX hay ISO 14001. Việc chuyển đổi mô hình từ gia công đơn thuần sang tự thiết kế và sản xuất trọn gói giúp nâng cao biên lợi nhuận. Sự kết hợp giữa quy trình xuất khẩu tối ưu và sản phẩm chất lượng cao tạo sức mạnh vững chắc cho doanh nghiệp vươn tầm thế giới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Phân tích quy trình xuất khẩu đối với sản phẩm may mặc của công ty cổ phần quốc tế phong phú

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7 SVTH: Lê Thị Lệ Giang – K53A KDTM Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hà Uyên Thi Chương 2: Phân tích quy trình xuất khNu đối với sản phNm may mặc của Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú trong giai đoạn 2020-2022. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khNu của Công ty cổ phần quốc tế Phong Phú. Phần III: Kết luận và kiến nghị 8 SVTH: Lê Thị Lệ Giang – K53A KDTM Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Trần Hà Uyên Thi PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: TỔ G QUA VỀ VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 1. Tổng quan về xuất khru hàng hóa 1. Định nghĩa xuất khru Xuất KhNu chính là việc bán hàng hóa, dịch vụ của quốc gia này sang đến quốc gia khác. Đây sẽ không phải là một hoạt động buôn bán mang tính chất đơn lẻ mà nó là một hệ thống bán hàng theo đúng tổ chức, có sự tham gia và giám sát của các cấp N hà nước ở cả bên trong và bên ngoài.

Mục đích là để thu lợi nhuận, tăng thu nguồn ngoại tệ và phát triển nền kinh tế quốc gia nói chung,… Theo điều 28, khoản 1 Luật Thương Mại Việt N am năm 2005, XK được định nghĩa như sau: “Xuất khNu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt N am hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt N am được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Vậy có thể nói, XK là một hình thức xâm nhập thị trường nước ngoài hiệu quả, tiết kiệm chi phí và ít rủi ro nhất. Dù được hiểu theo cách nào thì xuất khNu cũng là một hình thức bán hàng cho nước ngoài để thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp và quốc gia. Chính vì vậy, XK đóng vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp và đối với cả nền kinh tế, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt N am.

Các hình thức xuất khru Hiện nay có nhiều hình thức XK khác nhau, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức XK phù hợp. Các hình thức XK bao gồm: Xuất khNu trực tiếp: - XK trực tiếp là hình thức XK mà trong đó người bán và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, hoặc thông qua phương tiện thông tin như thư từ, 9 SVTH: Lê Thị Lệ Giang – K53A KDTM Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hà Uyên Thi điện tín, thư điện tử,…) để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán và các điều kiện XK khác. - Ưu điểm: • Giảm chi phí trung gian.

• N âng cao hiệu quả của giao dịch, đàm phán. • Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường. • Giúp doanh nghiệp thiết lập, mở rộng được mối quan hệ với bạn hàng một cách tiện lợi nhanh chóng. - N hược điểm: • Rủi ro lớn cho doanh nghiệp đối với thị trường mới, mặt hàng mới.

• Khối lượng giao dịch phải lớn. • Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao. • Đòi hỏi có những cán bộ nghiệp vụ kinh doanh XN K giỏi. Xuất khNu gián tiếp (xuất khNu qua trung gian): - XK gián tiếp là hình thức XK mà trong đó mọi việc kiến lập quan hệ giữa người mua và người bán và việc quy định các điều kiện giao dịch đều phải thông qua một người thứ ba.

N gười thứ ba này gọi là người trung gian mua bán và được hưởng một khoản tiền nhất định. - Điều 3 khoản 11 Luật TM Việt N am năm 2005 quy định: Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại. - Ưu điểm: • N gười trung gian thường hiểu biết, nắm vững thị trường, pháp luật và tập quán địa phương. • Tận dụng cơ sở vật chất của trung gian, giảm chi phí đầu tư • Sử dụng các dịch vụ của trung gian (phân loại, đóng gói, vận chuyển, bảo 10 SVTH: Lê Thị Lệ Giang – K53A KDTM Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Trần Hà Uyên Thi hành, sửa chữa). - N hược điểm: • Công ty XK mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường. • Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng. • Lợi nhuận bị chia sẻ, hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng.

• Phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian. Gia công xuất khNu: - Gia công XK là phương thức sản xuất mà công ty trong nước nhận tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu) từ công ty nước ngoài về để sản xuất hàng dựa trên yêu cầu của bên đặt hàng. Hàng hóa làm ra sẽ được bán ra nước ngoài theo chỉ định của công ty đặt hàng (Thư viện số trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế). - Ưu điểm: • Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

• Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phNm xuất khNu. • Vốn đầu tư cho sản phNm ít. • Có thêm máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại, học tập được kinh nghiệm quản lý tiên tiến, làm quen với thị trường thế giới. - N hược điểm: • Tính bị động cao.

• Phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc, đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc hậu về công nghệ sang Việt N am. • N hãn hiệu chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt N am. • Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt N am. Xuất khNu tại chỗ: 11 SVTH: Lê Thị Lệ Giang – K53A KDTM Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Trần Hà Uyên Thi - XK tại chỗ là hình thức giao hàng tại chỗ trên lãnh thổ Việt N am, thay vì phải chuyển ra nước ngoài như xuất hàng hóa thông thường mà chúng ta vẫn thấy. Điều này xuất hiện khi người mua nước ngoài muốn hàng họ mua được giao cho đối tác của họ ngay tại Việt N am. - Ưu điểm: • Giảm chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa. • Tiết kiệm được thời gian.

- N hược điểm: • Thủ tục khá phức tạp. Tái xuất khNu: - Tái XK là hình thức thực hiện XK trở lại sang các nước khác, những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nước tái xuất. - Ưu điểm: • Doanh nghiệp có lợi nhuận mà không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồi vốn nhanh hơn. • Ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan: o Hàng hóa tạm nhập, tái xuất là hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khNu (N K) thì phải lưu giữ trong cửa khNu nhập.

o Hàng tạm nhập tái XK thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Buôn bán đối lưu: - Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trong đó XK kết hợp chặt chẽ với N K, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi với nhau có giá trị tương đương. Mục đích của XK không phải nhằm thu ngoại tệ, mà thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương. - Lý do ra đời: 12 SVTH: Lê Thị Lệ Giang – K53A KDTM Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Trần Hà Uyên Thi • Tránh sự quản lý ngoại hối chặt chẽ của một số quốc gia. • Tránh tình trạng thiếu ngoại tệ cho nhập khNu ở một số nước phát triển. • Tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất ở một số quốc gia. - Đặc điểm: • Giá trị sử dụng của hàng hóa được quan tâm, chính vì việc đổi hàng giữa các đối tác với nhau chỉ là để thỏa mãn một nhu cầu nào đó, các đối tác ít quan tâm đến giá trị của hàng hóa.

• Tiền trong phương thức này chỉ là phương tiện để tính toán, có nghĩa là các bên đối tác chỉ định giá hàng hóa để qua đó trao đổi cho nhau. - N guyên tắc cân bằng: • Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn kho khó bán đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán. • Cân bằng về điều kiện giao dịch: Ví dụ, cùng giao FOB ở cảng đi và cùng giao CIF ở cảng đến. • Cân bằng về cơ sở giá cả: cùng tính cao hơn hoặc thấp hơn giá quốc tế.

• Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau. - Các hình thức buôn bán đối lưu: • Hàng đổi hàng • Mua đối lưu • Mua lại sản phNm • Trao đổi bù trừ • Hình thức chuyển nợ • Hình thức giao dịch bồi hoàn 1. Các bước thực hiện quy trình xuất khru 13 SVTH: Lê Thị Lệ Giang – K53A KDTM Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hà Uyên Thi Có nhiều phương thức vận chuyển XK như: Vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống.

Đề tài chú trọng nghiên cứu về tình hình hoạt động XK và quy trình XK hàng dệt may tại CTCP Quốc tế Phong Phú mà sản phNm dệt may tại công ty chủ yếu XK bằng đường biển nên dưới đây là các bước quy trình XK: 1. Xin giấy phép xuất khNu (nếu có) Điều 31 Luật Quản lý N goại thương và Điều 4 N ghị định 69/2018/N Đ-CP đã quy định rằng, đối với hàng hóa xuất khNu theo giấy phép, thương nhân xuất khNu phải xin giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan. Danh mục hàng hóa XK theo giấy phép được quy định tại Phụ lục III 4 N ghị định 69/2018/N Đ-CP. Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán N ếu thanh toán bằng L/C thì sau khi kí hợp đồng và trước khi giao hàng, bên bán yêu cầu bên mua mở L/C.

Sau khi nhận được L/C từ ngân hàng người bán phải kiểm tra kĩ lưỡng L/C bằng cách đối chiếu với hợp đồng. N ếu có sai sót gì thì yêu cầu người mua thông báo với ngân hàng tu chỉnh lại L/C. N ếu thanh toán bằng CAD (Cash Against Document) thì nhắc nhở người mua mở tài khoản tín thác đúng theo yêu cầu tại ngân hàng và kí quỹ theo thỏa thuận trong hợp đồng. N ếu thanh toán bằng T/T (Telegraphic Transfer Remittance) trả trước 100% thì đề nghị người mua làm thủ tục chuyển khoản 100% tại ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ