Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á (2001 – 2021)" do tác giả Nguyễn Võ Huyền Dung thực hiện là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (mã số: 9310601.01), được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Hồng Thái và PGS.TS. Phan Hải Linh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, sự dịch chuyển của cục diện thế giới từ cấu trúc lưỡng cực sang đa cực đã thúc đẩy các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển và chính sách đối ngoại. Vị thế quốc gia không chỉ được xác định bởi sức mạnh quân sự hay kinh tế (sức mạnh cứng) mà ngày càng chịu sự chi phối của các yếu tố tinh thần như văn hóa, nghệ thuật, giáo dục và hệ giá trị (sức mạnh mềm). Đối với Nhật Bản, từ định hướng "Thoát Á nhập Âu" trong lịch sử, quốc gia này đã chuyển trọng tâm chính sách đối ngoại quay trở lại khu vực châu Á, đặc biệt xác định Đông Nam Á là địa bàn có vị trí địa chiến lược thiết yếu nhằm cung cấp nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, thị trường tiêu thụ và ủng hộ Nhật Bản trong các cơ chế quốc tế như Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.

Mặc dù viện trợ kinh tế đã được Nhật Bản triển khai từ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, song phải từ năm 2001 dưới thời Thủ tướng Koizumi Junichiro, các động thái gia tăng sức mạnh mềm mới được triển khai rõ nét, tiêu biểu là việc công bố "Chiến lược ngoại giao văn hóa thế kỷ XXI" vào tháng 12 năm 2005. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây đa phần tiếp cận sức mạnh mềm một cách đơn lẻ qua từng lĩnh vực riêng biệt (ngoại giao văn hóa hoặc ngoại giao kinh tế) hoặc trong các khung thời gian ngắn hạn, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống toàn bộ quá trình 20 năm (2001–2021) trên cả ba trụ cột ngoại giao văn hóa, ngoại giao kinh tế và ngoại giao chính trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại khu vực Đông Nam Á từ năm 2001 đến năm 2021, đánh giá tác động của quá trình này và đề xuất một số hàm ý chính sách cho Việt Nam.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Phân tích rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại khu vực Đông Nam Á;
  2. Phân tích các giai đoạn triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á;
  3. Đánh giá tác động của quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á giai đoạn 2001 – 2021, đồng thời dự báo triển vọng của việc triển khai sức mạnh mềm Nhật Bản tại khu vực Đông Nam Á trong tương lai;
  4. Đề xuất một số hàm ý chính sách cho Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2001 – 2021.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào mối quan hệ tương tác giữa Nhật Bản và các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á (khối ASEAN).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2021. Mốc 2001 đánh dấu sự khởi đầu của thế kỷ XXI và nhiệm kỳ của Thủ tướng Koizumi Junichiro – thời điểm Nhật Bản bắt đầu gia tăng sức mạnh mềm một cách chủ động; mốc 2021 khép lại chặng đường 20 năm để tổng kết và đánh giá quá trình này.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách, chiến lược tầm cỡ quốc gia của Nhật Bản trên ba phương diện ngoại giao chính: ngoại giao văn hóa, ngoại giao kinh tế và ngoại giao chính trị.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại

Nhóm nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của sức mạnh mềm:

  • Tác giả trong nước: Hoàng Khắc Nam (2010) bàn về các yếu tố tinh thần trong quyền lực quốc gia; Lê Vĩnh Trương (2011) nghiên cứu sức mạnh mềm của Việt Nam và ASEAN đối trọng với Trung Quốc; Lưu Thúy Hồng (2015) phân loại sức mạnh cứng, sức mạnh mềm và sức mạnh thông minh của Trung Quốc; Nguyễn Thị Thu Phương (2016) luận giải sức mạnh mềm văn hóa Trung Quốc; Phan Thị Anh Thư (2017) khảo sát kinh nghiệm quảng bá sức mạnh mềm của Nhật Bản và Hàn Quốc; Nguyễn Thái Giao Thủy (2019) phân tích vai trò của quyền lực mềm trong quan hệ quốc tế và tác động đến Việt Nam.
  • Tác giả quốc tế: Hans J. Morgenthau (1970), Klaus Knorr (1973), Ray S. Cline (1975), Kenneth Waltz (1979) đặt nền tảng cho lý thuyết quyền lực; Joseph Nye (1990, 2004, 2008, 2011) định hình học thuyết sức mạnh mềm; Watanuki Kenji (2007), Yoon Kaeunghun (2008), Yasuyuki Komaki (2009), Kurata Yasuo (2011), Yee Kuang Heng (2017), Ibrahim Akbas (2018), Joshua Kurlantzick (2007), Melissen J. (2011), Nicolas J. Cull (2015) mở rộng lý thuyết và phân tích sức mạnh mềm ở châu Á.

Nhóm nghiên cứu về quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á:

  • Tác giả trong nước: Dương Phú Hiệp (2007) phân tích chính sách ngoại giao văn hóa Nhật Bản giai đoạn 1960–1990; Lưu Thị Thu Thủy (2011) tập trung vào giao lưu con người; Hằng Nga (2011) xem xét sự cân bằng giữa quyền lực mềm và quyền lực cứng; Hoàng Minh Lợi (2013) phân tích đối sách gia tăng quyền lực mềm; Phạm Thu Hương (2016) nghiên cứu chiến lược quảng bá sức mạnh mềm; Ngô Phương Anh (2018) khảo sát ngoại giao kinh tế Nhật Bản – ASEAN; cùng các công trình của Võ Thị Mai Thuận (2012), Hạ Thị Lan Phi (2012, 2016), Phạm Hồng Thái (2013, 2015), Lưu Minh Văn (2014), Trần Việt Thái (2018).
  • Tác giả quốc tế: Sugiyama Tomoyuki (2006) nghiên cứu biểu tượng Cool Japan và ngành công nghiệp nội dung số; Lam Peng Er (2007, 2012) phân tích sức hấp dẫn của manga, anime và sự tiếp nối của Học thuyết Fukuda; Yasushi Watanabe và David McConnell (2008) so sánh tài sản văn hóa của Nhật Bản và Hoa Kỳ; Regis Arnaud (2009) bàn về giới hạn của sức mạnh văn hóa; Nakamura Toshiya (2011) phân tích hoạt động của Trung tâm Sáng tạo Nhật Bản (JCC) tại Singapore; Kayoko Hashimoto (2018) nghiên cứu tiếng Nhật như một công cụ sức mạnh mềm.

Nhóm nghiên cứu về tác động của sức mạnh mềm Nhật Bản tại Đông Nam Á:

  • Tác giả trong nước: Ngô Hồng Điệp (2007) phân tích hợp tác văn hóa Nhật Bản – ASEAN; Nguyễn Thu Hằng (2014) khảo sát ảnh hưởng văn hóa đến giới trẻ Việt Nam; Nguyễn Chí Thảo (2016) nghiên cứu vai trò truyền thông; Phạm Lê Dạ Hương (2018) đánh giá ngoại giao văn hóa Nhật Bản đối với Đông Nam Á (1977–2016).
  • Tác giả quốc tế: Shimomura Mitsuko (2005) khảo sát mức độ hấp dẫn của Nhật Bản qua ODA và doanh nghiệp; Nissim Otmazgin (2008) nghiên cứu văn hóa đại chúng tại Đông Á; Hiroshi Aoyagi (2009) đánh giá tác động của Cool Japan; Jing Sun (2012) phân tích sự suy giảm tương đối của sức mạnh mềm Nhật Bản trước Trung Quốc; Duong Thi Thu (2013) nghiên cứu trường hợp Tàu Thanh niên Đông Nam Á (SSEAYP); Catharin Dalpino (2015) khảo sát chính sách đối ngoại thời Thủ tướng Abe.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Luận án giải quyết khoảng trống về thời gian khi bao quát liền mạch trọn vẹn giai đoạn 20 năm từ năm 2001 đến năm 2021.
  2. Khắc phục sự phân mảng trong nghiên cứu trước đó bằng cách tiếp cận tích hợp cả ba trụ cột: ngoại giao văn hóa, ngoại giao kinh tế và ngoại giao chính trị.
  3. Đánh giá toàn diện các tác động thực tế của sức mạnh mềm Nhật Bản đối với khu vực Đông Nam Á trên cơ sở dữ liệu định lượng và định tính tổng hợp, từ đó rút ra bài học thực tiễn và hàm ý chính sách cho Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm quyền lực và sức mạnh: Luận án đồng nhất thuật ngữ "sức mạnh" và "quyền lực" (Power) theo quan điểm quan hệ quốc tế của Hoàng Khắc Nam (2010), kế thừa các định nghĩa của Michael Barnett, Raymond Duvall, Bertrand Russell, Robert Dahl, Max Weber, Susan Strange và Steven Lukes.
  • Lý thuyết sức mạnh mềm: Dựa trên học thuyết nền tảng của Joseph Nye (1990, 2004, 2011), sức mạnh mềm là khả năng đạt được điều mình muốn thông qua sự thu hút, lôi cuốn và thuyết phục thay vì cưỡng chế hay mua chuộc. Ba nguồn lực cơ bản gồm: văn hóa quốc gia (văn hóa hàn lâm và văn hóa đại chúng), hệ giá trị chính trị và chính sách quốc gia (đối nội và đối ngoại hợp pháp, có uy tín).
  • Khung phân tích mở rộng áp dụng cho luận án: Tiếp thu quan điểm của Joshua Kurlantzick (2007), Christopher A. Ford, Kurata Yasuo (2011), Giulio Gallarotti (2011) và Shin Wha Lee (2011), luận án xác định sức mạnh mềm của Nhật Bản được cấu thành và triển khai thông qua hệ thống hoạt động gắn kết trên ba lĩnh vực chính: văn hóa, kinh tế và chính trị.
KHUNG PHÂN TÍCH SỨC MẠNH MỀM CỦA LUẬN ÁN

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp cách tiếp cận quan hệ quốc tế, tiếp cận lịch sử và tiếp cận liên ngành với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp lịch sử: Phục dựng quá trình triển khai chính sách theo trình tự thời gian qua hai giai đoạn 2001–2012 và 2013–2021.
  • Phương pháp logic: Hệ thống hóa các mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, liên kết các sự kiện ngoại giao thành mô hình lý luận.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân loại, xử lý các nhóm thông tin từ tư liệu sơ cấp và thứ cấp.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh lịch đại (hiệu quả qua từng giai đoạn) và so sánh đồng đại (đối chiếu vị thế sức mạnh mềm của Nhật Bản với các nước khác tại Đông Nam Á như Trung Quốc).
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong việc triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn văn bản pháp lý, tài liệu lưu trữ và tuyên bố chính sách ngoại giao gốc bằng tiếng Nhật, tiếng Anh, tiếng Việt từ Bộ Ngoại giao Nhật Bản (MOFA), Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI), Ban Thư ký ASEAN, v.v.
  • Báo cáo số liệu thống kê từ Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO), Quỹ Hội nhập Nhật Bản – ASEAN (JAIF), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), Cơ quan Xúc tiến Du lịch Nhật Bản (JNTO).
  • Các công trình nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm và điều tra xã hội học đã công bố từ các viện nghiên cứu, trường đại học quốc tế và trong nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung: cơ sở lý luận - thực tiễn của sức mạnh mềm; quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á; và các nghiên cứu đánh giá tác động của sức mạnh mềm Nhật Bản. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các thành tựu nghiên cứu đã đạt được của giới học thuật, đồng thời xác định 4 vấn đề còn bỏ ngỏ mà luận án tập trung giải quyết nhằm đảm bảo tính hệ thống, cập nhật và toàn diện.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á (2001 – 2021)

Chương 2 trình bày khung lý thuyết về sức mạnh mềm, mô hình triển khai và làm rõ các tiền đề lịch sử, thực tiễn:

  • Lý luận về sức mạnh mềm: Phân tích bản chất, cơ chế vận hành từ nguồn lực đến việc chuyển hóa thành hành vi thu phục thông qua mô hình lý luận (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
  • Nhận thức lịch sử và nguồn lực của Nhật Bản: Phân tích quá trình điều chỉnh nhận thức ngoại giao từ nửa sau thế kỷ XX (Học thuyết Fukuda năm 1977 thiết lập nguyên tắc hợp tác "từ trái tim đến trái tim"). Xác định các nguồn lực mềm cốt lõi của Nhật Bản: văn hóa truyền thống, văn hóa đại chúng (manga, anime, ẩm thực), trình độ khoa học - công nghệ, các giá trị xã hội (kỷ luật, cống hiến, hòa bình) và mô hình quản trị kinh tế.
  • Nhân tố tác động giai đoạn 2001–2021: Phân tích các nhân tố bên trong (biến động chính trị nội bộ, tình hình phục hồi kinh tế sau "thập niên mất mát", vấn đề già hóa dân số) và các nhân tố bên ngoài (sự trỗi dậy và cạnh tranh chiến lược của Trung Quốc, xu thế liên kết khu vực ASEAN, các biến động an ninh hàng hải).

Chương 3: Thực tiễn triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á từ năm 2001 đến năm 2021

Chương 3 phân tích chi tiết quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản qua hai phân kỳ chính (2001–2012 và 2013–2021) trên 6 hướng nội dung chiến lược:

6 HƯỚNG TRIỂN KHAI SỨC MẠNH MỀM CỦA NHẬT BẢN TẠI ĐÔNG NAM Á
  1. Phát triển công nghiệp văn hóa – Tập trung văn hóa đại chúng: Khai thác thương hiệu quốc gia qua chiến lược "Cool Japan", thành lập Quỹ Cool Japan, quảng bá anime, manga, thời trang, ẩm thực và âm nhạc. Thiết lập các thiết chế ngoại giao văn hóa như Trung tâm Sáng tạo Nhật Bản (JCC) tại Singapore (2009).
  2. Tăng cường hỗ trợ ODA – Hợp tác phát triển Tiểu vùng sông Mekong: Tái cấu trúc nguồn vốn Viện trợ Phát triển Chính thức (ODA), tập trung vào các dự án cơ sở hạ tầng chất lượng cao, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường và thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua cơ chế Hợp tác Mekong – Nhật Bản.
  3. Tăng cường hợp tác chính trị - an ninh Nhật Bản - ASEAN: Ký kết Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC), tham gia tích cực Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF), thúc đẩy Đối thoại Hợp tác châu Á (ACD), xây dựng Cộng đồng An ninh - Chính trị ASEAN (APSC) và hỗ trợ nâng cao năng lực an ninh hàng hải cho các nước Đông Nam Á.
  4. Tăng cường giao lưu văn hóa - Phát huy triết lý cộng sinh: Triển khai các chương trình giao lưu thế hệ trẻ và nhân lực quy mô lớn như Tàu Thanh niên Đông Nam Á (SSEAYP), Mạng lưới Giao lưu Học sinh - Sinh viên Nhật Bản – Đông Á (JENESYS), Chương trình "Cộng sự tiếng Nhật" (Nihongo Partners), Quỹ Hội nhập Nhật Bản – ASEAN (JAIF và JAIF 2.0).
  5. Tái phục hồi kinh tế - Thúc đẩy tăng trưởng bền vững: Đẩy mạnh dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), gia tăng kim ngạch thương mại song phương và giữ vai trò thúc đẩy các liên kết kinh tế khu vực chất lượng cao như CPTPP và RCEP.
  6. Tăng cường ngoại giao giá trị: Định hình chính sách đối ngoại hướng tới "chung tầm nhìn, chung bản sắc, chung tương lai", hiện thực hóa Tầm nhìn Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương Tự do và Rộng mở (FOIP) gắn với việc tôn trọng luật pháp quốc tế và các chuẩn mực quản trị khu vực.
Nhóm công cụ triển khai Chương trình / Thiết chế tiêu biểu Mục tiêu và nội dung hoạt động chính
Ngoại giao văn hóa & Giao lưu con người - Chiến lược Cool Japan
- JCC Singapore
- JENESYS
- SSEAYP
- Cộng sự tiếng Nhật
- Quảng bá công nghiệp nội dung (anime, manga, ẩm thực).
- Giới thiệu không gian sáng tạo và công nghệ.
- Trao đổi thanh niên, sinh viên, lãnh đạo tương lai.
- Cử tình nguyện viên/chuyên gia giảng dạy tiếng Nhật.
Ngoại giao kinh tế & Hỗ trợ phát triển - Nguồn vốn ODA
- Quỹ JAIF & JAIF 2.0
- Xúc tiến FDI & JETRO
- Hiệp định CPTPP
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật tiểu vùng Mekong.
- Thu hẹp khoảng cách phát triển, hỗ trợ hội nhập ASEAN.
- Thúc đẩy đầu tư chuỗi cung ứng, thương mại bền vững.
Ngoại giao chính trị - an ninh & Giá trị - Cơ chế ASEAN+1, ARF
- Tham gia TAC
- Sáng kiến FOIP
- Tăng cường lòng tin chiến lược, đối thoại an ninh hàng hải.
- Đẩy mạnh ngoại giao giá trị, xây dựng trật tự dựa trên luật lệ.

Chương 4: Triển khai sức mạnh mềm Nhật Bản tại Đông Nam Á từ năm 2001 đến năm 2021: Nhận xét, Đánh giá, Triển vọng và Hàm ý chính sách cho Việt Nam

Chương 4 tổng kết thực tiễn, đánh giá tác động, dự báo và đưa ra khuyến nghị:

  • Đánh giá kết quả: Nhật Bản duy trì hình ảnh quốc gia hòa bình, đối tác phát triển đáng tin cậy hàng đầu tại Đông Nam Á; các sản phẩm văn hóa đại chúng lan tỏa sâu rộng trong đời sống xã hội; các dòng vốn ODA và FDI đóng góp thực chất vào phát triển kinh tế khu vực.
  • Hạn chế và thách thức: Vấn đề nhận thức lịch sử Chiến tranh Thế giới thứ hai đôi khi vẫn tạo ra rào cản; kinh tế Nhật Bản đối mặt với tăng trưởng chậm và gánh nặng nợ công; cạnh tranh địa chính trị và sức mạnh mềm gay gắt từ Trung Quốc và Hàn Quốc; ngân sách dành cho một số chương trình đối ngoại bị thu hẹp.
  • Tác động đến Đông Nam Á: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, đa dạng hóa đời sống văn hóa tinh thần và duy trì cân bằng quyền lực khu vực.
  • Hàm ý chính sách cho Việt Nam:
    1. Bảo tồn truyền thống, văn hóa quốc gia - Tăng cường phát triển sức mạnh mềm: Xây dựng chiến lược thương hiệu quốc gia, phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, tận dụng công nghệ truyền thông hiện đại và mở rộng ngoại giao nhân dân.
    2. Đa dạng hóa quan hệ đối ngoại - Tăng cường phát triển kinh tế: Kết hợp hài hòa ngoại giao văn hóa với ngoại giao kinh tế, tận dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ quốc tế (ODA, FDI) và chủ động tham gia vào các cơ chế hợp tác khu vực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về sức mạnh mềm trong quan hệ quốc tế, luận giải và xây dựng mô hình triển khai sức mạnh mềm đặc thù của Nhật Bản tại khu vực Đông Nam Á thông qua việc mở rộng khung lý thuyết của Joseph Nye.
  • Luận chứng làm rõ sự gắn kết hữu cơ giữa ba trụ cột ngoại giao văn hóa, ngoại giao kinh tế và ngoại giao chính trị trong cấu trúc triển khai sức mạnh mềm của một cường quốc tầm trung/lớn tại khu vực đang phát triển.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Tái hiện một cách hệ thống, toàn diện và cập nhật bức tranh 20 năm (2001–2021) Nhật Bản triển khai sức mạnh mềm tại Đông Nam Á, chỉ ra các bước chuyển đổi chính sách qua các thời kỳ thủ tướng Nhật Bản.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng phong phú, có độ tin cậy cao về các chương trình, dự án hợp tác cụ thể (JAIF, JENESYS, ODA Mekong, Cool Japan, JCC).
  • Đánh giá khách quan các tác động đa chiều của sức mạnh mềm Nhật Bản đối với ASEAN và chỉ ra các cơ hội, thách thức trong tương lai.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất định hướng chiến lược cho Việt Nam trong việc bảo tồn các giá trị truyền thống song song với phát triển công nghiệp văn hóa hiện đại nhằm nâng cao năng lực sức mạnh mềm quốc gia.
  • Đề xuất phương hướng kết hợp ngoại giao văn hóa với ngoại giao kinh tế và đa phương hóa quan hệ đối ngoại phục vụ cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào các chính sách, chiến lược ở cấp độ quốc gia và ba trụ cột ngoại giao lớn, do đó chưa thể bao quát hết toàn bộ các hoạt động giao lưu phi chính phủ, các sáng kiến vi mô của các tổ chức dân sự và doanh nghiệp tư nhân nhỏ lẻ. Mốc thời gian dừng lại ở năm 2021 nên chưa phản ánh toàn diện các điều chỉnh chính sách của Nhật Bản trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Tiếp tục theo dõi, cập nhật quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại Đông Nam Á sau năm 2021.
    2. Đi sâu phân tích so sánh định lượng mức độ cạnh tranh sức mạnh mềm giữa Nhật Bản với các chủ thể khác (như Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ) tại từng quốc gia thành viên ASEAN cụ thể.
    3. Mở rộng đánh giá tác động của các nền tảng kỹ thuật số mới đối với hiệu quả ngoại giao công chúng của Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo hệ thống trong công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Nhật Bản học, Đông phương học, Ngoại giao văn hóa và Chính sách đối ngoại.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và bài học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước về ngoại giao, văn hóa, truyền thông đối ngoại và xúc tiến thương mại tại Việt Nam tham khảo khi xây dựng chiến lược sức mạnh mềm và chiến lược ngoại giao văn hóa quốc gia.
  • Các phần đáng tham khảo:
    • Chương 2: Khung lý luận tích hợp và mô hình chuyển hóa nguồn lực sức mạnh mềm.
    • Chương 3: Dữ liệu thực chứng về phương thức tổ chức các chương trình Cool Japan, JCC, JENESYS, ODA.
    • Chương 4: Ma trận đánh giá SWOT và các khuyến nghị chính sách cụ thể cho Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định sức mạnh mềm gồm những nguồn lực cấu thành nào theo khung lý thuyết tiếp cận?

Luận án kế thừa học thuyết gốc của Joseph Nye (xác định ba nguồn lực: văn hóa quốc gia, hệ giá trị chính trị và chính sách quốc gia), đồng thời mở rộng theo quan điểm của các học giả châu Á (như Joshua Kurlantzick, Christopher Ford, Kurata Yasuo). Theo đó, sức mạnh mềm trong nghiên cứu này được xác định là khả năng gây ảnh hưởng của một quốc gia thông qua hệ thống hoạt động liên kết trên ba lĩnh vực chính: văn hóa, kinh tế và chính trị.

2. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2001 đến năm 2021?

Năm 2001 là năm đầu tiên của thế kỷ XXI và là năm khởi đầu nhiệm kỳ của Thủ tướng Koizumi Junichiro – người đánh dấu thời kỳ Nhật Bản bắt đầu có các động thái gia tăng sức mạnh mềm một cách rõ nét và có hệ thống (dẫn tới Chiến lược ngoại giao văn hóa thế kỷ XXI năm 2005). Mốc 2021 khép lại chặng đường đúng 20 năm, tạo ra một khoảng thời gian đủ dài để tổng kết, đối chiếu và đánh giá toàn diện quá trình thực thi cũng như tác động của các chính sách này.

3. Nhật Bản đã sử dụng những công cụ ngoại giao văn hóa tiêu biểu nào tại Đông Nam Á trong giai đoạn này?

Nhật Bản đã triển khai đa dạng các công cụ, bao gồm: chiến lược quảng bá công nghiệp nội dung số và văn hóa đại chúng (Cool Japan với anime, manga, cosplay); thành lập Trung tâm Sáng tạo Nhật Bản (JCC) tại Singapore; triển khai các chương trình giao lưu thanh niên, sinh viên quy mô lớn như JENESYS và SSEAYP; thành lập Quỹ Hội nhập Nhật Bản – ASEAN (JAIF); và triển khai chương trình phái cử tình nguyện viên "Cộng sự tiếng Nhật" (Nihongo Partners) đến các cơ sở giáo dục ở Đông Nam Á.

4. Ngoại giao kinh tế đóng vai trò như thế nào trong cấu trúc sức mạnh mềm của Nhật Bản theo phân tích của luận án?

Ngoại giao kinh tế không chỉ nhằm phục vụ mục tiêu phục hồi kinh tế của Nhật Bản mà còn là công cụ hữu hiệu để củng cố sức mạnh mềm. Thông qua các chương trình Viện trợ Phát triển Chính thức (ODA chất lượng cao, tập trung vào tiểu vùng sông Mekong), các dự án đầu tư FDI có trách nhiệm xã hội và vai trò dẫn dắt các liên kết thương mại tự do (như CPTPP), Nhật Bản đã nâng cao mức độ tin cậy, thúc đẩy quan hệ hữu nghị với các nước ASEAN và tạo dựng uy tín quốc gia.

5. Những hàm ý chính sách cốt lõi nào được luận án đề xuất cho Việt Nam?

Luận án đề xuất hai nhóm hàm ý chính sách lớn: (1) Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống gắn với đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, ứng dụng truyền thông hiện đại để quảng bá thương hiệu quốc gia ra khu vực; (2) Đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại, kết hợp chặt chẽ ngoại giao văn hóa với ngoại giao kinh tế nhằm tận dụng tối đa nguồn lực quốc tế phục vụ công cuộc phát triển đất nước bền vững.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Võ Huyền Dung là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về quá trình triển khai sức mạnh mềm của Nhật Bản tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2001 – 2021. Bằng việc tích hợp đồng bộ ba phương diện ngoại giao văn hóa, ngoại giao kinh tế và ngoại giao chính trị, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, bối cảnh thực tiễn và các bước chuyển đổi chính sách đối ngoại quan trọng của Nhật Bản. Các kết quả đánh giá tác động và mô hình phân tích SWOT trong công trình cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, đồng thời gợi mở những bài học kinh nghiệm thiết thực cho Việt Nam trong việc xây dựng và thực thi chiến lược sức mạnh mềm trong giai đoạn hội nhập quốc tế.