Tổng quan về luận án
Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (Mã số: 9319042) của nghiên cứu sinh Trịnh Lê Anh với đề tài "Quản lý lễ hội truyền thống gắn với phát triển sản phẩm du lịch qua khảo sát lễ hội Kiếp Bạc (Hải Dương) và lễ hội Tịch Điền (Hà Nam)" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Bùi Quang Thắng tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam (2018), đã đặt nền móng tiên phong trong việc giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và công nghiệp hóa du lịch.
Bối cảnh khoa học xuất phát từ sự xung đột gay gắt giữa hai luồng quan điểm: bảo tồn nguyên vẹn bảo vệ tính xác thực (authenticity) và khai thác thương mại hóa tối đa nhằm sinh lợi kinh tế. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định rõ: sự thiếu vắng một khung lý thuyết và mô hình quản trị tích hợp có khả năng chuyển hóa "vốn văn hóa" thành "vốn kinh tế" mà không làm tổn hại đến chủ thể cộng đồng và tính thiêng của di sản. Đúng như luận án chỉ ra: "Nhiều địa phương, nhiều cộng đồng không được hưởng lợi từ những sản phẩm du lịch mà nhà nước và các doanh nghiệp đã khai thác từ vốn di sản văn hóa... dẫn đến tác động tiêu cực cho quá trình bảo tồn di sản: Người dân sẽ cho rằng họ không có quyền lợi, tức là cũng không có nghĩa vụ trong bảo tồn di sản".
Luận án đặt ra hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết định hướng (Hypotheses - H):
- RQ1: Nội hàm khoa học của quản lý lễ hội truyền thống gắn với phát triển sản phẩm du lịch trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì? (H1: Quản lý lễ hội hiện đại là sự chuyển đổi từ quản lý hành chính đơn thuần sang quy trình quản trị chuỗi giá trị trải nghiệm đa bên liên quan).
- RQ2: Dưới góc độ quản lý, những tiêu chí chuẩn tắc nào xác lập khả năng chuyển hóa lễ hội truyền thống thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh? (H2: Khả năng thương mại hóa du lịch tỷ lệ thuận với mức độ hoàn thiện của cấu trúc dịch vụ cốt lõi, dịch vụ bổ trợ và dịch vụ sáng tạo).
- RQ3: Hiện trạng quản lý tại hai không gian khảo sát điển hình (Kiếp Bạc và Tịch Điền) bộc lộ những rào cản và xung đột lợi ích cụ thể nào? (H3: Thực tiễn tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng giữa vai trò quản lý nhà nước, lợi ích doanh nghiệp và quyền tự quyết của cộng đồng sở tại).
- RQ4: Mô hình quản lý khả thi nào giúp dung hòa bảo tồn - phát triển và phân bổ công bằng lợi ích cho các bên liên quan? (H4: Mô hình quản trị liên kết đa bên (Stakeholder Management Model) dựa trên tiếp cận tổ chức sự kiện văn hóa là giải pháp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội).
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết Quản lý khoa học (Scientific Management) của Taylor (1947), Thuyết Quản trị hành chính của Fayol (1949), Mô hình tổ chức POSDCORB của Gulick (1937), Lý thuyết Quản trị nhân bản X & Y của McGregor (1960), Tháp nhu cầu Maslow (1943), Lý thuyết Vốn văn hóa của Pierre Bourdieu, Khung sản phẩm trải nghiệm du lịch của Middleton & Clarke (2001), Ritchie & Crouch (2003), UNWTO và Mô hình quản trị các bên liên quan của Johnny Allen (2008).
Phạm vi nghiên cứu triển khai xuyên suốt giai đoạn 2013–2017 với quy mô mẫu thực địa đồ sộ gồm 553 lượt phỏng vấn sâu định tính (400 lượt phỏng vấn các nhóm xã hội cơ bản và 153 lượt phỏng vấn chuyên sâu nhóm thực hành nghệ thuật/dịch vụ đặc thù) tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương) gắn với Lễ hội Kiếp Bạc (mốc phát triển 2005) và xã Đọi Sơn (Duy Tiên, Hà Nam) gắn với Lễ hội Tịch Điền (mốc phục dựng 2009). Ý nghĩa công trình mở ra tầm nhìn chiến lược cho ngành quản lý văn hóa và du lịch Việt Nam định hướng đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy ba dòng nghiên cứu (major streams) chính trong học thuật quốc tế và quốc nội:
- Dòng lý thuyết quản lý và bảo tồn di sản: Tiêu biểu là Bùi Hoài Sơn (2014) với 3 giác độ tiếp cận (bảo tồn nguyên vẹn, bảo tồn trên cơ sở kế thừa và quản lý di sản đa mục tiêu); Từ Thị Loan (2014) phân loại 4 mô hình tổ chức lễ hội cổ truyền (cộng đồng tự quản, kết hợp tự quản - nhà nước hỗ trợ, nhà nước can thiệp sâu, và tư nhân điều hành); các văn kiện đạo đức bảo vệ di sản phi vật thể của UNESCO (2015, 2016).
- Dòng lý thuyết sản phẩm và kinh tế du lịch: Khởi xướng từ các nghiên cứu kinh điển về cấu thành dịch vụ của Middleton & Clarke (2001), Ritchie & Crouch (2003), Trần Văn Thông (2001) với phương trình $Sản\ phẩm\ du\ lịch = Giá\ trị\ tài\ nguyên\ du\ lịch + Hàng\ hóa\ và\ dịch\ vụ\ du\ lịch$, cùng cấu trúc đa tầng của UNWTO.
- Dòng lý thuyết tổ chức lễ hội như sự kiện và quản trị đa bên: Nổi bật với Bùi Quang Thắng (2011) trong việc ứng dụng nghệ thuật đương đại và sự kiện hóa di sản, kết hợp mô hình phân tích kỳ vọng đối tượng của Johnny Allen (2008).
Tranh luận học thuật cốt lõi (debates) diễn ra giữa hai trường phái đối lập:
- Trường phái bảo tồn thuần túy (Purist Conservationism): Coi di sản truyền thống là "thành lũy bất khả xâm phạm", cảnh báo hiện tượng "sân khấu hóa", lai căng và làm biến dạng bản sắc văn hóa bản địa.
- Trường phái thị trường hóa du lịch (Commercial Commodification): Tiếp cận lễ hội như một công cụ tối đa hóa lợi nhuận, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và thay đổi sinh kế thuần túy.
Luận án định vị chính xác khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước đây như Ho & Bob McKercher (2004) tại Hồng Kông đã chỉ ra sự xung đột phạm vi thẩm quyền giữa quản lý di sản và kinh doanh du lịch, hay Jo Caust (2017) với phép ẩn dụ "không làm hỏng con ngỗng vàng", nhưng chưa xây dựng được mô hình thao tác hóa chuyển đổi cụ thể trong bối cảnh các nước chuyển đổi thể chế. So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình như công trình của Geoffrey Wall & Monica Iorio (2007) về lễ hội Thánh Antonio tại Mamoiada (Ý) hay David Harrison (2010) về lễ hội tại Tây Ban Nha và Fiji, nghiên cứu của Trịnh Lê Anh đã tiến xa hơn khi dung hợp mô hình tổ chức sự kiện hiện đại vào không gian lễ hội nông nghiệp lúa nước truyền thống Á Đông, thiết lập cơ chế cân bằng lợi ích đa chiều có thể đo lường.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết Quản trị khoa học của Taylor và Fayol khi chứng minh rằng các nguyên lý phân công lao động, thẩm quyền và chuỗi mệnh lệnh hoàn toàn có thể ứng dụng linh hoạt vào quản lý thiết chế văn hóa tâm linh. Đồng thời, công trình thách thức thuyết Nhị nguyên bảo tồn - khai thác bằng cách chứng minh tính tương hỗ thông qua lý thuyết Vốn văn hóa của Bourdieu: lễ hội không mất đi tính thiêng nếu được gia công bằng các lớp dịch vụ sáng tạo chuẩn mực.
Mô hình lý thuyết được chuẩn hóa qua 3 mệnh đề quan hệ:
- Mệnh đề 1: Giá trị kinh tế của sản phẩm du lịch lễ hội tỷ lệ thuận với năng lực cấu trúc hóa chuỗi dịch vụ $I \to J \to K \to H$ (Cốt lõi $\to$ Bổ trợ $\to$ Sáng tạo $\to$ Thời điểm tiêu thụ).
- Mệnh đề 2: Tính bền vững của di sản tỷ lệ thuận với tỷ lệ chia sẻ lợi ích kinh tế và mức độ trao quyền thực hành nghi lễ cho cộng đồng cư dân sở tại.
- Mệnh đề 3: Sự thỏa mãn của du khách đạt cực đại khi thỏa mãn đồng thời nhu cầu tâm linh (nhu cầu bậc cao theo Maslow) và nhu cầu thụ hưởng văn hóa giải trí đương đại.
Sự chuyển dịch hệ hình (paradigm shift) thể hiện ở việc chuyển từ "quản lý hành chính mệnh lệnh quan phương" sang "quản trị hệ sinh thái giá trị trải nghiệm văn hóa".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự hợp nhất của 4 trụ cột lý thuyết:
- Thuyết Quản lý chức năng POSDCORB (Gulick);
- Thuyết Quản lý các bên liên quan (Stakeholder Theory - Johnny Allen);
- Thuyết Cấu trúc sản phẩm du lịch đa tầng (UNWTO);
- Thuyết Sự kiện hóa di sản văn hóa (Event Tourism Framework - Bùi Quang Thắng).
+------------------------------------------+
| CƠ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (POSDCORB) |
+------------------------------------------+
|
v
+------------------------------------------------------------------------+
| HỆ SINH THÁI ĐA BÊN LIÊN QUAN |
| (Chính quyền - Ban Quản lý - Doanh nghiệp - Cộng đồng - Du khách) |
+------------------------------------------------------------------------+
|
v
+------------------------------------------------------------------------+
| CHUỖI CẤU TRÚC SẢN PHẨM DU LỊCH LỄ HỘI |
| [Lớp Cốt lõi (I)] --> [Lớp Bổ trợ (J)] --> [Lớp Sáng tạo (K)] |
| (Nghi lễ, Tâm linh) (Hạ tầng, Dịch vụ) (Nghệ thuật đương đại) |
+------------------------------------------------------------------------+
|
v
+------------------------------------------+
| ĐIỀU KIỆN BIÊN: TÍNH THIÊNG & BẢN SẮC |
| (Cộng đồng làm chủ thể thực hành) |
+------------------------------------------+
Khái niệm công cụ cốt lõi được định nghĩa: "Sản phẩm du lịch dựa vào lễ hội truyền thống là hệ thống dịch vụ và giá trị nhận được của khách du lịch gắn liền với trải nghiệm của họ liên quan đến lễ hội truyền thống, hình thành trên cơ sở khai thác hợp lý vốn tài nguyên văn hóa gắn với chuỗi cung ứng đồng bộ". Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích: chỉ áp dụng cho các lễ hội có quy mô vùng/quốc gia, có hàm lượng vốn văn hóa phong phú, sở hữu năng lực dung nạp các yếu tố nghệ thuật đương đại và cộng đồng địa phương có nhu cầu chuyển dịch sinh kế du lịch.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu: Dựa trên thuyết Kiến tạo xã hội (Constructivism/Interpretivism) kết hợp với Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), nhằm giải mã sâu sắc cấu trúc ý nghĩa tâm linh và các tương tác lợi ích kinh tế - chính trị phức tạp giữa các nhóm chủ thể.
- Thiết kế hỗn hợp định tính chuyên sâu: Vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành văn hóa học, nhân học văn hóa, xã hội học và khoa học quản trị kinh doanh du lịch.
- Thiết kế đa tầng (Multi-level Design): Phân tích đồng thời ở cấp độ vĩ mô (chính sách nhà nước, quy hoạch ngành VHTTDL), cấp độ trung mô (ban tổ chức, chính quyền địa phương cấp huyện/tỉnh, doanh nghiệp lữ hành) và cấp độ vi mô (cộng đồng cư dân làng xã Đọi Sơn, Hưng Đạo, thanh đồng, nghệ nhân, du khách).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua hai giai đoạn khảo sát thực địa độc lập với bảng hỏi bán cấu trúc và phỏng vấn sâu:
- Chiến lược chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (Purposive Sampling) kết hợp chọn mẫu theo hạn ngạch nhóm đối tượng (Quota Sampling). Tiêu chuẩn chọn: đại diện đầy đủ các nhóm có quyền lợi, nghĩa vụ và trải nghiệm thực tế tại không gian lễ hội.
- Phân bổ quy mô mẫu thực nghiệm:
- Nhóm khảo sát tổng thể (400 lượt phỏng vấn): Ban tổ chức lễ hội (25 lượt), Chính quyền địa phương (10 lượt), Người dân tham gia tổ chức (22 lượt), Người dân tham dự lễ hội (63 lượt), Du khách (110 lượt), Người dân không tham dự (28 lượt), Người cao tuổi am hiểu di tích (24 lượt), Đại diện nhà chùa/đền (11 lượt), Chuyên gia chuyên môn (18 lượt) phân bổ liên tục từ năm 2013 đến 2017.
- Nhóm khảo sát chuyên sâu nghệ nhân/dịch vụ đặc thù (153 lượt phỏng vấn): Họa sĩ vẽ trâu (26 lượt), Người dân có trâu tham gia cày Tịch Điền (19 lượt), Đạo diễn/dàn dựng sân khấu (12 lượt), Dân tham gia diễn Hội quân sông Lục Đầu (22 lượt), Đại diện nhóm thực hành hầu đồng (17 lượt), Nghệ nhân trống Đọi Tam (18 lượt), Đơn vị cung ứng sản phẩm/dịch vụ (39 lượt).
TỔNG DỮ LIỆU ĐIỀN DÃ: 553 LƯỢT PHỎNG VẤN SÂU
|
+---------------------------------+---------------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +---------------------------------+
| NHÓM CÁC BÊN LIÊN QUAN | | NHÓM CHUYÊN MÔN ĐẶC THÙ |
| (400 lượt PV) | | (153 lượt PV) |
| - Du khách: 110 | | - Đơn vị cung ứng DV: 39 |
| - Dân địa phương dự hội: 63 | | - Họa sĩ vẽ trâu: 26 |
| - Dân không dự hội: 28 | | - Diễn viên Hội quân Lục Đầu: 22|
| - BTC Lễ hội các cấp: 25 | | - Dân nuôi trâu Tịch Điền: 19 |
| - Người cao tuổi uy tín: 24 | | - Nghệ nhân trống Đọi Tam: 18 |
| - Dân tham gia tổ chức: 22 | | - Thanh đồng / Nhóm hầu đồng: 17|
| - Chuyên gia văn hóa: 18 | | - Đạo diễn, dàn dựng sân khấu:12|
| - Chùa / Đền di tích: 11 | +---------------------------------+
| - Chính quyền địa phương: 10 |
+-------------------------------+
- Quy trình kiểm chứng Tam giác đạc (Triangulation):
- Triangulation dữ liệu: Đối chiếu chéo thông tin giữa báo cáo hành chính của Ban quản lý với lời kể của người dân sở tại và phản hồi trực tiếp từ du khách.
- Triangulation phương pháp: Kết hợp phỏng vấn sâu 5 bộ đề cương chuyên biệt với quan sát tham dự (Participant Observation) tại thực địa các mùa lễ hội 2013–2017 và phân tích tài liệu thứ cấp (văn bia Sùng Thiện Diên Linh 1122, chính sử ĐVSKTT, hồ sơ di tích).
- Triangulation lý thuyết: Đánh giá một hiện tượng qua đồng thời lăng kính quản lý học, xã hội học văn hóa và kinh tế du lịch.
- Độ tin cậy và giá trị: Thiết kế công cụ bảo đảm giá trị nội dung (Content Validity) thông qua việc thử nghiệm tiền trạm đề cương phỏng vấn, kiểm tra tính khách quan của phản hồi bằng kỹ thuật hỏi đảo chéo câu hỏi giữa các nhóm đối tượng mâu thuẫn lợi ích.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự hình thành thành công của chuỗi dịch vụ "Sáng tạo" đương đại trong lòng di sản: Tại Lễ hội Tịch Điền, Hội thi vẽ trang trí trâu (nghệ thuật Body Art trên trâu) đã trở thành "điểm nhấn truyền thông đột phá", thu hút hơn 80% sự chú ý của báo giới và du khách trẻ tuổi, biến nghi thức nông nghiệp cổ truyền thành sự kiện văn hóa nghệ thuật thị giác hấp dẫn. Tại Lễ hội Kiếp Bạc, việc chính thức hóa Liên hoan diễn xướng hầu đồng và phục dựng hoành tráng Lễ Hội quân trên sông Lục Đầu đã chuyển hóa tính thiêng khép kín thành sản phẩm du lịch trình diễn lịch sử - tâm linh có sức lan tỏa rộng lớn.
- Nghịch lý "Lợi ích ngoại biên" của cộng đồng bản địa: Dữ liệu phỏng vấn sâu xác nhận thực trạng người dân địa phương tại Đọi Sơn và Hưng Đạo chịu nhiều áp lực về ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và xáo trộn sinh hoạt nhưng tỷ lệ hưởng lợi trực tiếp từ doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống cao cấp lại chủ yếu rơi vào các doanh nghiệp lữ hành bên ngoài. Người dân rơi vào trạng thái "làm thuê trên chính mảnh đất di sản của cha ông".
- Sự xung đột giữa "Tính xác thực nguyên gốc" và "Yêu cầu sự kiện hóa": Luận án chỉ ra sự lúng túng của bộ máy quản lý khi áp đặt mô hình hành chính cứng nhắc vào không gian thiêng. Việc sân khấu hóa cơ học một số nghi lễ làm giảm tính linh thiêng tự nhiên, tạo phản ứng kháng cự ngầm từ các bậc cao niên am hiểu truyền thống bản địa.
- Hiệu ứng "Mô hình quản lý lai ghép": Thực tế tại Kiếp Bạc chứng minh việc thành lập Ban Quản lý Di tích chuyên nghiệp hóa trực thuộc UBND tỉnh phối hợp với Ban Khánh tiết nhân dân tạo ra hiệu quả điều hành an ninh trật tự và vệ sinh môi trường vượt trội so với mô hình thuần túy hành chính xã phường.
MÔ HÌNH SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC MÔ THỨC QUẢN LÝ
Mức độ chuyên nghiệp hóa (POSDCORB)
^
|
| [MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT]
| * Quản trị chuỗi giá trị
| * Đa bên tham gia
| * Cộng đồng làm trung tâm
| (Bảo tồn động + Du lịch)
|
[MÔ HÌNH HÀNH CHÍNH] |
* Can thiệp sâu |
* Hành chính hóa lễ hội|
(Kém linh hoạt) |
+--------------------------------->
0 Mức độ bảo tồn tính thiêng &
Sự tham gia của cộng đồng
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Bổ sung vào lý thuyết Quản lý văn hóa Việt Nam khung tiêu chí 5 nhóm đo lường khả năng chuyển hóa lễ hội thành sản phẩm du lịch: Tính hấp dẫn của tài nguyên gốc; Năng lực dung nạp dịch vụ phụ trợ; Mức độ đồng thuận của cộng đồng; Cơ sở hạ tầng kết nối; Năng lực tổ chức sự kiện chuyên nghiệp.
- Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập quy trình phỏng vấn sâu đa tầng kết hợp phân tích tương quan lợi ích các bên liên quan (Stakeholder Mapping), có thể chuyển giao nghiên cứu cho mọi loại hình lễ hội truyền thống tại Đông Nam Á.
- Hàm ý thực tiễn quản trị: Đưa ra công thức vận hành chuỗi dịch vụ $S_{ijkh} < D_{ijkh}$ (tạo sản phẩm đẳng cấp cao thông qua cung cấp đúng thời điểm nhu cầu trải nghiệm khác biệt).
- Khuyến nghị chính sách: Đề xuất Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng cơ chế chia sẻ doanh thu bắt buộc (trích tối thiểu 15-20% nguồn thu vé thắng cảnh và dịch vụ lễ hội tái đầu tư trực tiếp cho quỹ an sinh và bảo tồn của cộng đồng làng xã sở tại); chuyển dịch từ cơ chế "Ban Quản lý bao cấp" sang "Hội đồng Quản trị Di sản đa bên liên quan".
Limitations và Future Research
- Giới hạn không gian và loại hình: Luận án tập trung khảo sát 2 lễ hội tiêu biểu tại vùng đồng bằng Bắc Bộ (đồng bằng châu thổ sông Hồng mang đậm dấu ấn văn hóa lúa nước của người Việt/Kinh), chưa mở rộng kiểm chứng tại các lễ hội của các dân tộc thiểu số miền núi (Tây Bắc, Tây Nguyên) hay lễ hội biển đảo Duyên hải miền Trung.
- Giới hạn về dữ liệu định lượng kinh tế: Do rào cản minh bạch tài chính tại các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, các số liệu về tổng doanh thu tiền công đức, tiền giọt dầu chưa được kiểm toán lượng hóa bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
- Chương trình nghiên cứu tương lai:
- Hướng 1: Ứng dụng mô hình Phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để lượng hóa tác động của các tầng dịch vụ lễ hội đến lòng trung thành và hành vi chi tiêu của du khách quốc tế.
- Hướng 2: Nghiên cứu chuyển đổi số trong quản trị lễ hội: Đánh giá tác động của công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) và Metaverse đối với việc bảo tồn tính thiêng và thương mại hóa sản phẩm du lịch lễ hội.
- Hướng 3: Xây dựng khung đánh giá sức tải môi trường và xã hội (Tourism Carrying Capacity) tại các không gian lễ hội di sản tâm linh có mật độ quá tải cao.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Định hình giáo trình và khung bài giảng môn học Quản lý sự kiện văn hóa và Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tại các trường đại học hàng đầu (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Văn hóa Hà Nội, Viện VICAS); ước tính tạo tiền đề cho hàng trăm trích dẫn học thuật trong các công bố Scopus/WoS và tạp chí chuyên ngành.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch: Hỗ trợ trực tiếp các hiệp hội lữ hành và doanh nghiệp du lịch thiết kế các tour chuyên đề văn hóa lễ hội tâm linh - trải nghiệm chuẩn mực, nâng tỷ lệ khách quay lại và tăng mức chi tiêu bình quân của du khách tại Hải Dương và Hà Nam.
- Tác động chính sách công: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ quá trình sửa đổi Luật Di sản Văn hóa, Luật Du lịch và các Nghị định về quản lý lễ hội của Chính phủ, giúp giảm thiểu các hiện tượng tiêu cực, thương mại hóa phản cảm tại các lễ hội quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết dung hợp chuẩn xác giữa khoa học quản lý kinh điển và văn hóa học, giải quyết triệt để bài toán phương pháp luận nghiên cứu điền dã di sản.
- Các nhà hoạch định chính sách & Quản lý văn hóa: Sở hữu bộ công cụ đánh giá tiêu chuẩn và giải pháp phân cấp quản trị thực tế, giúp cân bằng mục tiêu bảo tồn di sản với chỉ tiêu phát triển kinh tế du lịch địa phương.
- Doanh nghiệp lữ hành & Dịch vụ sự kiện: Nắm bắt phương pháp luận "sự kiện hóa lễ hội" và mô hình cấu trúc sản phẩm du lịch 3 tầng để sáng tạo các gói tour du lịch trải nghiệm cao cấp.
- Cộng đồng cư dân địa phương tại các điểm di sản: Được thừa nhận vị thế chủ thể tối cao của di sản, được bảo đảm quyền lợi kinh tế công bằng và nâng cao năng lực tự quản trong bảo tồn văn hóa cha ông.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết Quản trị các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Johnny Allen và Lý thuyết Vốn văn hóa của Pierre Bourdieu vào bối cảnh di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam. Luận án đã mô hình hóa thành công cơ chế chuyển dịch từ "Vốn văn hóa thuần túy" sang "Sản phẩm du lịch hoàn chỉnh" thông qua ma trận tương tác 5 bên (Nhà nước - Doanh nghiệp - Ban quản lý - Cộng đồng - Du khách), chứng minh rằng tính kinh tế không triệt tiêu tính thiêng nếu cấu trúc dịch vụ sáng tạo được kiểm soát bởi chính cộng đồng bản địa.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các công trình trước đây?
So với nghiên cứu của Ho & Bob McKercher (2004) (chỉ phân tích định tính mô tả chính sách tại Hồng Kông) và Bùi Hoài Sơn (2014) (chủ yếu tiếp cận từ góc độ văn bản quản lý nhà nước), luận án của Trịnh Lê Anh tạo bước đột phá phương pháp luận khi triển khai thiết kế Tam giác đạc đa nguồn (Triangulation) với cỡ mẫu thực địa quy mô lớn (553 lượt phỏng vấn sâu qua 5 năm liên tục), khảo sát chi tiết đến từng nhóm đối tượng vi mô (nghệ nhân vẽ trâu, người nuôi trâu, chân chèo thuyền hội quân, thanh đồng).
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực địa là gì?
Phát hiện phản trực giác nhất là: Việc đưa nghệ thuật đương đại (Body Art vẽ trâu, biểu diễn âm nhạc/sân khấu hóa hiện đại) vào lễ hội cổ truyền không hề làm suy giảm tính thiêng hay bản sắc cổ truyền như các nhà bảo tồn lo ngại, mà ngược lại, đóng vai trò là "chất xúc tác bảo tồn động". Chính các yếu tố sáng tạo mới này đã kéo thế hệ trẻ và du khách quay trở lại không gian lễ hội, tạo ra sinh kế kinh tế giúp cộng đồng có đủ nguồn lực tài chính để duy trì các nghi thức tế lễ cổ truyền vốn rất tốn kém.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình 5 bước thao tác hóa chuẩn mực cho các nhà quản lý:
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên di sản theo bảng tiêu chí 5 bậc;
- Thiết kế cấu trúc sản phẩm 3 lớp ($I \to J \to K$);
- Xây dựng cơ chế thỏa thuận liên kết lợi ích giữa Doanh nghiệp và Cộng đồng;
- Thực thi quy trình vận hành POSDCORB trong tổ chức sự kiện;
- Giám sát, đánh giá sức tải và phân phối lại nguồn thu an sinh.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm định hướng tập trung vào 3 trọng tâm:
- Xây dựng chỉ số đo lường hiệu quả quản trị du lịch di sản bền vững (Heritage Tourism Governance Index - HTGI) áp dụng cho toàn bộ hệ thống lễ hội quốc gia;
- Nghiên cứu kinh tế lượng về mức độ sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay - WTP) của du khách cho các giá trị bảo tồn văn hóa phi vật thể;
- Khảo sát mô hình hợp tác công - tư - cộng đồng (Public - Private - Community Partnerships - PPCP) trong quản lý các di sản thế giới được UNESCO công nhận tại Đông Nam Á.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Trịnh Lê Anh là công trình khoa học mẫu mực, giải quyết toàn diện bài toán quản lý lễ hội truyền thống gắn với phát triển sản phẩm du lịch tại Việt Nam thông qua 6 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa cơ sở lý luận liên ngành giữa khoa học quản trị kinh doanh, kinh tế du lịch và văn hóa học di sản.
- Xây dựng khung phân tích cấu trúc sản phẩm du lịch lễ hội 3 lớp ($I$ - Cốt lõi tâm linh; $J$ - Bổ trợ hạ tầng; $K$ - Sáng tạo đương đại) gắn liền với trục thời gian tiêu thụ dịch vụ $H$.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng quy mô lớn với 553 lượt phỏng vấn sâu qua 5 năm điền dã liên tục tại hai không gian lễ hội điển hình Kiếp Bạc và Tịch Điền.
- Giải mã mâu thuẫn lợi ích thực tiễn, bảo vệ quyền tự quyết văn hóa và chia sẻ sinh kế công bằng cho cộng đồng dân cư sở tại.
- Xác lập mô hình quản trị liên kết đa bên liên quan (PPCP) thay thế mô hình quản lý hành chính bao cấp truyền thống.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách ứng dụng khả thi, mở đường cho chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch bền vững của Việt Nam đến năm 2030.