Tổng quan về luận án
Bối cảnh toàn cầu hóa, sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) với Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về nghề du lịch (MRA-TP) cùng chiến lược đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đặt ra yêu cầu cấp bách đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại Việt Nam. Trọng tâm của quá trình nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp (GDNN) nằm ở đội ngũ giảng viên (ĐNGV). Công trình nghiên cứu "Quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập" của tác giả Nguyễn Doãn Thành (2023), chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62140114) tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thúy Hường và TS. Hồ Văn Liên, là một nghiên cứu tiên phong giải quyết toàn diện bài toán quản lý nguồn nhân lực sư phạm du lịch bậc cao đẳng.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ rệt: Các công trình trước đây của Đào Thị Hồng Thủy (2004), Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Vũ Kết Đoàn (2013) hay Cao Thị Hồng Minh (2015) chủ yếu tiếp cận quản lý ĐNGV ở góc độ đơn lẻ của một trường chuyên biệt hoặc mang tính tổng quát vĩ mô, chưa làm rõ tính chất đặc thù nghề nghiệp của giảng viên du lịch gắn với chuẩn năng lực quốc tế và khu vực. Hơn nữa, theo Vũ Đức Minh và Vương Hồng Hạnh, tỷ lệ lao động du lịch được đào tạo đại học và sau đại học chỉ chiếm 7,4% lực lượng có chuyên môn (tương đương 3,2% tổng nhân lực toàn ngành), dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng giảng viên vừa vững nghiệp vụ thực hành, vừa đạt chuẩn ngoại ngữ và kỹ năng hội nhập.
Luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu chính (RQ):
- Cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV các trường Cao đẳng Du lịch (CĐDL) trong bối cảnh hội nhập bao gồm những cấu phần, chức năng và tiêu chuẩn đặc thù nào?
- Thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV tại 08 trường CĐDL công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VH,TT&DL) giai đoạn 2017–2021 đang tồn tại những bất cập, điểm nghẽn nào?
- Những biện pháp quản lý khả thi nào có thể giải quyết các điểm nghẽn trên nhằm chuẩn hóa và phát triển ĐNGV đáp ứng chuẩn hội nhập quốc tế?
Hệ thống giả thuyết khoa học xác định: Mặc dù công tác quản lý ĐNGV tại các trường CĐDL đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều hạn chế trong quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và đánh giá so với yêu cầu hội nhập; việc đề xuất và thực thi hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính tương thích thực tiễn cao sẽ tạo ra bước chuyển biến đột phá về chất lượng ĐNGV.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp mô hình Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980), Khung kiến thức sư phạm và công nghệ (TPACK) của Mishra & Koehler (2006), cùng các quy chuẩn pháp lý như Luật Giáo dục (2019), Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014) và Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH. Phạm vi khảo sát trải rộng tại 08 trường CĐDL công lập trên cả nước (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ) cùng cán bộ quản lý từ Bộ VH,TT&DL và Tổng cục GDNN (Bộ LĐ-TB&XH), mang lại giá trị thực tiễn và tính đại diện khoa học cao.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế chỉ ra những dòng lý thuyết nền tảng và các cuộc tranh luận học thuật sâu sắc về phát triển đội ngũ nhà giáo:
Dòng nghiên cứu quốc tế khẳng định vai trò quyết định của giảng viên đối với chất lượng giáo dục. Báo cáo của UNESCO (1985) nhấn mạnh người thầy trong thời đại mới phải chuyển từ "thợ dạy" sang "nhà giáo dục", người kiến tạo môi trường học tập linh hoạt. James H. Stronge (2007) trong Qualities of Effective Teachers và Robert J. Marzano (2007) trong The Art and Science of Teaching đều lượng hóa tầm ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy và năng lực cá nhân của giảng viên tới kết quả của người học. Hastuti Mulang (2021) và Laurie Kimbrel chứng minh thực nghiệm mối liên hệ trực tiếp giữa chất lượng giảng viên và sự thành công của sinh viên.
Các cuộc tranh luận lý thuyết tập trung vào động lực làm việc và hiện tượng kiệt sức nghề nghiệp (burnout). Watts (2013) thực hiện tổng quan hệ thống trên 6 cơ sở dữ liệu quốc tế (ERIC, PsychINFO, Scopus), chỉ ra rằng tình trạng kiệt sức ở giảng viên đại học/cao đẳng bắt nguồn từ cạn kiệt cảm xúc (emotional exhaustion), phi cá nhân hóa (depersonalization) và suy giảm cảm giác hoàn thành cá nhân, đặc biệt bị chi phối bởi quy mô lớp học lớn và áp lực thăng tiến. Đối lập với góc nhìn tiêu cực này, nghiên cứu tại Đại học Pamulang của Wahyudi (2022) và nghiên cứu tại một trường đại học ở Bắc Kinh (2017) khẳng định động lực cống hiến, cơ hội tự khẳng định bản thân cùng chế độ đãi ngộ tài chính là những đòn bẩy tích cực thúc đẩy hiệu quả công tác của giảng viên (với tương quan Pearson r = 0,615; p < 0,001).
Tại Việt Nam, các tác giả Phạm Thành Nghị (2013), Nguyễn Cảnh Toàn (2004), Nguyễn Hữu Lam (2007), Bùi Đức Tú (2012) và Trần Thị Bích Phượng (2022) tập trung phân tích chuẩn nghề nghiệp và mô hình bồi dưỡng giảng viên. Về đào tạo du lịch, Hà Văn Siêu (2011), Nguyễn Văn Đính (2014), Nguyễn Tân Chung và Phạm Xuân Hậu (2016) chỉ rõ nghịch lý: giảng viên du lịch tại Việt Nam phần lớn chuyển từ các ngành khoa học xã hội khác sang, thiếu hụt kỹ năng thực hành nghề theo chuẩn quốc tế và hạn chế về ngoại ngữ.
Vị trí của luận án được định vị tại giao điểm giữa Quản lý giáo dục nghề nghiệp và Quản trị nguồn nhân lực ngành dịch vụ - du lịch. So với nghiên cứu của Đại học Punjab (Pakistan) về xung đột vai trò giảng viên và nghiên cứu của Estermann & Nokkala (1985) về kinh nghiệm đào tạo nhà giáo tại Nhật Bản, luận án của Nguyễn Doãn Thành giải quyết trực diện bối cảnh chuyển đổi thể chế GDNN tại Việt Nam khi các trường cao đẳng chuyển giao cơ quan quản lý nhà nước sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đòi hỏi giảng viên phải đáp ứng đồng thời chuẩn chức danh nghề nghiệp GDNN và chuẩn kỹ năng nghề ASEAN (MRA-TP).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý luận quản lý giáo dục nghề nghiệp thông qua các đóng góp cụ thể:
- Mở rộng Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) vào môi trường đặc thù của các trường cao đẳng đào tạo dịch vụ, thiết lập mối liên kết hữu cơ giữa 3 phân hệ: Thu hút nhân lực (quy hoạch, lập kế hoạch, tuyển mộ, tuyển chọn); Phát triển nhân lực (bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa); Duy trì nhân lực (đánh giá theo hiệu quả công việc, tạo lập môi trường sư phạm, chính sách đãi ngộ).
- Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm "Đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập" như một tập hợp chuyên gia sư phạm tích hợp: sở hữu đồng thời phẩm chất chính trị đạo đức, năng lực sư phạm dạy nghề hiện đại, kỹ năng nghiệp vụ du lịch đạt chuẩn khu vực, và khả năng thích ứng đa văn hóa.
- Phát triển mô hình giả định quản lý 7 giai đoạn khép kín (7-component management cycle), chuyển dịch mô hình quản lý hành chính sự nghiệp tĩnh sang mô hình quản lý năng lực động dựa trên chuẩn đầu ra (Competency-based Management Model).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài được xây dựng trên sự tích hợp đa tầng lý thuyết:
- Lý thuyết Quản lý nguồn nhân lực (Nadler, 1980): Định hướng quy trình quản trị xuyên suốt từ đầu vào đến đầu ra.
- Mô hình TPACK (Mishra & Koehler, 2006): Định hình cấu trúc năng lực giảng viên thời đại số bao gồm Kiến thức chuyên ngành Du lịch (Content Knowledge), Kiến thức nghiệp vụ sư phạm dạy nghề (Pedagogical Knowledge) và Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy dịch vụ (Technological Knowledge).
- Lý thuyết Động lực làm việc và Tâm lý học tổ chức (Stronge, 2007; Whitaker et al., 2009): Giải thích cơ chế tác động của môi trường làm việc và văn hóa tổ chức đến sự thỏa mãn công việc của giảng viên.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Khung áp dụng tối ưu cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đào tạo khối ngành Du lịch, Khách sạn, Nhà hàng tại các quốc gia đang phát triển trong tiến trình thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kỹ năng nghề.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết lý nghiên cứu thực chứng (positivism) kết hợp thực tiễn luận (pragmatism), triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Sequential Design) đa mức độ:
- Cấp độ vĩ mô: Đánh giá tác động của thể chế, chính sách của Bộ VH,TT&DL, Tổng cục GDNN - Bộ LĐ-TB&XH và các cam kết hội nhập quốc tế (AEC, WTO).
- Cấp độ trung mô: Khảo sát thực trạng quản trị tại 08 trường CĐDL công lập đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
- Cấp độ vi mô: Đo lường hành vi, nhận thức, mức độ hài lòng và năng lực chuyên môn của từng giảng viên và cán bộ quản lý.
Mẫu khảo sát chính thức bao gồm 100% các trường CĐDL công lập trực thuộc Bộ VH,TT&DL, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho hệ thống trường cao đẳng du lịch chuyên ngành tại Việt Nam trong giai đoạn 2017–2021.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước chuẩn hóa:
- Thu thập dữ liệu định lượng bằng bảng hỏi: Khảo sát toàn diện cán bộ quản lý, giảng viên tại 08 trường CĐDL, chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ VH,TT&DL) và Tổng cục GDNN. Bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ định khoảng.
- Phỏng vấn sâu định tính: Phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia quản lý, lãnh đạo khoa, giảng viên đầu ngành; quy trình xử lý dữ liệu định tính tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp mã hóa và giải băng ghi âm của Creswell & Creswell (2018).
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động và văn bản pháp quy: Phân tích các chương trình đào tạo, báo cáo thống kê nhân sự, hồ sơ đánh giá viên chức giai đoạn 2017–2021, Thông tư 08/2012/TT-BGDĐT, Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH.
- Thực nghiệm sư phạm: Áp dụng thiết kế tiền thực nghiệm và thực nghiệm so sánh (Pre-test / Post-test) đối với chương trình bồi dưỡng chuyên đề tại Trường CĐDL Nha Trang.
Độ tin cậy thang đo (Construct Reliability) được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha đều đạt ngưỡng tin cậy cao (α > 0,80), đảm bảo tính giá trị cấu trúc và giá trị hội tụ của công cụ đo lường.
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật thống kê mô tả và thống kê suy luận:
- Phân tích tần suất (frequency), điểm trung bình (Mean - $\bar{X}$), độ lệch chuẩn (Std. Deviation - SD).
- Kiểm định khác biệt thống kê (Independent Samples t-test và Paired Samples t-test) giữa nhóm trước và sau thực nghiệm.
- Mã hóa khoảng cách giá trị thang đo Likert 5 điểm: 1,00–1,80 (Rất thấp/Không cần thiết/Không khả thi); 1,81–2,60 (Thấp/Ít cần thiết/Ít khả thi); 2,61–3,40 (Trung bình/Cần thiết/Khả thi); 3,41–4,20 (Cao/Khá cần thiết/Khá khả thi); 4,21–5,00 (Rất cao/Rất cần thiết/Rất khả thi).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:
Thứ nhất, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu và chất lượng ĐNGV du lịch. Mặc dù số lượng giảng viên cơ bản đáp ứng quy mô tuyển sinh giai đoạn 2017–2021, nhưng cơ cấu trình độ và chuyên môn chưa đồng bộ. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ sau đại học đúng chuyên ngành du lịch còn thấp; đa số giảng viên chuyển ngang từ các ngành ngữ văn, lịch sử, địa lý, kinh tế ngoại thương sang nên thiếu hụt kỹ năng tay nghề và kinh nghiệm làm việc thực tế tại doanh nghiệp khách sạn, lữ hành chuẩn 4–5 sao.
Thứ hai, "điểm nghẽn" lớn nhất nằm ở năng lực ngoại ngữ chuyên ngành và nghiên cứu khoa học. Đánh giá thực trạng cho thấy điểm trung bình về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ của giảng viên đạt mức trung bình thấp, gây cản trở trực tiếp đến việc giảng dạy giáo trình quốc tế theo tiêu chuẩn MRA-TP. Kết quả nghiên cứu khoa học của ĐNGV năm 2021 tại các trường còn khiêm tốn, số lượng bài báo công bố quốc tế hoặc đề tài cấp Bộ chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
Thứ ba, công tác quản lý ĐNGV vẫn mang nặng tính hành chính bao cấp, thiếu gắn kết với chuẩn năng lực. Công tác quy hoạch chưa mang tính dự báo chiến lược dài hạn; tuyển dụng chưa thực hiện triệt để quy trình tuyển mộ theo vị trí việc làm; đánh giá giảng viên chủ yếu mang tính chất thi đua bình bầu cuối năm, tập trung vào mức độ hoàn thành giờ dạy lý thuyết thay vì đo lường sự tiến bộ về năng lực thực hành nghề nghiệp và đóng góp thực tiễn.
Thứ tư, hiệu quả vượt trội của biện pháp thực nghiệm bồi dưỡng có chủ đích. Kết quả thực nghiệm tại Trường CĐDL Nha Trang với chuyên đề "Kỹ năng tư vấn cho sinh viên của cố vấn học tập" cho thấy sự biến chuyển tích cực có ý nghĩa thống kê rõ rệt. Điểm đánh giá hiểu biết và kỹ năng tư vấn của giảng viên sau thực nghiệm tăng vọt so với trước thực nghiệm (giá trị p < 0,001 qua kiểm định Paired Samples t-test), khẳng định tính khả thi và hiệu quả cao của biện pháp đề xuất.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp một khung lý thuyết thực chứng hoàn chỉnh về quản lý ĐNGV giáo dục nghề nghiệp đặc thù ngành Du lịch, đóng góp vào kho tàng khoa học Quản lý giáo dục Việt Nam một mô hình quản lý tích hợp chuẩn quốc tế.
- Về mặt phương pháp luận: Xây dựng bộ công cụ khảo sát và thang đo chuẩn hóa có thể chuyển giao, tái lập nghiên cứu cho các hệ thống trường cao đẳng khối ngành Dịch vụ - Thương mại khác.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về yêu cầu hội nhập AEC và MRA-TP.
- Đổi mới xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển ĐNGV dài hạn gắn với chiến lược nhà trường.
- Đổi mới quy trình tuyển dụng giảng viên dựa trên khung năng lực vị trí việc làm và kỹ năng thực hành nghề.
- Bố trí, sử dụng hiệu quả ĐNGV theo đúng sở trường và năng lực chuyên biệt.
- Đổi mới nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng giảng viên (gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp du lịch và các tổ chức quốc tế).
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV theo chuẩn đầu ra và hiệu quả công việc thực tế (KPIs).
- Phát triển môi trường văn hóa sư phạm, cải thiện điều kiện làm việc và xây dựng chính sách đãi ngộ xứng đáng để giữ chân nhân tài.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn khoa học:
- Phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào 08 trường CĐDL công lập trực thuộc Bộ VH,TT&DL; chưa mở rộng khảo sát khối các trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng nghề trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ sở đào tạo du lịch thuộc doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Mặc dù đã áp dụng kiểm định t-test và thống kê mô tả chi tiết, nghiên cứu chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) hay phân tích hồi quy đa biến để định lượng trọng số tác động của từng yếu tố môi trường tới hiệu quả công tác của giảng viên.
- Quy mô thực nghiệm: Mới chỉ tiến hành thực nghiệm trên một nội dung bồi dưỡng chuyên đề tại 01 trường (CĐDL Nha Trang), chưa thể triển khai thực nghiệm toàn diện đồng thời cả 7 nhóm biện pháp trên toàn bộ 08 trường do điều kiện khách quan về thời gian và kinh phí.
Hướng nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng phân tích so sánh mô hình quản lý ĐNGV giữa khối trường công lập và ngoài công lập tại Việt Nam.
- Ứng dụng mô hình SEM để kiểm định mức độ tương quan giữa năng lực quản trị của Hiệu trưởng, văn hóa tổ chức và sự gắn kết nghề nghiệp của giảng viên du lịch.
- Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) giữa nhà trường và các tập đoàn khách sạn đa quốc gia (Marriott, Accor, InterContinental) trong đào tạo chuẩn hóa ĐNGV.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình tạo ra những tác động lan tỏa sâu rộng:
- Giá trị học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị nhân lực và Du lịch học; mở ra hướng nghiên cứu chuyên sâu về chuẩn hóa nhà giáo GDNN.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho Bộ VH,TT&DL, Bộ LĐ-TB&XH trong việc sửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành du lịch và quy chế đào tạo bồi dưỡng giảng viên cao đẳng.
- Thực tiễn ngành Du lịch: Giúp các trường CĐDL nâng cao tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đúng chuyên ngành (vốn đạt mức cao theo thống kê giai đoạn 2017–2021 nhưng vẫn thiếu kỹ năng mềm và ngoại ngữ), đáp ứng trực tiếp nhu cầu phục hồi và bứt phá của ngành kinh tế du lịch Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích quản trị nhân lực GDNN chặt chẽ, hệ thống tài liệu tổng quan đa dạng từ các nghiên cứu quốc tế (Watts, Marzano, Stronge, Nadler) và bộ công cụ nghiên cứu thực chứng đã được kiểm định.
- Cán bộ quản lý cơ sở GDNN: Nắm bắt cẩm nang thực thi 7 biện pháp quản lý ĐNGV, từ khâu xác định chỉ tiêu quy hoạch đến đổi mới công tác đánh giá và bồi dưỡng chuyên môn.
- Giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch: Định vị được khung năng lực cá nhân, nhận thức rõ các yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm, năng lực nghiên cứu khoa học và chuẩn tay nghề quốc tế để chủ động xây dựng lộ trình phát triển bản thân.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Doanh nghiệp Du lịch: Có cơ sở dữ liệu xác thực về năng lực nguồn nhân lực sư phạm du lịch để xây dựng chính sách điều phối vĩ mô và thiết lập các liên kết đào tạo - sử dụng lao động hiệu quả.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc tích hợp thành công Lý thuyết Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) với các tiêu chuẩn nghề nghiệp của Thỏa thuận MRA-TP trong bối cảnh AEC, hình thành nên Khung quản lý ĐNGV cao đẳng du lịch theo tiếp cận năng lực thực hiện (Competency-based), giải quyết triệt để sự thiếu đồng bộ giữa đào tạo lý thuyết hàn lâm và kỹ năng nghề nghiệp thực tiễn.
-
Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
Khác với các nghiên cứu đơn điểm (case study) mang tính định tính của Đào Thị Hồng Thủy (2004) hay Nguyễn Lê Duy Quang (2020), luận án này thực hiện nghiên cứu đa địa điểm trên toàn bộ 100% các trường CĐDL công lập trực thuộc Bộ VH,TT&DL trên cả nước (08 trường), kết hợp khảo sát định lượng diện rộng, phân tích định tính chuyên sâu theo Creswell & Creswell (2018) và kiểm định thực nghiệm có nhóm đối chứng.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Mặc dù các trường CĐDL đều nhận thức rất cao về tầm quan trọng của bối cảnh hội nhập quốc tế, nhưng công tác quy hoạch và tuyển dụng trên thực tế vẫn áp dụng triệt để cơ chế xét tuyển công chức, viên chức truyền thống, dẫn đến rào cản hành chính ngăn các chuyên gia, nghệ nhân tay nghề cao từ doanh nghiệp du lịch tham gia vào đội ngũ giảng viên cơ hữu.
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Hệ thống bảng hỏi khảo sát với các thang đo Likert 5 điểm, mã hóa định khoảng rõ ràng, bộ câu hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc và giáo trình khung thực nghiệm chuyên đề bồi dưỡng tại Trường CĐDL Nha Trang đều được mô tả chi tiết, cho phép các nhà khoa học khác dễ dàng tái lập nghiên cứu tại các bối cảnh GDNN tương đồng.
-
Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Tập trung nghiên cứu chuyển đổi số trong quản lý giảng viên GDNN, xây dựng hệ thống quản trị nhân sự thông minh dựa trên dữ liệu lớn (HR Analytics), và mô hình hợp tác đào tạo giảng viên xuyên quốc gia trong khối ASEAN.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Doãn Thành là một công trình khoa học nghiêm túc, công phu và có giá trị học thuật cũng như giá trị ứng dụng cao. Tổng kết các giá trị cốt lõi của luận án bao gồm:
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường CĐDL trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, khách quan và toàn diện về số lượng, cơ cấu, chất lượng ĐNGV tại 08 trường CĐDL công lập của Việt Nam giai đoạn 2017–2021.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học vững chắc, giải quyết triệt để các bất cập trong quản trị nhân lực sư phạm dạy nghề.
- Chứng minh thực nghiệm thành công tính hiệu quả và khả thi của biện pháp bồi dưỡng chuyên đề nâng cao năng lực cho giảng viên.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa Khoa học Quản lý giáo dục, Kinh tế Du lịch và Quản trị Nhân lực quốc tế.
- Đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thông qua việc chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo - nhân tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực tương lai.