Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lí đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập" do nghiên cứu sinh Nguyễn Doãn Thành thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thúy Hường (cùng sự hỗ trợ chỉ dẫn của TS. Hồ Văn Liên), bảo vệ năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh thế kỷ XXI ghi nhận sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) từ cuối năm 2015 với cơ chế tự do luân chuyển năm yếu tố căn bản: vốn, hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động lành nghề. Điều này mở ra cơ hội việc làm và giao lưu nghề nghiệp nhưng đồng thời tạo áp lực cạnh tranh trực tiếp đối với lực lượng lao động du lịch Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu hội nhập và tiêu chuẩn nghề du lịch trong khu vực cũng như quốc tế, việc đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao trở thành nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Trong đó, đội ngũ giảng viên là lực lượng nòng cốt, quyết định chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục.
Thực tế tại các trường Cao đẳng Du lịch công lập cho thấy công tác quản lý đội ngũ giảng viên còn bộc lộ nhiều bất cập: việc xây dựng quy hoạch chưa gắn kết chặt chẽ với bối cảnh hội nhập; tỷ lệ giảng viên/sinh viên và cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, trình độ chưa cân đối; khâu tuyển chọn chưa chú trọng tuyển mộ theo chuẩn năng lực thực tế; công tác bố trí, sử dụng chưa khai thác tối đa năng lực cá nhân; chưa xây dựng được khung năng lực giảng viên làm căn cứ đào tạo, bồi dưỡng; việc kiểm tra, đánh giá chủ yếu dừng ở mức độ hoàn thành nhiệm vụ mà chưa đo lường sự tiến bộ về năng lực; chế độ đãi ngộ chưa tạo đủ động lực gắn kết lâu dài. Do đó, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch thích ứng với bối cảnh hội nhập là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch hiện nay, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên và quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường Cao đẳng Du lịch.
- Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập.
- Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang.
Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đội ngũ giảng viên tại các trường Cao đẳng Du lịch hiện nay đã được thực hiện thường xuyên và đạt hiệu quả nhất định, song vẫn còn hạn chế, bất cập trong các nội dung quản lý so với yêu cầu phát triển đội ngũ giảng viên trong bối cảnh hội nhập. Trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn, có thể đề xuất được các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập có tính cần thiết, khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong trường Cao đẳng Du lịch.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập.
- Chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý trường Cao đẳng Du lịch công lập.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận về tiêu chuẩn nghề nghiệp, nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng; các khâu quản lý nhân sự gồm quy hoạch, xây dựng kế hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và các điều kiện đảm bảo thực hiện quản lý.
- Địa bàn và đối tượng khảo sát:
- Khảo sát cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp trường, cấp phòng, khoa và giảng viên tại 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng, Trường Cao đẳng Du lịch Huế, Trường Cao đẳng Du lịch Đà Nẵng, Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang, Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt, Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu, Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ.
- Khảo sát ý kiến chuyên gia, cán bộ, chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và số liệu thực trạng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính: nghiên cứu về đội ngũ giảng viên và nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng viên.
Các nghiên cứu về đội ngũ giảng viên
- Nghiên cứu quốc tế: Các báo cáo và ấn phẩm quốc tế khẳng định vai trò trung tâm của giảng viên đối với chất lượng giáo dục. Báo cáo của UNESCO (1985) tại Hội thảo ASD Armidale xác định giảng viên là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ và canh tân. James H. Stronge trong Qualities of Effective Teachers phân tích các tiêu chuẩn và kỹ năng sư phạm cần thiết để tạo động lực học tập. Raja Roy Singh nhấn mạnh vai trò của giảng viên trong việc định hướng giáo dục thế kỷ XXI. Hastuti Mulang (2021) chứng minh mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động của giáo viên và chất lượng giáo dục. Robert J. Marzano trong The Art and Science of Teaching đề xuất mô hình giảng dạy dựa trên việc nắm bắt điểm mạnh, điểm yếu của người học. Báo cáo của Estermann, T. và Nokkala, T. (1985) do Bộ Giáo dục Mỹ nghiên cứu về giáo dục Nhật Bản nhấn mạnh nguyên tắc xây dựng đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, đãi ngộ thỏa đáng và môi trường làm việc phù hợp. Watts, J. và cộng sự tiến hành tổng quan hệ thống trên 6 cơ sở dữ liệu (ERIC, PsychINFO, Scopus...) về hiện tượng kiệt sức (burnout) của giảng viên đại học. Nhóm tác giả tại Đại học Punjab (Pakistan, 2011) công bố trên International Journal of Business and Social Science về tác động tiêu cực của xung đột vai trò và căng thẳng công việc đối với sự hài lòng tổ chức. Nghiên cứu tại Trung Quốc đăng trên Eurasia Journal of Mathematics, Science and Technology Education (2017) khảo sát 70 giảng viên, chỉ ra tương quan giữa động lực làm việc và sự hài lòng nghề nghiệp ($r = 0{,}615$, $p < 0{,}001$). Wahyudi, W. (2022) trên Scientific Journal of Reflection phân tích các nhân tố thúc đẩy hiệu suất làm việc của giảng viên Đại học Pamulang (Indonesia). Bernd Meier trong Quản lý và lãnh đạo giáo dục xác định các nhóm năng lực hạt nhân của giáo viên (dạy học, giáo dục, chẩn đoán, đánh giá, tư vấn, phát triển nghề nghiệp).
- Nghiên cứu trong nước: Vị trí, vai trò của đội ngũ nhà giáo được khẳng định trong các văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục (2019) và các công trình của Vũ Ngọc Hải (2006), Phạm Thành Nghị (2013), Nguyễn Cảnh Toàn (2004), Hà Minh Đức (2004), Trần Hữu Phát (2004), Nguyễn Thị Ngọc Bích (2004). Về yêu cầu năng lực và tiêu chuẩn hóa, Nguyễn Đăng Trụ (2005) nghiên cứu tiêu chuẩn hóa giáo viên trung học chuyên nghiệp; Nguyễn Hữu Lam (2007) đề xuất xây dựng bộ khung năng lực tối thiểu cho giảng viên đại học, cao đẳng; Bùi Đức Tú (2012) nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng nghề vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; Phan Văn Kha và cộng sự (2011) đề xuất quy trình xây dựng chuẩn nghề nghiệp làm cơ sở ban hành Thông tư 08/2012/TT-BGDĐT và sau này là Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; Trần Thị Bích Phượng (2022) nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học Trà Vinh.
Các nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng viên
- Nghiên cứu quốc tế: Vũ Quốc Chung và cộng sự (2011) phân tích các mô hình đào tạo giáo viên; Mishra & Koehler (2006) đề xuất khung kiến thức công nghệ nội dung sư phạm (TPACK); Todd Whitaker, Beth Whitaker và Dale Lumpa trong Motivating & Inspiring Teachers xây dựng chiến lược quản lý tạo động lực cho giáo viên; các khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới (WB) và Hội nghị Giáo dục nghề nghiệp quốc tế tại Seoul (1999) về phát triển nguồn nhân lực và học tập suốt đời.
- Nghiên cứu trong nước: Về nhân lực ngành du lịch, Hà Văn Siêu (2011), Nguyễn Văn Đính (2014), Nguyễn Tân Chung và Phạm Xuân Hậu (2016), Vũ Đức Minh và Vương Hồng Hạnh phân tích thực trạng thiếu hụt giảng viên chuyên ngành du lịch có trình độ thực tiễn và kỹ năng ngoại ngữ. Về quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng, Bùi Minh Hiền và cộng sự (2011) xác lập các chức năng quản lý phát triển đội ngũ; Đào Thị Hồng Thủy (2004) nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội; Trần Trang Nhung (2009) nghiên cứu tại Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Giang; Chu Thị Hương Giang (2007) nghiên cứu tại Trường Đại học Dân lập Lương Thế Vinh; Nguyễn Thị Lan Anh (2013) nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên; Vũ Kết Đoàn (2013) tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In; Cao Thị Hồng Minh (2015) tại Trường Cao đẳng Múa Việt Nam; Nguyễn Lê Duy Quang (2020) tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn; Hoàng Thị Cương và Trần Thị Tuyết Oanh (2022) tại Đại học Thái Nguyên; Phạm Ngọc Anh (2004), Hồ Mai Hoa (2007), Đỗ Thị Hường (2009), Nguyễn Hồng Minh (2012), Trần Hùng Lượng, Cao Văn Sâm tập trung vào công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào giáo dục đại học nói chung, các trường cao đẳng kỹ thuật, sư phạm hoặc nghiên cứu ở phạm vi một đơn vị đào tạo đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đội ngũ giảng viên ở toàn bộ hệ thống 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xác lập khung lý luận, đánh giá thực trạng trên bình diện toàn hệ thống và đề xuất các biện pháp quản lý đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các khái niệm và khung lý thuyết quản lý giáo dục và quản trị nhân lực:
- Khái niệm công cụ:
- Giảng viên cao đẳng: Được xác định căn cứ theo Điều 66 Luật Giáo dục (2019) và Điều 53 Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014), là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy lý thuyết, thực hành hoặc tích hợp tại trường cao đẳng, đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.
- Đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch: Tập hợp những nhà giáo giảng dạy và giáo dục ở trường cao đẳng du lịch, có cơ cấu hợp lý, đạt chuẩn trình độ, cùng thực hiện mục tiêu đào tạo nhân lực ngành du lịch.
- Quản lý đội ngũ giảng viên: Hệ thống những tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đội ngũ giảng viên thông qua các chức năng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhà trường.
- Khung tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Luận án tiếp cận mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) bao gồm ba nội dung cốt lõi: thu hút (quy hoạch, lập kế hoạch, tuyển dụng), phát triển (sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng) và duy trì (đánh giá, tạo động lực, môi trường làm việc). Từ mô hình này, tác giả thiết lập khung phân tích quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch gồm 6 nội dung cơ bản:
- Phân cấp và quy hoạch đội ngũ giảng viên.
- Tuyển dụng đội ngũ giảng viên.
- Bố trí, sử dụng đội ngũ giảng viên.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên.
- Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên.
- Tạo môi trường, điều kiện làm việc và thực hiện chế độ đãi ngộ.
- Phương pháp luận tiếp cận: Luận án kết hợp bốn quan điểm tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận lịch sử - logic; Tiếp cận thực tiễn; và Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, công trình khoa học trong nước và quốc tế để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
- Thu thập dữ liệu thực trạng về số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm dạy nghề, năng lực nghiên cứu khoa học; thực trạng 6 khâu quản lý đội ngũ giảng viên; các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng.
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý cấp trường, cấp phòng/khoa và giảng viên tại các trường Cao đẳng Du lịch nhằm làm rõ bản chất và nguyên nhân của thực trạng.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các văn bản quy định, kế hoạch đào tạo, báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý giảng viên, chương trình và giáo trình của 08 trường Cao đẳng Du lịch.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức khóa bồi dưỡng chuyên đề thực nghiệm tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang để kiểm chứng hiệu quả tác động của biện pháp đề xuất.
Kỹ thuật phân tích và nguồn dữ liệu
- Xử lý dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tính toán tần suất ($N$, %), điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), thang định khoảng mã hóa mức độ và kiểm định thống kê suy luận (Independent Samples $t$-test, Paired Samples $t$-test).
- Xử lý dữ liệu định tính: Thực hiện mã hóa đối tượng phỏng vấn, giải băng ghi âm (audio transcription) theo quy trình của Creswell & Creswell (2018), đối chiếu nội dung để phân tích các khía cạnh định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lí đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về giảng viên, đội ngũ giảng viên cao đẳng, bản chất của quản lý giáo dục và quản lý đội ngũ giảng viên. Tác giả phân tích tác động của bối cảnh toàn cầu hóa, sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đối với yêu cầu chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch.
Luận án chỉ ra bốn yêu cầu đối với các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập:
- Đảm bảo thay đổi tư duy kinh tế trong giáo dục trên nền tảng giảng viên phát huy tri thức mới, chuyển từ bao cấp sang tự chủ và tiếp cận năng lực người học.
- Đảm bảo giao thoa văn hóa hiệu quả, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình tiếp nhận các chuẩn mực quốc tế.
- Đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức và chính sách đối với đội ngũ giảng viên theo hướng linh hoạt, hội nhập khu vực.
- Đảm bảo quyền lợi, phát triển bền vững đội ngũ giảng viên, tạo động lực vật chất và tinh thần trong điều kiện kinh tế thị trường.
Khung nội dung quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch được xác định gồm 6 thành tố: phân cấp quản lý; quy hoạch; tuyển dụng; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá; và tạo lập môi trường làm việc cùng chế độ đãi ngộ. Đồng thời, chương này phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố khách quan (toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách phát triển ngành du lịch, sự phát triển của khoa học công nghệ, thị trường lao động và đối thủ cạnh tranh, khung pháp lý nhà nước) và nhóm yếu tố chủ quan (chiến lược phát triển nhà trường, cơ cấu tổ chức, năng lực của cán bộ quản lý, phẩm chất và năng lực của đội ngũ giảng viên, đối tượng người học, văn hóa tổ chức và các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính).
Chương 2. Thực trạng đội ngũ giảng viên và quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong giai đoạn 2017–2021.
Bảng tổng hợp cấu trúc dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận án
| Nhóm nội dung khảo sát |
Tiêu chí / Khía cạnh khảo sát chính |
Mã hiệu bảng tương ứng trong luận án |
| Quy mô và chất lượng đào tạo |
Số lượng học sinh sinh viên; Chất lượng đào tạo; Tỷ lệ tốt nghiệp và có việc làm (2017-2021) |
Bảng 2.1; Bảng 2.2; Bảng 2.3 |
| Khách thể và công cụ khảo sát |
Số lượng khách thể khảo sát; Độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); Thang định khoảng và mã hóa mức độ |
Bảng 2.4; Bảng 2.5; Bảng 2.6 |
| Cơ cấu đội ngũ giảng viên |
Số lượng giảng viên năm 2021; Cơ cấu giới tính; Cơ cấu độ tuổi; Trình độ chuyên môn đào tạo |
Bảng 2.7; Bảng 2.8; Bảng 2.9; Bảng 2.10 |
| Năng lực và phẩm chất giảng viên |
Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn; Năng lực sư phạm dạy nghề; Năng lực hoạt động giáo dục HSSV; Năng lực phát triển nghề nghiệp và NCKH; Kết quả NCKH năm 2021; Trình độ ngoại ngữ, tin học, chính trị |
Bảng 2.11; Bảng 2.12; Bảng 2.13; Bảng 2.14; Bảng 2.15; Bảng 2.16; Bảng 2.17; Bảng 2.18 |
| Thực trạng quản lý đội ngũ |
Công tác quy hoạch; Công tác tuyển dụng; Công tác sử dụng; Công tác đào tạo, bồi dưỡng; Công tác kiểm tra, đánh giá; Công tác tạo điều kiện và môi trường làm việc |
Bảng 2.19; Bảng 2.20; Bảng 2.21; Bảng 2.22; Bảng 2.23; Bảng 2.24 |
| Các yếu tố ảnh hưởng |
Đánh giá các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan tác động đến quản lý đội ngũ giảng viên |
Bảng 2.25; Bảng 2.26 |
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy:
- Về số lượng và cơ cấu: Đội ngũ giảng viên các trường có sự tăng trưởng nhất định nhưng phân bố chưa đều giữa các khoa chuyên môn; tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và nghệ nhân, chuyên gia thực hành tay nghề cao còn thấp; cơ cấu theo độ tuổi có khoảng cách giữa các thế hệ.
- Về chất lượng: Giảng viên có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; tuy nhiên, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực ngoại ngữ chuyên ngành còn hạn chế; kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp du lịch chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy nghề theo chuẩn ASEAN.
- Về công tác quản lý: Công tác quy hoạch còn mang tính ngắn hạn; tuyển dụng chưa thu hút được nhiều nhân sự chất lượng cao từ thực tiễn ngành du lịch; sử dụng chưa gắn chặt với khung năng lực; đào tạo bồi dưỡng chưa đa dạng hóa loại hình; kiểm tra đánh giá còn nặng tính hành chính, chưa tạo động lực mạnh mẽ để phát triển năng lực cá nhân.
Chương 3. Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập
Trên cơ sở 5 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo cơ sở lý luận, tính thực tiễn, tính mục đích, tính khả thi - hiệu quả, tính hệ thống - đồng bộ), luận án xây dựng hệ thống 7 biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên trường Cao đẳng Du lịch về quản lý đội ngũ giảng viên trong bối cảnh hội nhập: Quán triệt các chủ trương của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dục nghề nghiệp và tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN; thay đổi tư duy quản trị nguồn nhân lực.
- Đổi mới xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập: Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực ngành du lịch giai đoạn mới, xây dựng quy hoạch gắn với chuẩn chức danh nghề nghiệp và chiến lược của từng trường.
- Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập: Đa dạng hóa nguồn tuyển, kết hợp giữa tuyển dụng cử nhân/thạc sĩ sư phạm với các chuyên gia, nghệ nhân có kinh nghiệm thực tiễn tại doanh nghiệp du lịch; cải tiến quy trình tuyển mộ và kiểm tra năng lực tay nghề.
- Sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập: Bố trí công việc đúng chuyên ngành và thế mạnh cá nhân; phân công nhiệm vụ giảng dạy lý thuyết, thực hành và nghiên cứu khoa học hợp lý; phân quyền và nâng cao tính tự chủ chuyên môn cho giảng viên.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập: Xây dựng khung năng lực giảng viên; tổ chức các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng số, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề hiện đại và cử giảng viên đi thực tế tại doanh nghiệp du lịch.
- Đổi mới đánh giá đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập: Xây dựng tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả đầu ra và sự tiến bộ về năng lực; kết hợp đánh giá từ cấp quản lý, đồng nghiệp, người học và tự đánh giá của giảng viên; sử dụng kết quả đánh giá cho công tác quy hoạch, bổ nhiệm và đãi ngộ.
- Phát triển môi trường, điều kiện làm việc cho đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập: Hoàn thiện cơ sở vật chất, phòng thực hành mô phỏng chuẩn du lịch; cải thiện chế độ thù lao, khen thưởng, tạo động lực làm việc và xây dựng văn hóa tổ chức lành mạnh.
Luận án tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp trên thông qua trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý, chuyên viên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch (thể hiện qua Bảng 3.27 và các Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3).
Về mặt thực nghiệm, tác giả thiết kế và triển khai chương trình bồi dưỡng chuyên đề: "Kỹ năng tư vấn cho sinh viên của cố vấn học tập" tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang (Bảng 3.28). Kết quả đánh giá mức độ hiểu biết và kỹ năng tư vấn của đội ngũ cố vấn học tập trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.29, Bảng 3.30, Bảng 3.31, Bảng 3.32 và Biểu đồ 3.4) cho thấy có sự chuyển biến tích cực với ý nghĩa thống kê, khẳng định hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng được đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tiêu chuẩn hóa nghề du lịch khu vực ASEAN.
- Xác lập khung khái niệm và hệ thống các yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên cao đẳng du lịch về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm dạy nghề, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực hội nhập.
- Cụ thể hóa cấu trúc nội dung quản lý đội ngũ giảng viên cao đẳng du lịch theo mô hình quản lý nguồn nhân lực hiện đại, bao gồm 6 khâu liên hoàn: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và xây dựng môi trường làm việc - chính sách đãi ngộ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác quản lý đội ngũ giảng viên tại toàn bộ 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong giai đoạn 2017–2021.
- Chỉ rõ những thành tựu đạt được cùng những hạn chế, điểm nghẽn trong công tác quản lý đội ngũ giảng viên trước yêu cầu hội nhập AEC (sự thiếu hụt giảng viên thực hành có trình độ cao, hạn chế về năng lực ngoại ngữ, tin học, sự chưa đồng bộ trong cơ chế đánh giá và tạo động lực).
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, khả thi và đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm cũng như thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang.
Khuyến nghị của luận án
Luận án đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý:
- Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Hoàn thiện thể chế, cơ chế tự chủ cho các trường cao đẳng du lịch; ban hành khung năng lực chuẩn nhà giáo giáo dục nghề nghiệp ngành du lịch tương thích với tiêu chuẩn ASEAN; hỗ trợ nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và các chương trình bồi dưỡng quốc tế.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường Cao đẳng Du lịch: Triển khai đồng bộ 7 biện pháp quản lý; chủ động xây dựng quy hoạch gắn với vị trí việc làm; tăng cường hợp tác với doanh nghiệp du lịch để đào tạo giảng viên thực tế; đổi mới công tác đánh giá và chính sách tạo động lực cho giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án mới tập trung vào 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2021; chưa mở rộng khảo sát đối với các cơ sở đào tạo du lịch ngoài công lập hoặc các khoa du lịch trong các trường cao đẳng đa ngành. Hoạt động thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên một nội dung chuyên đề cụ thể (kỹ năng tư vấn cho sinh viên của cố vấn học tập) tại một địa bàn (Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình quản lý giảng viên giữa khối trường công lập và ngoài công lập; nghiên cứu xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực giảng viên cao đẳng du lịch theo Khung chuẩn năng lực nghề du lịch chung ASEAN (MRA-TP); thử nghiệm các biện pháp quản lý khác trên phạm vi nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống 7 biện pháp quản lý nhân sự cụ thể, giúp Hiệu trưởng, lãnh đạo phòng/khoa tại các trường Cao đẳng Du lịch và các trường giáo dục nghề nghiệp nâng cao hiệu quả quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và đánh giá giảng viên.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn từ 08 trường công lập giai đoạn 2017-2021 cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trong việc ban hành quy chế, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhà giáo du lịch thích ứng với hội nhập AEC.
- Đối với học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát thực trạng hệ thống trường chuyên ngành và quy trình thực nghiệm biện pháp quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích cho các nội dung quản lý đội ngũ giảng viên?
Luận án tiếp cận mô hình quản trị nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) gồm ba trục chính: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường làm việc cho nguồn nhân lực. Dựa trên mô hình này, tác giả thiết lập khung quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch gồm 6 nội dung: quy hoạch; tuyển dụng; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá; và tạo môi trường, điều kiện làm việc cùng chế độ đãi ngộ.
2. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập từ những đơn vị và đối tượng nào?
Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2017–2021 tại 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (gồm các trường tại Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ). Đối tượng tham gia khảo sát và phỏng vấn bao gồm cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý phòng/khoa, giảng viên của 8 trường, cùng cán bộ, chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ VH,TT&DL) và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐ,TB&XH).
3. Những hạn chế lớn nhất của đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch được luận án chỉ ra là gì?
Văn bản luận án chỉ ra các hạn chế chính bao gồm: cơ cấu giảng viên chưa cân đối giữa lý thuyết và thực hành; tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và thâm niên thực tế chuyên sâu tại doanh nghiệp du lịch còn thấp; trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy chưa đồng đều; năng lực nghiên cứu khoa học còn hạn chế so với yêu cầu hội nhập.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và nội dung thực nghiệm cụ thể là gì?
Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo. Về thực nghiệm, tác giả tiến hành tổ chức khóa bồi dưỡng chuyên đề "Kỹ năng tư vấn cho sinh viên của cố vấn học tập" cho đội ngũ giảng viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang và so sánh kết quả đánh giá năng lực hiểu biết, kỹ năng trước và sau thực nghiệm bằng các kiểm định thống kê trên SPSS.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Doãn Thành đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của chuyên ngành Quản lý giáo dục trong việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch công lập thời kỳ hội nhập AEC. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận, khảo sát thực trạng diện rộng trên 08 trường giai đoạn 2017–2021 và thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang, công trình đã xây dựng hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu nhận thức, kế hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá đến xây dựng môi trường làm việc. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan quản lý ngành du lịch tại Việt Nam.