Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 914 01 14) của nghiên cứu sinh Trần Thị Mỹ Duyên, được thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2021 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Vũ Ngọc Hà và PGS.TS. Nguyễn Thành Vinh, mang tên đề tài: "Quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh".
Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học gắn với nhu cầu thị trường lao động. Về mặt thực tiễn, số liệu từ Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy các doanh nghiệp dệt may đang thiếu hụt nguồn nhân lực thiết kế thời trang có tay nghề cao. Sinh viên tốt nghiệp ngành này phần lớn còn hạn chế về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, chỉ có thể mở tiệm may đo quy mô nhỏ mà chưa đủ năng lực vận hành, thiết kế trong dây chuyền sản xuất công nghiệp chuyên nghiệp của các doanh nghiệp lớn. Mặt khác, tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đại học cho thấy tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng, quản lý theo chuẩn đầu ra và quản lý đào tạo nghề, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về công tác quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở bậc đại học tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các trường đại học, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành này ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học và quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học.
- Hệ thống hóa và xác định lý luận về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học.
- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp, đồng thời tiến hành thử nghiệm 01 biện pháp trong thực tiễn.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung tiếp cận mô hình quản lý đảm bảo chất lượng CIPO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra); các biện pháp đề xuất hướng tới các chủ thể quản lý đào tạo theo phân cấp quản lý ở trường đại học.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 trường đại học có đào tạo ngành thiết kế thời trang tại Thành phố Hồ Chí Minh, gồm Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khách thể nghiên cứu: Tổng số 400 người tham gia khảo sát bằng bảng hỏi (gồm 76 cán bộ quản lý, 66 giảng viên, 258 sinh viên) và 40 người tham gia phỏng vấn sâu (5 cán bộ quản lý, 10 giảng viên, 15 sinh viên, 10 cán bộ quản lý và nhân viên lành nghề tại các doanh nghiệp thời trang).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về đào tạo và đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học.
- Về đảm bảo chất lượng đào tạo: Tác giả điểm lại kinh nghiệm kiểm định giáo dục tại Mỹ và Nga; nghiên cứu của SEAMEO (2003) về khung đảm bảo chất lượng khu vực Đông Nam Á; công trình của Freeman (1994) về tiếp cận hệ thống trong kiểm soát chất lượng đào tạo theo nhu cầu sản xuất; nghiên cứu của Petros Kefalas và cộng sự (2003) về các tiêu chuẩn chương trình, giảng viên, cơ sở hạ tầng; tài liệu của Navigation và Search (1997) về quy trình đánh giá chất lượng bên ngoài.
- Về đào tạo theo tiếp cận năng lực và chuẩn đầu ra: Luận án phân tích công trình của Clark (1976), Taylor & Francis Groups (1994), Harris và cộng sự (1995), Tom Lowrie (1999), Fletcher S., Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011), Johnstone & Soares (2014). Tại Việt Nam, tác giả kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Đức Trí (tiếp cận đào tạo nghề theo năng lực thực hiện và đề tài cấp Bộ năm 2000), Trần Khánh Đức (2011) về chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo theo 3 thành tố kiến thức - kỹ năng - thái độ; luận án tiến sĩ của Vũ Xuân Hùng (2011) và Cao Danh Chính (2012) về dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường sư phạm kỹ thuật.
- Về đào tạo gắn với việc làm và thị trường lao động: Các tài liệu của UNESCO về gắn kết giáo dục kỹ thuật với thị trường lao động; nghiên cứu của Astha Ummat (ILO) về kỹ năng mô-đun; nghiên cứu so sánh của Zafiris Tzannatos và Geraint Johnes tại khu vực Đông Á; nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường (2004) về đào tạo theo mô-đun kỹ năng hành nghề (MKH); Phan Văn Kha (2003), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006); Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010); Bành Tiến Long (2007); Trần Anh Tài (2009); cùng các luận án tiến sĩ của Phan Chính Thức (2003) và Phan Minh Hiền (2011).
Hướng thứ hai: Nghiên cứu về quản lý đào tạo và quản lý đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
- Về lý thuyết quản lý chất lượng: Đề cập 14 nguyên tắc quản lý chất lượng của Deming (thập niên 1970); nghiên cứu "Tìm kiếm sự xuất sắc" của Peters và Waterman (1982); West-Burnham (1992); Taylor (1997); mô hình quản lý chất lượng châu Âu (EFQM) qua phân tích của Paul Watson (2002); Kinggundu, Kerrigan và Luke về quản lý đào tạo tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, tác giả dẫn luận án tiến sĩ của Trịnh Huề về quản lý đào tạo kỹ thuật công nghệ theo AUN-QA tại Đại học Tây Đô; Trần Thị Bích Liễu về quản lý dựa vào nhà trường; luận án của Nguyễn Văn Hùng về quản lý trường cao đẳng nghề.
- Về các tiếp cận quản lý đào tạo khác: Luận án tham khảo quan điểm tự do học thuật và cải cách quản trị đại học của Thái Nguyên Bồi (1868, 1916); nguyên lý chức năng quản lý của Harold Koontz (1992); Peter F. Drucker; nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Bonfond; hướng dẫn phát triển chương trình dựa trên năng lực của William Blank; Luc Moitroux về quản lý dạy nghề theo năng lực thực hiện. Tại Việt Nam, tác giả điểm qua nghiên cứu của Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức (kinh nghiệm Pháp, Nga); Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Lộc về chiến lược giáo dục; Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức; Trần Khánh Đức (về mô hình quản lý đào tạo CIPO); Trần Kiểm (về tiếp cận phức hợp và quản lý dựa vào nhà trường - SBM); Đặng Quốc Bảo; Lê Đức Ngọc và Trần Hữu Hoan (về chuẩn đầu ra); Đặng Xuân Hải (về quản lý sự thay đổi); luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn Tuyết Lan (2015), Nguyễn Thị Hằng (2013).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Dù các nghiên cứu đi trước đã xác lập cơ sở lý luận phong phú về đào tạo theo năng lực, tiếp cận chuẩn đầu ra và quản lý chất lượng CIPO, song chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, chuyên sâu bài toán quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở bậc đại học trong điều kiện đặc thù của địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, luận án lựa chọn lấp đầy khoảng trống này bằng việc khảo sát thực chứng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đào tạo phù hợp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng 4 cách tiếp cận phương pháp luận cơ bản:
- Tiếp cận hoạt động: Tác động đồng bộ vào các yếu tố cấu thành hoạt động đào tạo, bao gồm định hướng đào tạo (mục tiêu, kế hoạch), nội dung và phương thức đào tạo (chương trình, tổ chức dạy học hướng vào năng lực thực hiện), nguồn lực huy động (giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính) và kết quả đào tạo (kết quả học tập, sự tiếp nhận của thị trường lao động).
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang trong mối liên hệ hữu cơ với các hoạt động khác của trường đại học, đặt trong sự tương tác với bối cảnh kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, thị trường dệt may và các chủ thể quản lý, cán bộ, giảng viên, sinh viên.
- Tiếp cận đảm bảo chất lượng (CIPO - UNESCO 2000): Đây là tiếp cận nền tảng xuyên suốt của luận án, cấu trúc các hoạt động quản lý theo 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output).
- Tiếp cận chức năng quản lý: Triển khai quản lý đào tạo thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án phối hợp đồng bộ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các chương trình đào tạo khung và tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu từ mẫu khảo sát gồm 400 khách thể thuộc 3 trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Đại học Văn Lang, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn 40 đối tượng đại diện cho các nhóm cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và chuyên gia tại các công ty thời trang.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục và các nhà thiết kế thời trang, cán bộ quản lý doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và thẩm định các biện pháp.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm 01 biện pháp quản lý trong thực tiễn nhằm kiểm chứng hiệu quả và tính khả thi.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính điểm trung bình (Mean), khoảng điểm khoảng cách để đo lường mức độ thực hiện thực trạng và mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất.
Bảng tổng hợp quy mô mẫu khảo sát và phỏng vấn sâu của luận án:
| Nhóm khách thể nghiên cứu |
Khảo sát bằng bảng hỏi (Người) |
Phỏng vấn sâu (Người) |
| Cán bộ quản lý trường, phòng ban, khoa, bộ môn, doanh nghiệp |
76 |
5 |
| Giảng viên ngành thiết kế thời trang |
66 |
10 |
| Sinh viên ngành thiết kế thời trang |
258 |
15 |
| Cán bộ quản lý và nhân viên lành nghề tại công ty thời trang |
- |
10 |
| Tổng cộng |
400 |
40 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học
Chương này trình bày bức tranh tổng thể các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài. Tác giả phân chia các công trình theo các nhóm trục nội dung: đào tạo đại học theo hướng đảm bảo chất lượng; đào tạo theo tiếp cận năng lực và chuẩn đầu ra; đào tạo gắn kết với doanh nghiệp và thị trường lao động; quản lý chất lượng theo các mô hình TQM, EFQM, CIPO; và quản lý giáo dục đại học dựa vào nhà trường (SBM).
Chương 1 khẳng định rằng xu hướng đào tạo dựa trên năng lực xuất hiện từ những năm 1970 tại Mỹ và hiện nay là xu hướng chi phối việc xây dựng chương trình giáo dục đại học và nghề nghiệp. Luận án chỉ ra điểm kế thừa quan trọng từ các công trình đi trước, đó là xem quá trình đào tạo là một hệ thống liên hoàn có đầu vào, quá trình và đầu ra, chịu sự chi phối chặt chẽ của bối cảnh kinh tế - xã hội. Luận điểm rút ra từ chương này là việc xác định khoảng trống khoa học: ngành thiết kế thời trang có tính chất đặc thù thuộc khối mỹ thuật ứng dụng, kết hợp giữa nghệ thuật và kỹ thuật may mặc công nghiệp, song các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa có một khung lý luận và biện pháp quản lý chuyên sâu, đồng bộ để quản lý chất lượng đào tạo ngành này theo các thành tố của mô hình CIPO.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học
Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý luận cho đề tài.
- Khái niệm: Đào tạo được xác định là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức. Ngành thiết kế thời trang thuộc khối mỹ thuật ứng dụng, bao gồm ba lĩnh vực chính: thiết kế trang phục, thiết kế phụ kiện và thiết kế trang sức, chia làm hai định hướng: trình diễn nghệ thuật và ứng dụng thực tế (cao cấp - haute couture và may sẵn - ready to wear). Cơ hội việc làm bao gồm chuyên viên thiết kế, quản lý thương hiệu, dự báo xu hướng, giám sát quy trình may công nghiệp và giảng dạy. Quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ các yếu tố của quá trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Mục tiêu đào tạo cử nhân: Phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ; năng lực chuyên môn mỹ thuật công nghiệp, tư duy sáng tạo, năng lực biểu đạt bằng hình tượng và công nghệ hiện đại; trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu tương đương 300 điểm TOEIC, tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng thông thạo theo quy định.
- Khung chương trình đào tạo: Hệ chính quy 4 năm gồm 8 học kỳ (7 kỳ chính, 3 kỳ hè, 1 kỳ cuối 16 tuần làm đồ án tốt nghiệp và bảo vệ). Cấu trúc khối lượng kiến thức gồm:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương: 41 tín chỉ.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức cơ sở ngành 40 tín chỉ; Kiến thức chuyên ngành 38 tín chỉ; Kiến thức bổ trợ tự do 1 tín chỉ.
- Thực tập và tốt nghiệp: Đồ án tốt nghiệp 8 tín chỉ; Thi tốt nghiệp chính trị 8 tín chỉ.
- Chuẩn đầu ra (ELOs): Luận án thiết kế chuẩn đầu ra gồm 11 tiêu chuẩn (từ ELO 1 đến ELO 11) chia thành 3 nhóm:
- Nhóm kiến thức: ELO 1 (áp dụng kiến thức chính trị, pháp luật, văn hóa, kinh tế, xã hội, mỹ học, tâm lý), ELO 2 (xây dựng, phát triển ý tưởng thiết kế và định hình phong cách cá nhân), ELO 3 (vận dụng kỹ năng hội họa cơ bản và chuyên sâu vào sản phẩm).
- Nhóm kỹ năng: ELO 4 (triển khai sản phẩm đáp ứng thị trường và xu hướng thẩm mỹ đương đại), ELO 5 (tư duy phản biện, tư duy hệ thống, tư duy sáng tạo), ELO 6 (làm việc nhóm và lãnh đạo nhóm), ELO 7 (giao tiếp đa phương tiện và tiếng Anh tương đương chuẩn B1), ELO 8 (sử dụng công nghệ hiện đại, phần mềm thiết kế và CNTT trong lưu trữ, truy xuất dữ liệu thiết kế).
- Nhóm năng lực tự chủ và trách nhiệm: ELO 9 (ý thức phục vụ cộng đồng, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững), ELO 10 (định hướng nghề nghiệp, đam mê và đạo đức nghề nghiệp), ELO 11 (học tập suốt đời, chủ động đổi mới bản thân).
- Nội dung quản lý đào tạo theo CIPO: Được chia thành quản lý đầu vào (tuyển sinh, phát triển chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường văn hóa); quản lý quá trình (mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, kiểm tra đánh giá); quản lý đầu ra (đánh giá chuẩn đầu ra ELOs, theo dõi việc làm sinh viên tốt nghiệp); và quản lý sự thích ứng với bối cảnh kinh tế - xã hội.
Chương 3: Thực trạng quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 công bố các kết quả điều tra thực nghiệm tại 3 trường đại học (Đại học Văn Lang, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh) qua 37 bảng số liệu thống kê (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.37).
Thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo được phân tích chi tiết:
- Về công tác tuyển sinh: Các trường đã xác định chỉ tiêu và phương án tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tính đến môn thi năng khiếu vẽ mỹ thuật. Tuy nhiên, việc khảo sát nhu cầu thị trường lao động để điều chỉnh tiêu chuẩn tuyển chọn chưa được tiến hành định kỳ và sâu sát.
- Về phát triển chương trình và tổ chức dạy học: Chương trình đã bước đầu tiếp cận theo học chế tín chỉ, có sự phân định giữa lý thuyết và đồ án thực hành. Tuy vậy, mức độ tham gia của các doanh nghiệp sử dụng lao động vào khâu thiết kế, thẩm định và cập nhật chương trình còn mang tính hình thức; việc cập nhật các xu hướng thời trang công nghiệp và phần mềm chuyên ngành chưa theo kịp thực tế sản xuất.
- Về giảng viên và sinh viên: Giảng viên có trình độ chuyên môn mỹ thuật tốt nhưng kinh nghiệm thực tế về quản lý sản xuất công nghiệp may mặc và dự báo xu hướng thị trường còn hạn chế. Hoạt động học tập của sinh viên chủ yếu thiên về sáng tác đơn chiếc, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng công nghệ và trình độ ngoại ngữ (chuẩn B1/TOEIC 300) còn nhiều điểm yếu.
- Về quản lý đầu ra và quan hệ doanh nghiệp: Việc đánh giá sinh viên dựa trên hệ thống chuẩn đầu ra ELOs chưa được lượng hóa đồng bộ bằng các công cụ đo lường tiêu chuẩn. Mối quan hệ liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp thời trang phần lớn mới dừng ở việc tiếp nhận sinh viên đi thực tập tốt nghiệp trong thời gian ngắn, chưa tạo dựng được cơ chế hợp tác chia sẻ nguồn lực và đặt hàng đào tạo.
- Nguyên nhân của những bất cập: Cơ chế tự chủ chưa hoàn thiện; kinh phí đầu tư cho hệ thống xưởng may công nghiệp, phòng thí nghiệm vật liệu dệt may còn thiếu thốn; đội ngũ cán bộ quản lý chưa được bồi dưỡng bài bản về phương pháp quản lý chất lượng theo mô hình CIPO.
Chương 4: Biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả xác định 3 nguyên tắc đề xuất biện pháp: nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý; nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.
Hệ thống biện pháp quản lý được xây dựng theo 3 nhóm bám sát quy trình CIPO:
- Nhóm biện pháp quản lý đầu vào: Đổi mới công tác tuyển sinh gắn với năng khiếu và nhu cầu thị trường lao động; quản lý xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra (ELOs); phát triển và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên ngành thiết kế thời trang về cả năng lực học thuật và thực tiễn sản xuất; nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy móc xưởng may và phần mềm công nghệ thiết kế; xây dựng môi trường văn hóa chất lượng trong nhà trường.
- Nhóm biện pháp quản lý quá trình đào tạo: Đổi mới quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên theo hướng dạy học tích hợp và lấy người học làm trung tâm; quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu và làm việc nhóm của sinh viên thông qua các đồ án thực tế; đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá học phần theo hướng đánh giá năng lực thực hiện; quản lý mở rộng việc gắn kết các xưởng sản xuất, doanh nghiệp may mặc vào quá trình tổ chức đào tạo thực hành.
- Nhóm biện pháp quản lý đầu ra đào tạo: Quản lý việc đánh giá kết quả tốt nghiệp của sinh viên dựa trên bộ tiêu chuẩn ELOs; quản lý hệ thống thông tin phản hồi từ cựu sinh viên và các doanh nghiệp dệt may; xây dựng cổng thông tin kết nối cung - cầu lao động và tư vấn hướng nghiệp chuyên ngành thời trang.
Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp:
- Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi thông qua lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý (trình bày tại Bảng 4.2 và Bảng 4.3) đều đạt mức điểm trung bình cao, chứng minh sự tương thích của các biện pháp với yêu cầu thực tế.
- Luận án đã tiến hành thử nghiệm thực tế 01 biện pháp: "Phát triển chương trình đào tạo theo hướng cập nhật chuẩn đầu ra của ngành thiết kế thời trang". Kết quả đối chiếu trước thử nghiệm (Bảng 4.5) và sau thử nghiệm (Bảng 4.6) cho thấy mức độ thực hiện và nhận thức của cán bộ, giảng viên về việc rà soát chuẩn đầu ra, điều chỉnh ma trận học phần và bổ sung kiến thức kỹ thuật sản xuất thực tế tăng lên rõ rệt.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở bậc đại học dựa trên sự tích hợp giữa tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động và mô hình quản lý đảm bảo chất lượng CIPO của UNESCO kết hợp với các chức năng quản lý cốt lõi.
- Luận án đã cụ thể hóa hệ thống khái niệm, xác định đặc thù nghề nghiệp ngành thiết kế thời trang, cấu trúc mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 4 năm gồm 11 chuẩn đầu ra (ELOs) chi tiết, tạo lập cơ sở lý thuyết cho việc quản trị chất lượng một ngành thuộc khối mỹ thuật ứng dụng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Luận án đã phân tích, nhận diện một cách khách quan thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại 3 trường đại học lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh (Đại học Văn Lang, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh) qua 4 lát cắt: đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh.
- Chỉ rõ những bất cập cụ thể: sự thiếu hụt kiến thức công nghệ may công nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm, ngoại ngữ của sinh viên và hạn chế trong liên kết đào tạo với doanh nghiệp dệt may.
- Đề xuất hệ thống các nhóm biện pháp quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra có tính đồng bộ, pháp lý và kế thừa.
- Thử nghiệm thành công 01 biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra trong thực tiễn, cung cấp minh chứng cụ thể về tính khả thi của giải pháp.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung chương trình tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm định chất lượng riêng cho khối ngành nghệ thuật và mỹ thuật ứng dụng.
- Đối với các trường đại học: Đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tăng cường đầu tư trang thiết bị xưởng thực hành công nghệ may, thiết lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm hai chiều với doanh nghiệp thời trang trong việc tham gia phát triển chương trình và đánh giá chuẩn đầu ra.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu thực trạng chỉ giới hạn tại 3 trường đại học có đào tạo ngành thiết kế thời trang trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng khảo sát tới các cơ sở đào tạo ở khu vực miền Bắc, miền Trung hoặc các trường cao đẳng đào tạo cùng ngành.
- Về thử nghiệm thực tế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp (phát triển chương trình đào tạo theo hướng cập nhật chuẩn đầu ra) mà chưa có điều kiện thử nghiệm toàn bộ các biện pháp quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra còn lại.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các cơ sở giáo dục đại học trên quy mô toàn quốc để có dữ liệu so sánh đa diện hơn.
- Tiếp tục triển khai thử nghiệm diện rộng các biện pháp quản lý liên kết nhà trường - doanh nghiệp và phương thức kiểm tra đánh giá năng lực số hóa trong ngành thời trang.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý trường đại học (Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Mỹ thuật ứng dụng): Có thể vận dụng trực tiếp khung phân tích CIPO, hệ thống 11 chuẩn đầu ra ELOs và quy trình phát triển chương trình để rà soát, tái cấu trúc chương trình đào tạo ngành thiết kế thời trang đáp ứng chuẩn kiểm định chất lượng.
- Giảng viên ngành thiết kế thời trang: Tham khảo cấu trúc chương trình, phương pháp giảng dạy tích hợp đồ án với thực tế doanh nghiệp và cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp của sinh viên.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu kết hợp giữa mô hình CIPO với các chức năng quản lý, cách thức thiết kế bộ công cụ điều tra bảng hỏi khảo sát đa chiều (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên) và quy trình xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung tiếp cận lý luận cốt lõi mà tác giả sử dụng để nghiên cứu quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang là gì?
Tác giả sử dụng mô hình quản lý đảm bảo chất lượng CIPO (UNESCO 2000), phân tích quản lý đào tạo qua 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output), kết hợp với 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.
2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai trên quy mô nào và tại những cơ sở đào tạo nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 3 trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô mẫu gồm 400 người điền bảng hỏi (76 cán bộ quản lý, 66 giảng viên, 258 sinh viên) và 40 người tham gia phỏng vấn sâu (5 cán bộ quản lý, 10 giảng viên, 15 sinh viên, 10 người từ doanh nghiệp thời trang).
3. Khung chương trình đào tạo cử nhân ngành thiết kế thời trang 4 năm được phân bổ tín chỉ như thế nào?
Chương trình được thiết kế gồm: 41 tín chỉ khối giáo dục đại cương; 40 tín chỉ khối kiến thức cơ sở ngành; 38 tín chỉ khối kiến thức chuyên ngành; 1 tín chỉ kiến thức bổ trợ tự do; cùng với 8 tín chỉ đồ án tốt nghiệp và 8 tín chỉ thi tốt nghiệp chính trị, chia làm 8 học kỳ chính và 3 kỳ hè.
4. Chuẩn đầu ra (ELO) ngành thiết kế thời trang trong luận án bao gồm những nhóm năng lực nào?
Chuẩn đầu ra gồm 11 tiêu chuẩn (ELO 1 đến ELO 11), phân thành 3 nhóm: nhóm chuẩn đầu ra về kiến thức (ELO 1 - ELO 3); nhóm chuẩn đầu ra về kỹ năng (ELO 4 - ELO 8, bao gồm kỹ năng triển khai sản phẩm, tư duy phản biện, làm việc nhóm, giao tiếp ngoại ngữ tương đương B1/TOEIC 300+, sử dụng phần mềm công nghệ); nhóm năng lực tự chủ và trách nhiệm (ELO 9 - ELO 11, gồm trách nhiệm cộng đồng, đạo đức nghề nghiệp và học tập suốt đời).
5. Luận án đã lựa chọn biện pháp quản lý nào để tiến hành thử nghiệm trong thực tiễn và kết quả ra sao?
Tác giả đã thử nghiệm biện pháp: "Phát triển chương trình đào tạo theo hướng cập nhật chuẩn đầu ra của ngành thiết kế thời trang". Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm (thông qua Bảng 4.5 và Bảng 4.6) cho thấy mức độ nhận thức và triển khai cập nhật chuẩn đầu ra của cán bộ quản lý và giảng viên được nâng cao rõ rệt, chứng minh tính khả thi của biện pháp trong thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Trần Thị Mỹ Duyên là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh theo khung tiếp cận CIPO và các chức năng quản lý giáo dục. Dựa trên dữ liệu điều tra thực chứng từ 400 khách thể tại 3 cơ sở đào tạo lớn, luận án đã phản ánh thực trạng đào tạo, những hạn chế về kỹ năng công nghiệp và sự thiếu hụt kết nối với doanh nghiệp dệt may. Hệ thống các nhóm biện pháp quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra được đề xuất cùng kết quả thử nghiệm biện pháp phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra cung cấp các căn cứ khoa học và thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị đại học trong khối ngành mỹ thuật ứng dụng hiện nay.