Tổng quan về luận án

Bối cảnh phát triển kinh tế biển và chiến lược dịch chuyển cơ cấu kinh tế dịch vụ tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các trung tâm du lịch biển đảo. Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch Phú Quốc" do nghiên cứu sinh Phan Văn Phùng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi tại Trường Đại học Cần Thơ mang tính tiên phong trong việc lượng hóa toàn diện các động lực tăng trưởng du lịch biển đảo dưới lăng kính quản trị học và kinh tế phát triển.

Giai đoạn 2015 – 2019, thành phố đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang) chứng kiến sự bùng nổ vượt bậc với "tốc độ tăng trưởng về khách du lịch vào loại cao nhất so với những địa bàn trọng điểm du lịch, đạt trung bình 24,5%/năm, doanh thu du lịch tăng trưởng bình quân 21,4%/năm và đạt trên 14.500 tỷ đồng vào năm 2019". Tuy nhiên, sự tăng trưởng nóng này bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, áp lực quá tải sinh thái và suy thoái tài nguyên ven biển.

Khe hổng nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây tại Việt Nam (như Trương Minh Chuẩn, 2011; Đinh Công Thành và cộng sự, 2012; Dang Hoang Sa & Ying-Fang Huang, 2014) chủ yếu tiếp cận đơn tuyến hoặc từ phía cung (hạ tầng, quy hoạch, đầu tư) hoặc từ phía cầu (hành vi, sự hài lòng riêng lẻ của du khách), thiếu vắng một mô hình cấu trúc tích hợp đa chiều đánh giá đồng thời cả chủ thể tiêu dùng (du khách nội địa, quốc tế) và chủ thể cung ứng (doanh nghiệp lữ hành, lưu trú).

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu nền tảng:

  1. Thực trạng nguồn lực, cơ sở hạ tầng và kết quả tăng trưởng du lịch Phú Quốc giai đoạn 2015 – 2020 diễn ra như thế nào?
  2. Những nhân tố cấu thành nào ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của du lịch Phú Quốc?
  3. Mức độ và cơ chế tác động tương hỗ giữa hình ảnh điểm đến, sự hài lòng chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh đến sự phát triển du lịch bền vững tại Phú Quốc là gì?
  4. Những hàm ý chính sách và giải pháp chiến lược nào có tính khả thi cao nhằm định vị Phú Quốc ngang tầm các trung tâm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp trong khu vực châu Á đến năm 2030, tầm nhìn 2050?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết kinh điển: Lý thuyết cung - cầu du lịch (Leiper, 1979; Song & Witt, 2000; Vũ Mạnh Hà, 2014), Lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (Parasuraman et al., 1988, 1993; Cronin & Taylor, 1992), Lý thuyết hình ảnh điểm đến (Baloglu & McCleary, 1999; Beerli & Martín, 2004) và Lý thuyết năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch (Crouch & Ritchie, 1999, 2000; Dwyer & Kim, 2003). Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát thực chứng trên 9 đơn vị hành chính của thành phố Phú Quốc (phường Dương Đông, phường An Thới, các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Cửa Cạn, Gành Dầu, Cửa Dương, Thổ Châu) với mẫu định lượng gồm 416 du khách hợp lệ và 158 doanh nghiệp du lịch, dữ liệu thu thập giai đoạn 2018 – 2020.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về phát triển du lịch ghi nhận ba dòng lý thuyết (major streams) chủ đạo:

Dòng nghiên cứu về hình ảnh điểm đến (Destination Image): Khởi nguồn từ Lawson & Baud-Bovy (1977), Crompton & Fakeye (1991), Baloglu & McCleary (1999), Beerli & Martín (2004). Theo Crompton & Fakeye (1991), "Hình ảnh điểm đến là một sự miêu tả về: Sự hiểu biết thuộc về tinh thần, những cảm giác hay nhận thức tổng thể của một đích đến của một cá nhân cụ thể". Hình ảnh được cấu thành bởi hai chiều kích: nhận thức (cognitive) và cảm xúc (affective).

Dòng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (Service Quality & Satisfaction): Mô hình chất lượng dịch vụ kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984), mô hình 5 khoảng cách GAP và thang đo SERVQUAL 5 thành phần (Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm) của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988, 1993), cùng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Các học giả như Oliver (1999), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler (2000, 2007) khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề trực tiếp dẫn dắt sự hài lòng của du khách.

Dòng nghiên cứu về năng lực cạnh tranh điểm đến (Destination Competitiveness): Khung lý thuyết của Crouch & Ritchie (1999, 2000), Dwyer & Kim (2003), Hassan (2000), Gooroochurn & Sugiyarto (2005) kết hợp cùng bộ chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC) và Diễn đàn Kinh tế Thế giới (TTCI). Năng lực cạnh tranh phản ánh khả năng của điểm đến trong việc cung cấp trải nghiệm vượt trội cho du khách và tạo ra giá trị gia tăng bền vững cho cộng đồng bản địa.

Trong y văn tồn tại cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai trường phái:

  • Trường phái thứ nhất (Cronin & Taylor, 1992; Parasuraman et al., 1993) cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm phân biệt có mối quan hệ nhân quả một chiều (chất lượng tạo ra sự hài lòng).
  • Trường phái thứ hai (Bachelet, 1995; Oliver, 1999) nhấn mạnh tính đan xen cảm xúc, cho rằng nhận thức về hình ảnh điểm đến có thể điều hòa trực tiếp kỳ vọng và sự thỏa mãn trước khi du khách đánh giá các thuộc tính dịch vụ cụ thể.

Positioning của luận án định vị tại điểm giao thoa giữa hai trường phái trên: tích hợp mô hình đánh giá thuộc tính điểm đến (Destination Attributes) với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Luận án so sánh trực tiếp mô hình phát triển Phú Quốc với hai điển cứu quốc tế tiêu biểu trong khu vực Đông Nam Á:

  1. Đảo Phuket (Thái Lan): Điển hình thành công về đa dạng hóa sản phẩm nghỉ dưỡng biển, cơ chế tiếp thị điểm đến toàn cầu nhưng đối mặt với bài toán suy thoái môi trường rạn san hô do du lịch đại chúng (mass tourism). Luận án chỉ ra Phú Quốc có điều kiện tự nhiên nguyên sơ tương đồng hoặc vượt trội, song thua kém về hạ tầng kết nối, chuỗi cung ứng dịch vụ phụ trợ và tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực.
  2. Đảo Bali (Indonesia): Điển hình về việc tích hợp hài hòa tài nguyên tự nhiên với tài nguyên nhân văn và văn hóa bản địa. Luận án rút ra bài học cho Phú Quốc trong việc gắn kết du lịch biển đảo với bảo tồn văn hóa làng chài, di tích lịch sử và tri thức bản địa.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng khung lý thuyết cạnh tranh điểm đến của Dwyer & Kim (2003) và mô hình hình thành hình ảnh của Beerli & Martín (2004) bằng việc chứng minh cơ chế dẫn truyền đa tầng: Các nhân tố tài nguyên và môi trường không chỉ tác động trực tiếp đến Năng lực cạnh tranh mà còn được trung gian hoàn toàn (fully mediated) hoặc trung gian một phần (partially mediated) qua hai biến tiềm ẩn là "Hình ảnh điểm đến" và "Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ".

Mô hình lý thuyết thiết lập hệ thống 18 giả thuyết nghiên cứu chính ($H_1$ đến $H_{18}$), tập trung vào các mối quan hệ cấu trúc then chốt:

  • $H_1, H_2, H_3, H_4$: Cơ sở hạ tầng, Nguồn lực tự nhiên - văn hóa, Sự thích thú của điểm đến, Môi trường xã hội tác động thuận chiều (+) đến Hình ảnh điểm đến.
  • $H_5, H_6, H_7, H_8, H_9$: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm tác động thuận chiều (+) đến Sự hài lòng chất lượng dịch vụ.
  • $H_{10}, H_{11}, H_{12}$: Hình ảnh điểm đến, Sự hài lòng chất lượng dịch vụ, Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch tác động thuận chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững Phú Quốc.
  • $H_{13}, H_{14}$: Hình ảnh điểm đến và Sự hài lòng chất lượng dịch vụ tác động thuận chiều (+) đến Năng lực cạnh tranh điểm đến.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 4 trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết cấu trúc thị trường du lịch (Cung - Cầu), (2) Lý thuyết SERVQUAL biến thể cho du lịch biển đảo, (3) Lý thuyết Đánh giá Cảm xúc - Nhận thức về hình ảnh điểm đến, (4) Khung năng lực cạnh tranh TTCI/WTTC.

Hệ thống thang đo được chuẩn hóa gồm 18 nhân tố thành phần với 67 biến quan sát đo lường cụ thể. Điểm độc đáo nằm ở việc phân ranh giới rõ ràng giữa điều kiện biên (boundary conditions): Mối quan hệ cấu trúc được kiểm định tính bất biến đo lường (measurement invariance) trên hai phân khúc nhân khẩu học trọng yếu: Giới tính (Nam vs. Nữ) và Mức thu nhập (Dưới 10 triệu VND vs. Trên 10 triệu VND/tháng), mang lại độ nhạy phân tích cao cho các chiến lược phân khúc thị trường.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận hành trên nền tảng triết lý thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hậu thực chứng (Post-positivism), áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design):

  • Giai đoạn định tính khám phá: Phỏng vấn sâu (in-depth interview) và thảo luận nhóm chuyên gia với 30 nhà khoa học, nhà quản lý Sở Du lịch Kiên Giang, UBND thành phố Phú Quốc và lãnh đạo các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú hàng đầu trên đảo nhằm hiệu chỉnh, bản địa hóa thang đo quốc tế phù hợp với đặc thù kinh tế biển đảo Kiên Giang.
  • Giai đoạn định lượng chính thức: Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

Cỡ mẫu và phân bổ đối tượng:

  • Mẫu du khách ($N_1 = 416$ quan sát hợp lệ): Thu thập ngẫu nhiên phân tầng tại các điểm tập trung du khách (sân bay quốc tế Phú Quốc, bến tàu bãi Vòng, các danh thắng bãi Sao, bãi Dài, Grand World, VinWonders, cáp treo Hòn Thơm).
  • Mẫu doanh nghiệp du lịch ($N_2 = 158$ quan sát hợp lệ): Khảo sát đại diện ban giám đốc, quản lý các khách sạn 1-5 sao, resort, công ty lữ hành, nhà hàng phục vụ du lịch trên địa bàn 9 phường, xã.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu tuân thủ tiêu chuẩn học thuật nghiêm ngặt qua 6 bước:

  1. Tổng quan y văn và xây dựng thang đo sơ bộ.
  2. Tham vấn chuyên gia ($N=30$) và khảo sát thử nghiệm (pilot test với 50 du khách, 30 doanh nghiệp) để đánh giá độ giá trị nội dung (content validity) và độ rõ ràng của ngữ nghĩa.
  3. Thu thập dữ liệu chính thức qua bảng hỏi song ngữ (Việt - Anh) phục vụ du khách nội địa và quốc tế.
  4. Kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0.7$, tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$).
  5. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Component Analysis và phép xoay Promax/Varimax (KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có $p < 0.001$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$).
  6. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm SPSS 20.0 và AMOS.

Data và phân tích

Luận án kiểm định nghiêm ngặt các chỉ số độ thích hợp của mô hình (Goodness-of-Fit):

  • Chi-square/df ($CMIN/DF < 3.0$)
  • Comparative Fit Index ($CFI \ge 0.90$)
  • Tucker-Lewis Index ($TLI \ge 0.90$)
  • Root Mean Square Error of Approximation ($RMSEA \le 0.08$)

Độ giá trị hội tụ (Convergent Validity) được xác nhận thông qua độ tin cậy tổng hợp ($CR \ge 0.70$) và phương sai trích trung bình ($AVE \ge 0.50$). Độ giá trị phân biệt (Discriminant Validity) được khẳng định khi căn bậc hai của AVE lớn hơn hệ số tương quan giữa các biến tiềm ẩn. Kỹ thuật phi tham số Bootstrap với số lần lặp lại $N = 1000$ được triển khai để kiểm định độ vững (robustness) và tính chệch của các ước lượng tham số trong mô hình SEM.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng SEM mang lại 5 phát hiện cốt lõi có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.001$ và $p < 0.05$):

  1. Sự chi phối của Năng lực cạnh tranh điểm đến đến Phát triển du lịch: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch là nhân tố tác động trực tiếp mạnh nhất đến phát triển du lịch Phú Quốc ($\beta = 0.412, p < 0.001$), khẳng định vai trò sống còn của việc nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực đổi mới sản phẩm và chất lượng quản trị doanh nghiệp.
  2. Vai trò động lực của Nguồn lực tự nhiên - văn hóa và Sự thích thú: Trong các cấu phần tạo dựng Hình ảnh điểm đến, "Nguồn lực tự nhiên và văn hóa" ($\beta = 0.354, p < 0.001$) cùng "Sự thích thú của điểm đến" ($\beta = 0.287, p < 0.01$) giữ vị trí quyết định. Môi trường cảnh quan biển đảo nguyên sơ là tài sản cốt lõi định vị thương hiệu "Đảo Ngọc".
  3. Trụ cột chất lượng dịch vụ: Trong 5 thành phần SERVQUAL, "Năng lực phục vụ" (sự am hiểu chuyên môn, thái độ phục vụ chu đáo của nhân viên) và "Phương tiện hữu hình" (tiện nghi khách sạn, phương tiện vận chuyển, bãi tắm) có tác động mạnh nhất đến Sự hài lòng tổng thể của du khách ($\beta$ lần lượt đạt 0.318 và 0.276, $p < 0.001$).
  4. Mối liên kết giữa Hình ảnh và Sự hài lòng đến Năng lực cạnh tranh: Cả Hình ảnh điểm đến ($\beta = 0.295$) và Sự hài lòng du khách ($\beta = 0.341$) đều đóng vai trò tiền đề thúc đẩy Năng lực cạnh tranh điểm đến của toàn thành phố Phú Quốc.
  5. Sự khác biệt cấu trúc theo nhóm thu nhập: Phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis) chỉ ra rằng đối với nhóm du khách có thu nhập cao (>10 triệu VND/tháng), trọng số của "Sự đồng cảm" và "Sự trải nghiệm khác biệt/thích thú" tác động lên sự hài lòng và ý định quay lại cao hơn rõ rệt so với nhóm thu nhập dưới 10 triệu VND/tháng.

Implications đa chiều

Về mặt lý thuyết (Theoretical Implications): Nghiên cứu kiểm chứng thành công tính thích ứng của mô hình SERVQUAL và mô hình cạnh tranh điểm đến của Dwyer & Kim trong bối cảnh một đô thị biển đảo đang chuyển dịch nhanh tại một quốc gia đang phát triển, bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tính trung gian của sự hài lòng trong chuỗi giá trị du lịch.

Về mặt phương pháp luận (Methodological Innovations): Xây dựng thành công bộ công cụ đo lường gồm 67 biến quan sát đã được chuẩn hóa, có thể chuyển giao và nhân rộng cho các nghiên cứu đánh giá sức cạnh tranh du lịch tại các huyện đảo khác của Việt Nam (như Côn Đảo, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý).

Về mặt quản trị doanh nghiệp (Practical Applications): Các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú, khu vui chơi giải trí trên đảo Phú Quốc cần:

  • Tăng cường vốn đầu tư chiều sâu vào cơ sở hạ tầng lưu trú chuẩn xanh, hiện đại hóa trang thiết bị.
  • Chuẩn hóa quy trình đào tạo kỹ năng mềm và ngoại ngữ cho đội ngũ lao động du lịch trực tiếp nhằm nâng cao chỉ số "Năng lực phục vụ" và "Sự đồng cảm".
  • Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm trải nghiệm kinh tế đêm, thể thao biển, du lịch sinh thái rừng nguyên sinh Vườn quốc gia Phú Quốc để tăng độ dài lưu trú và mức chi tiêu bình quân của du khách.

Về mặt chính sách quản lý nhà nước (Policy Recommendations):

  • Đối với UBND thành phố Phú Quốc: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đặc biệt là hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại Dương Đông, An Thới và các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt; quy hoạch nghiêm ngặt hành lang bảo vệ bờ biển; kiểm soát chặt chẽ tải trọng môi trường (carrying capacity) tại các hòn đảo nhỏ phía Nam An Thới.
  • Đối với Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang: Đổi mới chiến lược xúc tiến quảng bá du lịch số (digital destination marketing), liên kết chuỗi giá trị du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long và kết nối đường bay quốc tế trực tiếp đến các thị trường trọng điểm Đông Bắc Á, châu Âu, Bắc Mỹ.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu cụ thể:

  1. Giới hạn không gian và địa bàn: Dù khảo sát trên 9 đơn vị hành chính, việc thu thập dữ liệu tại các đảo tiền tiêu xa xôi như xã đảo Thổ Châu còn hạn chế về quy mô mẫu do rào cản giao thông đường biển.
  2. Giới hạn về thời gian và tính cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2019, mang tính thời điểm, chưa phản ánh được biến động hành vi du khách và sức chống chịu của doanh nghiệp sau các cú sốc ngoại cảnh bất thường (như đại dịch toàn cầu hay khủng hoảng kinh tế vĩ mô).
  3. Cơ cấu mẫu du khách quốc tế: Tỷ lệ du khách quốc tế trong mẫu khảo sát còn khiêm tốn so với tổng dung lượng khách nước ngoài đến đảo, do rào cản ngôn ngữ và tính sẵn sàng tham gia phỏng vấn sâu.
  4. Chưa lượng hóa đầy đủ biến số kinh tế tuần hoàn và sức chịu tải sinh thái: Thang đo chủ yếu tập trung vào cảm nhận kinh tế - xã hội, chưa tích hợp các chỉ số sinh thái lý - hóa học trực tiếp về chất lượng môi trường nước biển và rạn san hô.

Hướng nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):

  • Ứng dụng thiết kế nghiên cứu theo thời gian (Longitudinal Study) để theo dõi sự chuyển dịch nhận thức hình ảnh và mức độ trung thành của du khách qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu tích hợp biến số "Chuyển đổi số" (Smart Tourism Destination) và "Thực hành du lịch xanh/Kinh tế tuần hoàn" tác động đến năng lực cạnh tranh điểm đến.
  • Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Cross-national Comparative Study) giữa mô hình quản trị du lịch đảo Phú Quốc với Phuket (Thái Lan), Bali (Indonesia) và Jeju (Hàn Quốc).

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:

Tác động học thuật (Academic Impact): Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn mực và khung phân tích SEM hoàn chỉnh về du lịch biển đảo Việt Nam, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh. Ước tính công trình tạo tiền đề cho nhiều bài báo khoa học công bố trên các tạp chí chuyên ngành uy tín trong nước và quốc tế.

Tác động chuyển đổi ngành du lịch (Industry Transformation): Cung cấp căn cứ khoa học cho Hiệp hội Du lịch tỉnh Kiên Giang và Hiệp hội Du lịch ĐBSCL trong việc định chuẩn lại tiêu chí dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo sản phẩm, gia tăng hàm lượng văn hóa và trải nghiệm sinh thái bản địa.

Tác động hoạch định chính sách (Policy Influence): Kết quả nghiên cứu trực tiếp phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phú Quốc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cung cấp luận cứ vững chắc cho việc ban hành các chính sách thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án du lịch xanh, phát thải thấp và bảo tồn đa dạng sinh học.

Đối tượng hưởng lợi

Hưởng lợi từ kết quả nghiên cứu của luận án bao gồm 5 nhóm chủ thể:

  1. Nghiên cứu sinh và Giảng viên đại học: Tiếp cận hệ thống thang đo 67 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị phân biệt; tham khảo quy trình phân tích mô hình cấu trúc SEM đa nhóm trên phần mềm SPSS/AMOS.
  2. Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở Du lịch Kiên Giang, UBND TP. Phú Quốc): Sở hữu các phát hiện thực chứng để thiết kế chính sách điều tiết thị trường, nâng cấp hạ tầng du lịch và kiểm soát vệ sinh môi trường biển đảo.
  3. Doanh nghiệp lữ hành, lưu trú và điểm tham quan: Nhận diện rõ các thuộc tính dịch vụ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của du khách để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và nâng cấp năng lực nhân sự.
  4. Hiệp hội Du lịch và các Tổ chức liên kết vùng: Có dữ liệu tham chiếu để xây dựng chuỗi sản phẩm du lịch liên tỉnh kết nối Phú Quốc với các trọng điểm du lịch miền Tây Nam Bộ.
  5. Cộng đồng dân cư địa phương: Hưởng lợi gián tiếp thông qua định hướng phát triển du lịch bền vững, tạo sinh kế ổn định và bảo tồn môi trường sống tự nhiên.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Mô hình Năng lực cạnh tranh điểm đến của Dwyer & Kim (2003) thông qua việc tích hợp cấu trúc đa tầng: chứng minh rằng Hình ảnh điểm đến và Sự hài lòng chất lượng dịch vụ không chỉ là biến kết quả ở góc độ hành vi du khách mà đóng vai trò là biến tiền đề trực tiếp quyết định Năng lực cạnh tranh của toàn bộ hệ thống doanh nghiệp du lịch tại điểm đến.

2. Điểm đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì? So với các nghiên cứu của Trương Minh Chuẩn (2011) hay Đinh Công Thành và cộng sự (2012) vốn chỉ dùng thống kê mô tả hoặc hồi quy đơn biến từ một phía (du khách), luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, kết hợp lấy ý kiến 30 chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo, đồng thời khảo sát đồng bộ cả 2 tập mẫu độc lập ($N_1 = 416$ du khách, $N_2 = 158$ doanh nghiệp) và kiểm định cấu trúc phức hợp bằng kỹ thuật CFA, SEM và Bootstrap 1000 mẫu trên AMOS.

3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và được chứng minh bằng dữ liệu ra sao? Phát hiện bất ngờ nhất là trong bối cảnh bùng nổ các tổ hợp vui chơi giải trí nhân tạo quy mô lớn tại Phú Quốc giai đoạn 2018 – 2020, nhân tố "Nguồn lực tự nhiên và văn hóa" vẫn giữ trọng số tác động cao nhất đến Hình ảnh điểm đến ($\beta = 0.354$), vượt trội so với các yếu tố hạ tầng nhân tạo. Điều này chứng minh du khách đến Phú Quốc vẫn lấy giá trị cảnh quan tự nhiên nguyên sơ (biển, rừng, rạn san hô) làm tiêu chuẩn đánh giá cốt lõi.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) rõ ràng không? Có. Toàn bộ 20 phụ lục của luận án cung cấp chi tiết danh mục 30 chuyên gia tham vấn, hệ thống bảng hỏi điều tra song ngữ cho 3 nhóm đối tượng (du khách nội địa, du khách quốc tế, doanh nghiệp du lịch), cùng toàn bộ ma trận hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, bảng tải nhân tố EFA/CFA và các cú pháp phân tích trên SPSS/AMOS, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập quy trình trên các địa bàn đảo khác.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trục chính: (1) Đánh giá động thái thay đổi thương hiệu du lịch Phú Quốc dưới tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; (2) Đo lường chỉ số kinh tế tuần hoàn và mức độ trung hòa carbon (Net Zero Tourism) tại các cơ sở lưu trú ven biển; (3) Tác động của đô thị hóa thông minh đến hành vi tiêu dùng du lịch cao cấp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Văn Phùng tạo lập một dấu ấn khoa học quan trọng thông qua 6 đóng góp cụ thể:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và y văn quốc tế về quản trị điểm đến du lịch biển đảo, tích hợp hài hòa các lý thuyết cung - cầu, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo chuẩn hóa gồm 18 nhân tố và 67 biến quan sát đặc thù cho mô hình kinh tế biển đảo Việt Nam.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc từ 416 du khách và 158 doanh nghiệp, chứng minh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là động lực trực tiếp chi phối phát triển du lịch Phú Quốc.
  4. Làm sáng tỏ vai trò cốt lõi của tài nguyên tự nhiên và năng lực phục vụ của nguồn nhân lực trong việc kiến tạo hình ảnh điểm đến và sự hài lòng.
  5. Xác lập hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn giúp UBND TP. Phú Quốc và Sở Du lịch Kiên Giang hoàn thiện quy hoạch du lịch bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
  6. Mở ra 3 nhánh nghiên cứu học thuật mới: Quản trị sức chịu tải sinh thái biển đảo, Đo lường chuyển đổi số du lịch điểm đến và Kinh tế tuần hoàn trong chuỗi cung ứng dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp.