Nghiên Cứu Mô Hình Vận Động Viên Thể Dục Dụng Cụ Nữ Cấp Cao Tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình vận động viên thể dục dụng cụ nữ cấp cao Việt Nam, phân tích và đánh giá hiệu quả tập luyện và thi đấu.

2018

198
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái lược về lịch sử phát triển môn TDDC

1.2. Lịch sử phát triển môn thể dục trên thế giới

1.3. Lịch sử phát triển môn TDDC tại Việt Nam

1.4. Một số đặc điểm môn TDDC

1.5. Đặc điểm môn TDDC

1.6. Đặc điểm VĐV TDDC nữ

1.7. Luật thi đấu TDDC

1.8. Mô hình VĐV cấp cao

1.9. Khái niệm mô hình. Cơ sở lý luận và những nhân tố cấu thành VĐV cấp cao

1.10. Mô hình VĐV cấp cao và các nội dung cấu thành mô hình VĐV cấp cao

1.11. Nghiên cứu kiểm tra đánh giá xác định các nội dung cấu thành mô hình đặc trưng VĐV cấp cao

1.12. Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN

1.13. Mô hình đặc trưng VĐV TDDC nữ cấp cao qua một số công trình nghiên cứu của nước ngoài

1.14. Kết quả nghiên cứu của Trung Quốc: mô hình đặc trưng VĐV TDDC nữ cấp cao

1.15. Mô hình đào tạo VĐV tham dự Olympic của Nga (Liên Xô cũ)

1.16. Các Test kiểm tra sư phạm do FIG ban hành

1.17. Mô hình vân da

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.2.2. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu

2.2.3. Phương pháp nhân trắc học gồm 2 phần

2.2.4. Phương pháp đo đạc, chấm điểm và đánh giá điểm tổng hợp vân da

2.2.5. Phương pháp kiểm tra y sinh học

2.2.6. Phương pháp kiểm tra tâm lý

2.2.7. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.8. Phương pháp phân tích sinh cơ- kỹ thuật

2.2.9. Phương pháp toán thống kê

2.3. Kế hoạch nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Mục tiêu nghiên cứu 1: Lựa chọn các test xác định nội dung mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN

3.2. Tổng hợp các chỉ số hình thái, các test thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý của các tác giả trong và ngoài nước

3.3. Phỏng vấn chuyên gia

3.4. Mục tiêu nghiên cứu 2: Xác định mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN thông qua các chỉ số hình thái, các test thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý

3.5. Kết quả kiểm tra hình thái

3.6. Mô hình tổng hợp VĐV TDDC nữ cấp cao VN

3.7. Mô hình lý tưởng của VĐV TDDC nữ cấp cao VN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tài liệu "Nghiên Cứu Mô Hình Vận Động Viên Thể Dục Dụng Cụ Nữ Cấp Cao Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình và phương pháp huấn luyện dành cho vận động viên thể dục dụng cụ nữ tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thi đấu mà còn đề xuất các chiến lược cải thiện kỹ năng và thể lực cho các vận động viên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức phát triển bền vững cho các vận động viên, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong các giải đấu quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực thể thao, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ giáo dục học nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nam vận động viên wushu taolu lứa tuổi 12 15 một số tỉnh thành phía bắc việt nam, nơi nghiên cứu về sự phát triển thể lực cho vận động viên trẻ. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu trình độ tập luyện của vận động viên bóng rổ nam nữ cấp cao tại thành phố hồ chí minh cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về trình độ tập luyện của các vận động viên khác, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thể thao tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp huấn luyện và phát triển thể lực trong thể thao.

Trích đoạn nội dung tài liệu

` BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HỒ CHÍ MINH -----  ----- NGUYỄN THỊ LÝ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC DỤNG CỤ NỮ CẤP CAO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, 2018 ` BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HỒ CHÍ MINH -----  ----- NGUYỄN THỊ LÝ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC DỤNG CỤ NỮ CẤP CAO VIỆT NAM Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Kim Lan TS. Nguyễn Thành Ngọc TP.HỒ CHÍ MINH, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Lý MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .Khái lược về lịch sử phát triển môn TDDC .Lịch sử phát triển môn thể dục trên thế giới .Lịch sử phát triển môn TDDC tại Việt Nam .Một số đặc điểm môn TDDC .Đặc điểm môn TDDC .Đặc điểm VĐV TDDC nữ. Luật thi đấu TDDC.

Mô hình VĐV cấp cao. Khái niệm mô hình. Cơ sở lý luận và những nhân tố cấu thành VĐV cấp cao .3 Mô hình VĐV cấp cao và các nội dung cấu thành mô hình VĐV cấp cao. Nghiên cứu kiểm tra đánh giá xác định các nội dung cấu thành mô hình đặc trưng VĐV cấp cao.

Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN. Mô hình đặc trưng VĐV TDDC nữ cấp cao qua một số công trình nghiên cứu của nước ngoài. Kết quả nghiên cứu của Trung Quốc: mô hình đặc trưng VĐV TDDC nữ cấp cao. Mô hình đào tạo VĐV tham dự Olympic của Nga (Liên Xô cũ) [49].

Các Test kiểm tra sư phạm do FIG ban hành .4 Mô hình vân da. 38 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:.

Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu:. Phương pháp nhân trắc học gồm 2 phần:. Phương pháp đo đạc, chấm điểm và đánh giá điểm tổng hợp vân da.5 Phương pháp kiểm tra y sinh học. Phương pháp kiểm tra tâm lý.

Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp phân tích sinh cơ- kỹ thuật. Phương pháp toán thống kê .Kế hoạch nghiên cứu:. 74 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.

Mục tiêu nghiên cứu 1: Lựa chọn các test xác định nội dung mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN. Tổng hợp các chỉ số hình thái, các test thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý của các tác giả trong và ngoài nước:. Phỏng vấn chuyên gia. Mục tiêu nghiên cứu 2: Xác định mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN thông qua các chỉ số hình thái, các test thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý.

Kết quả kiểm tra hình thái:.Mô hình tổng hợp VĐV TDDC nữ cấp cao VN. Mô hình lý tưởng của VĐV TDDC nữ cấp cao VN. 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TỪ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT HL Huấn luyện HLV Huấn luyện viên LVĐ Lượng vận động TDDC Thể dục dụng cụ TĐTL Trình độ tập luyện TDTT Thể dục thể thao TTTT Thành tích thể thao VĐV Vận động viên VN Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chấm điểm vân da tổng hợp của VĐV 61 Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các chỉ số và các chỉ số về hình thái Sau 84 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các test về thể lực và kỹ thuật Sau 84 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các test về chức năng Sau 84 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các test về tâm lý Sau 84 Mức độ quan trọng của các nội dung cấu thành thành tích Bảng 3.

Mức độ quan trọng của các chỉ số hình thái, các test kiểm Bảng 3.6 tra thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý của VĐV TDDC 86 cấp cao.(n=8) Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số hình thái xác định Bảng 3.7 mô hình VĐV về hình thái của VĐV TDDC nữ cấp cao 90 VN (n=24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá thể lực cho Bảng 3.8 93 VĐV TDDC nữ (n = 24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá kỹ thuật cho Bảng 3.9 95 nữ VĐV TDDC (n = 24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test kiểm tra đánh giá chức Bảng 3.10 96 năng cho VĐV TDDC nữ (n =24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test kiểm tra tâm lý cho Bảng 3.11 97 VĐV TDDC nữ cấp cao (n = 24) Tỉ lệ lượng cơ và lượng mỡ giữa 2 chi trên, dưới và thân Bảng 3.12 100 của VĐV TDDC nữ cấp caoVN. Chiều cao, cân nặng và chỉ số khối BMI của VĐV cấp Bảng 3.13 105 cao VN và thế giới So sánh các chỉ số hình thái của VĐV TDDC nữ cấp cao Bảng 3.14 108 VN và Trung Quốc Bảng 3.15 Cấu trúc somatotype của VĐV cấp cao VN và thế giới 110 Bảng so sánh lượng mỡ giữa VĐV TDDC nữ cấp cao Bảng 3.16 112 VN và các nước trên thế giới Kết quả tổng hợp sinh trắc vân da của VĐV TDDC nữ Bảng 3.17 114 cấp cao VN Bảng 3.18 Kết quả kiểm tra thể lực của nữ VĐV TDDC cấp cao VN 118 So sánh kết quả kiểm tra thể lực giữa VĐV TDDC nữ Bảng 3.19 VN với mô hình HL thể lực VĐV TDDC nữ tham dự 119 Olympic của Nga Kết quả đánh giá lực cơ gập-duỗi gối của VĐV TDDC Bảng 3.20 120 nữ cấp cao VN trên hệ thống Biodex Kết quả kiểm tra kỹ thuật của VĐV TDDC nữ cấp cao Bảng 3.22 Giai đoạn chạy đà 126 Bảng 3.23 Giai đoạn giậm nhẩy 127 Bảng 3.24 Giai đoạn bay trên không 127 Bảng 3.25 Giai đoạn tiếp đất 128 Bảng 3.26 Chỉ số VO2max và Mạch tối đa của VĐV TDDC nữ 130 Công suất yếm khí (Anaerobic Wingate test) của VĐV Bảng 3.27 132 TDDC nữ cấp cao VN Kết quả kiểm tra tâm lý VĐV thể dục dụng cụ VN qua Bảng 3.28 134 các test phản xạ (ms) Kết quả kiểm tra loại hình thần kinh của nữ VĐV TDDC Bảng 3.29 136 cấp cao VN theo biểu 808 Bảng 3.30 Phân loại loại hình thần kinh theo Phùng Vĩ Quyền 137 Tỉ lệ lượng cơ và lượng mỡ giữa 2 chi trên, dưới và thân Bảng 3.31 140 của VĐV TDDC nữ cấp cao VN DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH NỘI DUNG TRANG BIỂU ĐỒ Hình 1.1 Quá trình huấn luyện động tác TDDC 32 Hình 1.2 Các dạng (chủng) vân tay 38 (a) Vân hình cung (vân sóng), (b) Vân hình sao ki Hình 1.4 Vân xoáy 40 Hình 1.5 Cách đếm số đường chỉ tay 40 Hình 1.6 Đại ngư tế và Tiểu ngư tế 41 Hình 1.7 Khu vực giữa các ngón tay 41 Hình 1.8 Tam giác tay 41 Hình 1.10 Nếp gấp bàn tay 41 Hình 1.11 Một số dạng biến dị của nếp gấp bàn tay (thông quán) 42 Hình 3.1 Mạng lưới mở rộng Heath-Carter 60 Hình 3.2 Hình thể somatotype của nữ VĐV TDDC cấp cao VN 100 Hình 3.3 Hình ảnh góc atd của VĐV TDDC nữ cấp cao VN 101 Hình 3.5 Vân10 đầu ngón tay của nữ VĐV cấp cao VN 101 Hình 3.6 Minh họa nếp gấp bàn tay bình thường 102 Hình 3.7 Khu vực Đại ngư tế 102 Hình 3.8 Khu vực Tiểu ngư tế 102 Hình 3.9 Hình ảnh 3 nếp gấp bàn tay bình thường 103 Hình 3.10 Tam giác tay 103 Cấu trúc hình thể Somatotype trung bình của VĐV Hình 3.11 109 một số môn thể thao Thành phần cơ thể và chuyển hóa cơ bản của VĐV Hình 3.12 111 TDDC nữ cấp cao VN Hình 3.13 động tác Urchenko 124 Hình 3.14 Quy trình huấn luyện đồng bộ 147 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát 85 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thể dục thể thao (TDTT ) là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, trong đó thể thao thành tích cao là nhân tố cấu thành nền TDTT xã hội. Mục đích của thể thao thành tích cao là vươn tới những kỷ lục. Quá trình phát triển TDTT song hành cùng sự tiến triển của con người và xã hội.

Thể thao thành tích cao là môi trường thể thao chuyên nghiệp mang tính cạnh tranh lớn. Kỷ lục mà các vận động viên (VĐV) đạt được qua các kỳ thi đấu đỉnh cao (các cuộc thi vô địch thế giới, Olympic v.) gần như đạt tới giới hạn thể chất của con người, vì vậy VĐV cấp cao là những nhân tài của đất nước. Cùng môi trường tập luyện, điều kiện thi đấu nhưng chỉ có những VĐV có thể chất thật tốt mới đạt được thành tích vượt trội. Tính cạnh tranh khốc liệt vì thành tích sẽ đào thải những VĐV không thích hợp với môi trường thể thao thành tích cao, chọn lọc những VĐV với những đặc điểm hình thái, chức năng, thể lực.mang tính nổi trội phù hợp từng môn thể thao.

Thể dục dụng cụ (TDDC) là môn thi đấu Olympic. TDDC cũng là môn thể thao nằm trong hệ thống giáo dục thể chất của nền giáo dục Việt Nam (VN). TDDC có vị trí và vai trò quan trọng rất đặc biệt, nó đảm bảo cho con người sự phát triển toàn diện về mặt thể chất, củng cố và nâng cao sức khoẻ, năng động trong cuộc sống, học tâp và bảo vệ tổ quốc với hiệu quả cao. TDDC có một bề dày về lịch sử phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

TDDC đỉnh cao vừa mang tính thi đấu và biểu diễn. Năm 1954 dưới sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô (cũ) TDDC mang tính thi đấu chính thức có mặt ở Việt Nam. Năm 1963 đội tuyển TDDC Việt Nam đã tham dự cuộc thi đấu quốc tế tại Ganefo (Indonexia). Tại cuộc thi này, tuy còn non trẻ song các VĐV Việt Nam đã thi đấu xuất sắc, đạt hạng 3 và 4 cá nhân, huy chương đồng đội nam và nữ, chỉ xếp sau Trung Quốc và Triều Tiên.

Trải qua chặng đường phát triển theo sự thăng 2 trầm của đất nước TDDC luôn là lá cờ đầu trong phong trào tập luyện thể thao với các VĐV tên tuổi như: Trần Đức Tài, Nguyễn Đức Lâm, Nguyễn Thị Kiều Khanh, Nguyễn Thị Bích v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ