Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, ngành giáo dục Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong tiến trình này, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn giữ vai trò mắt xích then chốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên và kết quả học tập của học sinh.

Tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, quy mô giáo dục trung học phổ thông năm học 2020-2021 duy trì ổn định với 4 trường trung học phổ thông, 77 lớp học và 3.135 học sinh. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông toàn huyện luôn đạt mức cao từ 99,66% đến 100%, song công tác sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nặng về thủ tục hành chính, mang tính hình thức đối phó và tập trung vào việc dự giờ để đánh giá, xếp loại giáo viên thay vì hỗ trợ chuyên môn thực chất.

Đề tài nghiên cứu được triển khai nhằm khảo sát, phân tích thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại 3 trường trung học phổ thông trọng điểm trên địa bàn huyện Bình Đại (gồm Trường Trung học phổ thông Huỳnh Tấn Phát, Trường Trung học phổ thông Lê Quí Đôn và Trường Trung học phổ thông Lê Hoàng Chiếu) trong giai đoạn 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xác lập hệ thống các biện pháp quản lý mang tính khả thi nhằm chuẩn hóa quy trình sinh hoạt chuyên môn, giải phóng áp lực cho giáo viên, nâng cao chỉ số hứng thú học tập của học sinh và thúc đẩy tỷ lệ học lực khá giỏi đạt trên 65% một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị hệ thống và mô hình phát triển chuyên môn giáo viên hiện đại. Về mặt quản lý học, đề tài vận dụng lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra đánh giá của các học giả quản lý giáo dục như Trần Kiểm và Bùi Minh Hiển, kết hợp nguyên lý quản trị khoa học của Frederick Winslow Taylor nhằm tối ưu hóa nguồn lực sư phạm.

Về mặt nghiệp vụ sư phạm, nghiên cứu kế thừa mô hình Nghiên cứu bài học (Lesson Study - Jugyokenkyu) có nguồn gốc từ Nhật Bản từ thời Meiji và được chuẩn hóa quốc tế qua công trình của Catherine Lewis (2002), Clea Fernandez và Makoto Yoshida (2003), Eisuke Saito (2015), cùng quan điểm về cộng đồng học tập của Linda Darling-Hammond (1998). Khung lý thuyết của luận văn xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Trường trung học phổ thông: Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Điều 28 Luật Giáo dục 2019 và Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.
  • Tổ chuyên môn: Khối cấu trúc chuyên môn của nhà trường có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch giáo dục, bồi dưỡng tay nghề và đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  • Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Hình thức sinh hoạt chuyên môn tập trung quan sát, phân tích tiến trình và khó khăn trong việc học của học sinh, tuyệt đối không xếp loại giờ dạy của giáo viên.
  • Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Sự tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tổ chuyên môn nhằm vận hành hiệu quả quy trình 4 bước nghiên cứu bài học trong nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu đa tầng bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường trung học ban hành kèm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT), báo cáo tổng kết năm học 2019-2020 và 2020-2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre, cùng dữ liệu khảo sát thực chứng.

Cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 104 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Đại, trong đó có 9 cán bộ quản lý (3 Hiệu trưởng, 6 Phó Hiệu trưởng) và 95 giáo viên. Để đào sâu các khía cạnh định tính, đề tài chọn mẫu chủ đích 24 cá nhân (9 cán bộ quản lý và 15 giáo viên) để tiến hành phỏng vấn sâu.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê toán học mô tả và suy luận trên phần mềm xử lý số liệu. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 điểm - Không thực hiện/Không hiệu quả đến 5 điểm - Rất thường xuyên/Rất hiệu quả) được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất biểu hiện và hiệu quả thực thi các nội dung chuyên môn. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu được hoàn thành đồng bộ trong mốc thời gian năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường trung học phổ thông huyện Bình Đại đem lại những phát hiện có ý nghĩa định lượng sâu sắc:

Thứ nhất, nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục tiêu sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học đạt mức rất cao. Tiêu chí "Đảm bảo cho học sinh tham gia vào quá trình học tập" đạt điểm trung bình mức độ biểu hiện 4.82/5.0 và mức độ hiệu quả 4.85/5.0 (xếp thứ bậc 1/6). Tiêu chí "Giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn" đạt điểm biểu hiện 4.73/5.0 và hiệu quả 4.80/5.0 (xếp thứ bậc 2/6).

Thứ hai, trong chu trình 4 bước triển khai sinh hoạt chuyên môn, khâu "Chuẩn bị thiết kế bài dạy minh họa" được thực hiện thường xuyên nhất với điểm trung bình đạt 4.54/5.0 (xếp thứ bậc 1). Ngược lại, khâu "Suy ngẫm và thảo luận về giờ học" có điểm số thực hiện thấp nhất trong chu trình, đạt 4.38/5.0 (xếp thứ bậc 4), cho thấy thời lượng dành cho việc phân tích sư phạm chuyên sâu sau giờ dạy vẫn bị hạn chế.

Thứ ba, hành vi và tâm thế của người dự giờ có bước chuyển biến rõ rệt. Hoạt động "Người dự giờ suy nghĩ và tìm ra những giải pháp cải tiến bài dạy" đạt điểm trung bình cao nhất với 4.85/5.0 về mức độ biểu hiện và 4.62/5.0 về hiệu quả thực tế, cao hơn khoảng 15% so với mức độ ghi nhận biên bản hành chính thông thường.

Thứ tư, mục tiêu "Cải thiện mối quan hệ trong nhà trường" và "Nâng cao chất lượng giáo dục tổng thể" chỉ đạt điểm trung bình 4.53/5.0 (xếp thứ bậc 5/6), phản ánh việc gắn kết giữa cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh vẫn còn tồn tại khoảng cách tâm lý tại khoảng 20% đơn vị khảo sát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự chênh lệch giữa các khâu bắt nguồn từ việc giáo viên chịu áp lực lớn về mặt thời gian và định mức tiết dạy, khiến giai đoạn suy ngẫm sau dự giờ thường bị rút ngắn để giải quyết các công việc sự vụ. Thêm vào đó, kỹ năng điều hành thảo luận của một số tổ trưởng chuyên môn còn mang tính áp đặt, chưa kích hoạt tối đa sự cởi mở của giáo viên trẻ.

So sánh với các nghiên cứu của Vũ Thị Sơn (2011) và Nguyễn Mậu Đức - Hoàng Thị Chiên (2014), kết quả tại huyện Bình Đại khẳng định xu thế loại bỏ việc chấm điểm, xếp loại giờ dạy đã được đồng thuận cao. Tuy nhiên, việc chuyển từ quan sát hoạt động của giáo viên sang quan sát nét mặt, thái độ, mức độ tiếp thu của từng đối tượng học sinh đòi hỏi sự thay đổi triệt để về văn hóa học tập trong nhà trường.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua 17 bảng thống kê đối sánh và 2 sơ đồ cấu trúc chu trình quản lý, giúp nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm mạnh, điểm nghẽn trong từng giai đoạn thực thi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn cần phối hợp ban hành kế hoạch định kỳ tối thiểu 2 tuần/lần, đảm bảo 100% tổ chuyên môn xây dựng lộ trình thực hiện bài dạy minh họa ngay từ đầu năm học; thời gian triển khai tập trung vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tổ chức dạy học minh họa và suy ngẫm thảo luận. Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm điều hành phiên thảo luận theo hướng khuyến khích 100% giáo viên tham gia phản hồi, tuyệt đối không xếp loại giáo viên dạy minh họa, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh chủ động tương tác trong giờ học lên trên 85%; thực hiện xuyên suốt trong năm học 2021-2022 và các năm tiếp theo.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản lý và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ thuật ghi hình lớp học, vẽ sơ đồ vị trí và phân tích tâm lý người học, hoàn thành trước tháng 12 năm 2022.

Thứ tư, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin. Nhà trường bố trí kinh phí trang bị máy chiếu, máy tính kết nối mạng Internet và phòng học chức năng đạt chuẩn 100% theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo không gian thuận lợi cho người dự giờ quan sát trong giai đoạn 2021-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung công cụ quản lý 4 chức năng để chuyển đổi sinh hoạt chuyên môn từ hành chính thụ động sang kiến tạo môi trường học tập cộng tác, nâng cao hiệu quả lãnh đạo sư phạm.

Nhóm Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên trung học phổ thông: Cung cấp cẩm nang thực hành quy trình 4 bước nghiên cứu bài học, các kỹ thuật ghi chép minh chứng việc học của học sinh và phương pháp điều hành buổi thảo luận không gây áp lực.

Nhóm Học viên cao học và Nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực trạng với bộ công cụ khảo sát 104 mẫu và hệ thống tài liệu tổng quan sâu sắc về mô hình phát triển chuyên môn giáo viên.

Nhóm Cán bộ chỉ đạo chuyên môn Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở thực chứng từ thực tế huyện Bình Đại để xây dựng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và điều chỉnh chính sách sinh hoạt chuyên môn cụm trường phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới.

Câu hỏi thường gặp

Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học khác gì so với sinh hoạt chuyên môn truyền thống? Sinh hoạt truyền thống tập trung đánh giá, xếp loại phương pháp giảng dạy của giáo viên và thống nhất cách dạy đồng loạt. Ngược lại, nghiên cứu bài học tập trung quan sát thực tế việc học của học sinh, không xếp loại tiết dạy và khuyến khích giáo viên sáng tạo phương pháp phù hợp với từng đối tượng.

Quy trình chuẩn của một buổi sinh hoạt theo nghiên cứu bài học gồm mấy bước? Quy trình gồm 4 bước chuẩn: Bước 1 là chuẩn bị và thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa; Bước 2 là tổ chức dạy minh họa và dự giờ quan sát học sinh; Bước 3 là suy ngẫm và thảo luận về tiến trình học tập; Bước 4 là áp dụng bài học kinh nghiệm vào thực tiễn giảng dạy hàng ngày.

Tại sao khâu suy ngẫm và thảo luận giờ học lại có điểm đánh giá thấp nhất trong khảo sát? Khảo sát 104 cán bộ quản lý và giáo viên ghi nhận điểm số khâu này là 4.38/5.0 do quỹ thời gian sau giờ dạy bị hạn chế bởi định mức tiết dạy dày đặc. Giáo viên chưa có đủ không gian và sự thoải mái tâm lý để phân tích sâu sắc các tình huống sư phạm phát sinh.

Thời lượng cho một tiết dạy minh họa trong sinh hoạt chuyên môn nên kéo dài bao lâu? Thời lượng dạy minh họa cần tuân thủ đúng quy định của tiết học tiêu chuẩn, không nên kéo dài quá 50 phút. Lớp học cần được bố trí bàn ghế linh hoạt để người dự giờ dễ dàng di chuyển, quan sát nét mặt và ghi nhận thao tác học tập của học sinh mà không làm gián đoạn bài giảng.

Làm thế nào để đo lường hiệu quả quản lý sinh hoạt chuyên môn của Hiệu trưởng? Hiệu quả quản lý được đo lường thông qua việc thiết lập nền nếp sinh hoạt định kỳ tối thiểu 2 tuần/lần, tỷ lệ 100% giáo viên tự nguyện tham gia chia sẻ kinh nghiệm, mức độ hứng thú học tập của học sinh tăng lên và tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông được duy trì ổn định từ 99,66% trở lên.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua những đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại các trường trung học phổ thông, gắn chặt lý luận với 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 3 trường trung học phổ thông huyện Bình Đại với cỡ mẫu 104 người, ghi nhận điểm trung bình mức độ thực hiện đều đạt mức tốt trên 4.38/5.0.
  • Nhận diện chính xác rào cản lớn nhất nằm ở khâu suy ngẫm sau giờ dạy và thói quen đánh giá hành chính cũ của đội ngũ cán bộ, giáo viên.
  • Xác lập 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ có tính cấp thiết và tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho 63 giáo viên toàn huyện.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc phục vụ lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2021-2025.

Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông cần khẩn trương áp dụng quy trình quản lý 4 bước và chuyển đổi văn hóa dự giờ để xây dựng môi trường sư phạm nhân văn, phát triển tối đa năng lực học tập của học sinh.