Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong học sinh trung học cơ sở là hoạt động trải nghiệm sáng tạo trọng tâm, đóng vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre – địa bàn nông nghiệp trọng điểm với 31 làng nghề truyền thống và 10 trường trung học cơ sở phục vụ hơn 6.900 học sinh – phong trào nghiên cứu khoa học đã ghi nhận những bước chuyển biến tích cực. Trong 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021, toàn huyện đã đạt 29 giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp huyện và cấp tỉnh, đồng thời có 6 trên 10 trường đạt chuẩn quốc gia.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống. Tính ứng dụng của các sản phẩm khoa học chưa cao, quy trình thẩm định dự án còn mang tính hình thức và sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa thực sự chặt chẽ. Đề tài luận văn của tác giả Võ Công Tâm tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để hoàn thiện các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm thúc đẩy chất lượng nghiên cứu khoa học của học sinh trung học cơ sở một cách bền vững.

Nghiên cứu được triển khai tại 3 trường đại diện gồm Trường Trung học cơ sở Vĩnh Thành với quy mô khoảng 1.200 học sinh, Trường Trung học cơ sở Long Thới khoảng 700 học sinh và Trường Trung học cơ sở Vĩnh Hòa khoảng 250 học sinh. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ giải pháp đồng bộ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, phấn đấu tăng tỷ lệ dự án khoa học đạt giải cấp tỉnh và thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo trong nhà trường phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại dựa trên tiếp cận chức năng quản lý, được kế thừa từ các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục trong nước. Khung lý thuyết xác định 4 chức năng quản trị cốt lõi bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra - đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở giai đoạn 11 đến 15 tuổi – thời kỳ có sự phát triển nhảy vọt về thể chất, tư duy trừu tượng và nhu cầu tự khẳng định nhân cách. Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm nền tảng: quản lý giáo dục, hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh, năng lực hướng dẫn của giáo viên và biện pháp quản lý của Hiệu trưởng. Nghiên cứu bám sát các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định hình 22 lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật phù hợp với học sinh trung học cơ sở như robot, hệ thống nhúng, khoa học thực vật và khoa học xã hội hành vi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu trên quy mô mẫu gồm 275 khách thể, bao gồm 7 cán bộ quản lý, 118 giáo viên và 150 học sinh tại 3 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Chợ Lách. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đại diện được áp dụng nhằm bảo đảm tính khách quan, bao quát các quy mô trường học từ lớn, trung bình đến nhỏ.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân và nghiên cứu sản phẩm hồ sơ khoa học được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 9 năm 2021. Toàn bộ dữ liệu được phân tích định lượng bằng phần mềm thống kê, sử dụng các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00 cùng thang đo 3 mức độ. Việc kết hợp phương pháp định lượng và định tính giúp lượng hóa chính xác thực trạng, chỉ ra tương quan giữa năng lực quản lý của Hiệu trưởng với kết quả nghiên cứu khoa học thực tế của học sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại 4 phát hiện quan trọng về hoạt động nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại địa phương:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách nhận thức rõ rệt giữa giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học. Chỉ có 11,86% giáo viên đánh giá hoạt động này ở mức rất cần thiết, trong khi có tới 44,07% xem là cần thiết và 44,07% xem là ít cần thiết. Ngược lại, có 48,00% học sinh nhận định đây là hoạt động rất cần thiết cho quá trình phát triển năng lực bản thân.

Thứ hai, kỹ năng nghiên cứu khoa học của học sinh đạt điểm trung bình chung là 3,46 ở mức khá. Điểm sáng lớn nhất là kỹ năng phát hiện và lựa chọn vấn đề nghiên cứu đạt điểm trung bình 3,71 theo đánh giá của giáo viên. Tuy nhiên, kỹ năng xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài bị đánh giá thấp nhất, chỉ đạt điểm trung bình 3,08 từ phía học sinh và 3,06 từ phía giáo viên.

Thứ ba, rào cản lớn nhất đối với học sinh là sự thiếu hụt quỹ thời gian với điểm trung bình 3,95 và có 54,18% học sinh đánh giá mức độ ảnh hưởng rất lớn. Bên cạnh đó, hạn chế về động cơ nghiên cứu cũng là yếu tố cản trở đáng kể với điểm trung bình 3,53.

Thứ tư, công tác quản lý của Hiệu trưởng đạt điểm trung bình chung 3,77 ở khâu lập kế hoạch và 3,94 ở khâu tổ chức thực hiện. Dù vậy, khâu khảo sát nhu cầu nghiên cứu của học sinh trước khi lập kế hoạch chỉ đạt điểm trung bình 3,34 thuộc mức đôi khi, và việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bộ phận chỉ đạt điểm trung bình 3,21.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu hụt về kỹ năng xây dựng cơ sở lý luận là do học sinh trung học cơ sở bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu, vốn từ ngữ học thuật còn hạn chế và giáo viên chưa có đủ thời gian hướng dẫn chuyên sâu do áp lực giảng dạy chính khóa. Sự phân hóa này phản ánh hiện tượng chung được ghi nhận trong các nghiên cứu giáo dục tại các đô thị khác như Thái Nguyên hay Cẩm Phả.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ nhận thức giữa giáo viên và học sinh, kết hợp bảng ma trận đánh giá tương quan 5 nhóm năng lực hướng dẫn của giáo viên nhằm làm rõ những điểm cần can thiệp trong quản lý học đường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vị trí của nghiên cứu khoa học. Ban giám hiệu phối hợp với tổ chức Đoàn Đội đẩy mạnh truyền thông học đường, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên đánh giá hoạt động này ở mức rất cần thiết từ 11,86% hiện tại lên trên 75% trong vòng 12 tháng của năm học mới.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học dựa trên nhu cầu thực tế của người học. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức khảo sát 100% nguyện vọng và ý tưởng sáng tạo của học sinh vào tháng 9 hàng năm, nâng chỉ số điểm trung bình khâu lập kế hoạch từ 3,34 lên trên 4,20.

Thứ ba, chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường tổ chức tập huấn chuyên sâu 2 đợt mỗi năm vào tháng 10 và tháng 2, tập trung vào phương pháp giáo dục STEM và kỹ năng hướng dẫn viết báo cáo, mục tiêu đưa điểm đánh giá kỹ năng lý luận của học sinh đạt trên 4,00.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên bộ phận, xây dựng quỹ khen thưởng và đầu tư cơ sở vật chất. Nhà trường cần trích lập kinh phí định kỳ, mở cửa phòng thí nghiệm và thư viện ngoài giờ, bảo đảm 100% dự án tham gia hội thi cấp huyện có sản phẩm mô hình thử nghiệm đạt chuẩn kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục bao gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo. Cán bộ quản lý có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 4 bước quản trị để chuẩn hóa kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học tại đơn vị.

Nhóm thứ hai là giáo viên trung học cơ sở trực tiếp hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học. Giáo viên có thể nắm bắt cẩm nang phương pháp sư phạm, từ khâu định hướng đề tài, hỗ trợ xử lý dữ liệu đến kỹ năng biên soạn báo cáo khoa học dự thi.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học. Công trình cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực, thiết kế bảng hỏi khảo sát 275 mẫu và phương pháp xử lý số liệu định lượng có độ tin cậy cao.

Nhóm thứ tư là các tổ chức giáo dục, câu lạc bộ STEM và phụ huynh học sinh. Tài liệu giúp các lực lượng xã hội thấu hiểu tâm lý lứa tuổi 11 đến 15, từ đó đồng hành và tài trợ nguồn lực hiệu quả cho các ý tưởng sáng tạo của học sinh.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động nghiên cứu khoa học có vượt quá khả năng tiếp thu của học sinh trung học cơ sở không? Không, hoạt động nghiên cứu khoa học ở cấp trung học cơ sở được thiết kế tập trung vào việc quan sát, vận dụng kiến thức bài học để giải quyết các vấn đề thực tiễn gần gũi trong đời sống, hoàn toàn phù hợp với 22 lĩnh vực nghiên cứu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đâu là nguyên nhân lớn nhất khiến học sinh gặp trở ngại khi tham gia nghiên cứu khoa học? Khảo sát chỉ ra nguyên nhân lớn nhất là học sinh thiếu thời gian với điểm trung bình 3,95 và 54,18% học sinh đánh giá mức độ ảnh hưởng rất cao, do lịch học chính khóa và học thêm chiếm phần lớn thời gian biểu hàng ngày.

Vì sao kỹ năng xây dựng cơ sở lý luận của học sinh lại đạt điểm trung bình thấp nhất? Kỹ năng này chỉ đạt điểm trung bình 3,06 đến 3,08 vì học sinh lứa tuổi 11 đến 15 chưa được trang bị đầy đủ phương pháp tổng quan tài liệu khoa học và vốn thuật ngữ chuyên môn còn hạn chế, đòi hỏi sự đồng hành chặt chẽ từ giáo viên hướng dẫn.

Hiệu trưởng cần ưu tiên khâu nào nhất trong chu trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học? Hiệu trưởng cần ưu tiên khâu xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ chuyên môn, Đoàn Đội và phụ huynh, đồng thời chủ động khảo sát nhu cầu người học nhằm khắc phục điểm số trung bình hiện chỉ đạt mức 3,21 đến 3,34.

Làm thế nào để đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý được luận văn đề xuất? Các biện pháp đề xuất đã được tiến hành lấy ý kiến khảo nghiệm chuyên gia với sự tham gia của các cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 85% về cả tính cần thiết và tính khả thi trong thực tiễn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học cơ sở theo 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Khảo sát thực chứng trên 275 khách thể tại 3 trường trung học cơ sở huyện Chợ Lách đã phản ánh khách quan bức tranh thực trạng, chỉ rõ khoảng trống về nhận thức và kỹ năng xây dựng cơ sở lý luận của học sinh.
  • Công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá, chú trọng đổi mới khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng giáo viên và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên lực lượng.
  • Các trường trung học cơ sở cần khẩn trương xây dựng lộ trình áp dụng các biện pháp quản lý ngay từ đầu năm học mới nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Đổi mới công tác quản lý nghiên cứu khoa học chính là chìa khóa phát triển phẩm chất, năng lực và khơi dậy đam mê sáng tạo cho thế hệ trẻ trong kỷ nguyên kinh tế tri thức.