Tổng quan nghiên cứu
Quản lý giáo dục học sinh trung học phổ thông đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và toàn xã hội nhằm thích ứng với những biến động tâm lý lứa tuổi 15 đến 18 trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, mạng lưới giáo dục trung học phổ thông năm học 2017 - 2018 bao gồm 6 trường (5 trường công lập và 1 trường tư thục) với quy mô 178 lớp học, 422 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 6.625 học sinh theo học. Sự phát triển kinh tế thị trường cùng sự bùng nổ của không gian mạng bên cạnh các cơ hội học tập cũng tạo ra nhiều thách thức phức tạp về đạo đức, lối sống, tình trạng bạo lực học đường và vi phạm an toàn giao thông.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự lỏng lẻo, thiếu đồng bộ và mang tính hình thức trong cơ chế phối hợp giữa 3 lực lượng giáo dục trọng yếu. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng công tác quản lý phối hợp tại các trường trung học phổ thông địa phương, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực chứng tại 6 trường trung học phổ thông đại diện trên địa bàn thành phố trong năm học 2017 - 2018 với dung lượng mẫu khảo sát 850 khách thể. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa chính xác các khoảng trống quản lý: tỷ lệ nhận thức về tính tất yếu của việc phối hợp đạt tới 82,3% ở nhóm cán bộ quản lý và giáo viên nhưng chỉ đạt 58,4% ở nhóm phụ huynh học sinh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy giúp các nhà quản lý giáo dục địa phương tái thiết lập quy chế liên ngành, tối ưu hóa các chỉ số rèn luyện nhân cách và học lực cho học sinh trung học phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận triết học Mác - Lênin về bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, kết hợp với quy luật tâm lý học sư phạm khẳng định sự hình thành nhân cách chịu sự tác động đồng thời của 4 yếu tố: bẩm sinh di truyền, môi trường tự nhiên - xã hội, hoạt động giáo dục nhà trường và hoạt động tự rèn luyện của cá nhân. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý giáo dục hiện đại ở hai cấp độ vi mô và vĩ mô của các nhà khoa học quản lý giáo dục Việt Nam, nhấn mạnh vai trò trung tâm của nhà trường trong việc điều phối các lực lượng xã hội.
Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm 4 thuật ngữ cốt lõi:
- Quản lý: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
- Quản lý giáo dục: Hoạt động điều hành có tổ chức của hệ thống cơ quan giáo dục nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển con người toàn diện.
- Quản lý nhà trường: Quá trình tập hợp, tổ chức và huy động tối ưu các nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.
- Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: Sự tác động có mục đích của người lãnh đạo nhà trường nhằm liên kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội, đảm bảo tính thống nhất trong mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục.
Luận cứ pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Điều 27 và Điều 93 Luật Giáo dục năm 2005 quy định trách nhiệm chủ động của nhà trường trong việc phối hợp với gia đình và xã hội, cùng tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC KHÁI NIỆM CỐT LÕI │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────┼───────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ QUẢN LÝ │ │ QUẢN LÝ │ │ QUẢN LÝ │
│ GIÁO DỤC │ │ NHÀ TRƯỜNG │ │ PHỐI HỢP │
│(Cấp độ vĩ mô │ │(Cấp độ vi mô │ │(Liên kết 3 môi │
│ và vi mô) │ │ trong nhà trường)│ │ trường giáo dục) │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi xã hội học kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, tiến hành trong năm học 2017 - 2018 tại 6 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm: Trường THPT Chu Văn An, THPT Nguyễn Trãi, THPT Tháp Chàm, THPT Chuyên Lê Quý Đôn, THPT iSchool Ninh Thuận và THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Ninh Thuận.
Mẫu khảo sát có quy mô 850 đối tượng, được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 4 nhóm chủ thể:
- 260 Phụ huynh học sinh (chiếm 30,59% tổng mẫu; gồm 125 nam và 135 nữ).
- 255 Giáo viên trung học phổ thông (chiếm 30,00% tổng mẫu; gồm 115 nam và 140 nữ).
- 185 Cán bộ quản lý giáo dục và quản lý xã hội (chiếm 21,76% tổng mẫu; gồm 100 nam và 85 nữ).
- 150 Học sinh trung học phổ thông (chiếm 17,65% tổng mẫu; gồm 75 nam và 75 nữ).
Tổng cơ cấu giới tính gồm 415 nam (48,82%) và 435 nữ (51,18%).
Phương pháp xử lý số liệu áp dụng thống kê toán học, bao gồm tính tỷ lệ phần trăm (%) và tính điểm trung bình (ĐTB) dựa trên thang đo khoảng 3 mức độ (Mức độ thực hiện và Mức độ hiệu quả: Thường xuyên/Rất hiệu quả = 3 điểm; Thỉnh thoảng/Hiệu quả = 2 điểm; Không bao giờ/Chưa hiệu quả = 1 điểm). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác sự khác biệt giữa mức độ nhận thức và hiệu quả hành động thực tế của từng nhóm đối tượng khảo sát.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội tại 6 trường trung học phổ thông ở thành phố Phan Rang Tháp Chàm chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, tồn tại khoảng cách nhận thức rất lớn giữa nhà trường và cộng đồng. Trong khi 82,3% cán bộ quản lý và giáo viên đồng ý rằng phối hợp liên lực lượng là yếu tố quyết định giáo dục toàn diện, chỉ có 58,4% phụ huynh học sinh và 53,2% học sinh nhận thức được tầm quan trọng này (chênh lệch tới 23,9% giữa giáo viên và phụ huynh). Đồng thời, tỷ lệ đồng thuận về việc phối hợp để thống nhất mục tiêu giáo dục đạt 84,6% ở giáo viên nhưng chỉ đạt 63,8% ở phụ huynh.
Thứ hai, công tác lập kế hoạch phối hợp còn mang tính hình thức và thiếu tính liên tục. Mức độ xây dựng chương trình phối hợp của giáo viên chủ nhiệm chỉ đạt điểm trung bình 1,93 với hiệu quả 2,01. Hoạt động phê duyệt kế hoạch định kỳ theo tuần hoặc tháng đạt mức độ 2,21 nhưng hiệu quả thực tế chỉ đạt 1,95 điểm. Phần lớn hoạt động liên lạc với phụ huynh chỉ diễn ra khi học sinh vi phạm kỷ luật hoặc có học lực yếu kém.
Thứ ba, việc tổ chức nhân sự có sự phân hóa mạnh giữa khâu chọn lựa và khâu bồi dưỡng chuyên môn. Khâu lựa chọn giáo viên chủ nhiệm có năng lực phối hợp được đánh giá cao nhất với mức độ 2,52 điểm và hiệu quả 2,54 điểm. Ngược lại, khâu tổ chức hoạt động chuyên đề nhằm thảo luận, trao đổi kinh nghiệm phối hợp lại xếp ở vị trí thấp nhất toàn diện với mức độ 1,42 điểm và hiệu quả 1,44 điểm.
Thứ tư, khâu chỉ đạo, giám sát và chế tài thực thi còn nhiều bất cập. Mặc dù mức độ chỉ đạo kiểm tra đạt 2,14 điểm và huy động cơ sở vật chất đạt 2,21 điểm (hiệu quả 2,32 điểm), nhưng việc thành lập Ban chỉ đạo quản lý phối hợp chỉ đạt mức độ 2,05 điểm và hiệu quả 1,82 điểm. Khâu xử lý việc vi phạm kế hoạch phối hợp có hiệu quả thấp ở mức 1,83 điểm.
| Nội dung khảo sát |
Mức độ thực hiện (ĐTB) |
Hiệu quả thực tế (ĐTB) |
| Lựa chọn giáo viên chủ nhiệm có năng lực |
2,52 |
2,54 |
| Thống nhất mục tiêu, nội dung giáo dục |
2,50 |
2,38 |
| Điều hành, giám sát kế hoạch phối hợp |
2,32 |
1,97 |
| Phân công nhiệm vụ cho các thành viên |
2,32 |
2,23 |
| Xử lý việc thực hiện không đúng kế hoạch |
2,22 |
1,83 |
| Duyệt kế hoạch phối hợp định kỳ |
2,21 |
1,95 |
| Hướng dẫn cách thức tổ chức hoạt động |
2,21 |
1,83 |
| Huy động nguồn lực xã hội hóa cơ sở vật chất |
2,21 |
2,32 |
| Đôn đốc, kiểm tra, giám sát định kỳ |
2,14 |
2,35 |
| Thành lập Ban chỉ đạo quản lý phối hợp |
2,05 |
1,82 |
| Bồi dưỡng năng lực phối hợp cho giáo viên |
1,98 |
1,82 |
| Xây dựng kế hoạch phối hợp của GVCN |
1,93 |
2,01 |
| Tổ chức chuyên đề thảo luận kinh nghiệm |
1,42 |
1,44 |
Thảo luận kết quả
Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng "nút thắt cổ chai" trong quy trình quản lý giáo dục: nhận thức của đội ngũ cán bộ sư phạm rất cao nhưng năng lực chuyển hóa thành kế hoạch hành động định kỳ lại bị hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc phụ huynh còn mang nặng tâm lý khoán trắng việc giáo dục con cái cho nhà trường, chỉ tham gia 3 buổi họp phụ huynh định kỳ mỗi năm mà thiếu các kênh đối thoại thường xuyên. Về phía nhà trường, hiệu trưởng chưa thiết lập được quy chế giám sát bắt buộc, chưa đưa tiêu chí phối hợp liên lực lượng vào đánh giá thi đua chuyên môn của giáo viên.
So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại các địa bàn khác như huyện Cần Đước (tỉnh Long An) hay thành phố Vinh, hiện tượng lỏng lẻo trong liên kết nhà trường - gia đình - xã hội mang tính phổ biến ở bậc trung học phổ thông. Tuy nhiên, tại thành phố Phan Rang Tháp Chàm, đặc thù địa bàn đô thị loại II có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh với 59,32% dân số trong độ tuổi lao động và cơ cấu đa dân tộc (Kinh, Chăm, Raglai) đặt ra yêu cầu phối hợp phải đa dạng về mặt văn hóa và phương thức truyền thông.
Khi mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ radar hoặc biểu đồ cột kép so sánh giữa hai trục Mức độ thực hiện và Hiệu quả thực tế, có thể nhận thấy rõ độ trễ lớn ở các khâu: Tổ chức chuyên đề (chênh lệch chỉ đạt ngưỡng đáy dưới 1,50 điểm) và Chế tài xử lý vi phạm (hiệu quả chỉ 1,83 điểm). Việc thiếu vắng các diễn đàn bồi dưỡng kỹ năng tương tác xã hội cho giáo viên chủ nhiệm khiến cho sự phối hợp phần lớn mang tính bị động và xử lý tình huống phát sinh thay vì mang tính giáo dục phòng ngừa.
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHỐI HỢP │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────┴───────────────────────────┐
▼ ▼
┌──────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────┐
│ MẶT TÍCH CỰC │ │ ĐIỂM NGHẼN CHÍNH │
├──────────────────────────────────┤ ├──────────────────────────────────┤
│• Nhận thức CBQL-GV: 82,3% │ │• Nhận thức PHHS: 58,4% │
│• Chọn GVCN năng lực: ĐTB 2,52 │ │• Tổ chức chuyên đề: ĐTB 1,42 │
│• Thống nhất mục tiêu: ĐTB 2,50 │ │• Xử lý vi phạm KH: ĐTB 1,83 │
│• Huy động CSVC: ĐTB 2,21 │ │• Ban chỉ đạo phối hợp: ĐTB 2,05 │
└──────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────┘
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã phát hiện, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ với lộ trình thực hiện cụ thể:
Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực phối hợp cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý xã hội. Ban Giám hiệu 6 trường trung học phổ thông chủ trì tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học (vào tháng 8 trước khai giảng và tháng 1 giữa học kỳ). Nội dung tập trung vào kỹ năng truyền thông sư phạm, tư vấn tâm lý lứa tuổi vị thành niên và phương pháp tổ chức họp phụ huynh đổi mới. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ nhận thức đồng thuận của phụ huynh học sinh từ mức 58,4% hiện tại lên trên 85,0% sau 2 năm triển khai.
Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và phê duyệt chương trình phối hợp liên lực lượng. Ban Giám hiệu ban hành khung kế hoạch mẫu phân bổ theo 4 cấp độ thời gian (tuần, tháng, học kỳ, năm học). Bắt buộc 100% giáo viên chủ nhiệm phải hoàn thành việc xây dựng và được phê duyệt kế hoạch phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Ứng dụng nền tảng sổ liên lạc điện tử và mạng xã hội nội bộ để thiết lập kênh tương tác tối thiểu 1 lần/tuần giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh.
Thứ ba, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành có tính pháp lý giữa nhà trường với chính quyền và đoàn thể địa phương. Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông chủ động ký kết nghị quyết liên tịch với Ủy ban nhân dân, Công an phường/xã, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Khuyến học trên địa bàn. Định kỳ hàng quý tổ chức giao ban an ninh trật tự học đường, đặt mục tiêu giảm 50% số vụ bạo lực học đường và 0% học sinh vi phạm an toàn giao thông trong cả năm học.
Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và gắn kết quả phối hợp với công tác thi đua, khen thưởng. Hội đồng thi đua nhà trường đưa tiêu chí hiệu quả phối hợp với gia đình và xã hội vào chuẩn đánh giá viên chức hàng năm, chiếm tỷ trọng tối thiểu 15% đến 20% tổng số điểm thi đua cuối năm. Thiết lập đường dây nóng và hòm thư góp ý để tiếp nhận phản hồi từ xã hội, thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần/học kỳ và kiểm tra đột xuất đối với công tác quản lý học sinh cá biệt.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 4 NHÓM GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỒNG BỘ │
├────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ 1. NÂNG CAO NHẬN THỨC │ 2. CHUẨN HÓA KẾ HOẠCH │
│ • Tập huấn 2 đợt/năm │ • Khung kế hoạch 4 cấp thời gian │
│ • Mục tiêu PHHS hiểu đúng >85% │ • 100% duyệt trước ngày 15/9 │
├────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ 3. CƠ CHẾ LIÊN NGÀNH │ 4. KIỂM TRA VÀ THI ĐƯA │
│ • Ký quy chế với Công an, Đoàn thể │ • Trọng số thi đua 15% - 20% │
│ • Giảm 50% vụ việc vi phạm │ • Kiểm tra 2 lần/học kỳ │
└────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn cung cấp khung tham chiếu chuyên sâu và nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:
Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý giáo dục, bao gồm Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục trung học, Ban Giám hiệu 6 trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các địa phương tương đồng. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp mô hình chỉ đạo và quy trình kiểm tra 4 bước để tái cấu trúc công tác quản lý học sinh, nâng cao chỉ số kỷ cương trường học.
Nhóm thứ hai là Đội ngũ 422 giáo viên trung học phổ thông và các giáo viên chủ nhiệm. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành về kỹ năng xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, phương pháp chuyển hóa các buổi họp phụ huynh thụ động thành diễn đàn đối thoại giáo dục đa chiều, đồng thời đưa ra giải pháp tiếp cận học sinh có biểu hiện lệch lạc hành vi.
Nhóm thứ ba là Ban đại diện cha mẹ học sinh và Cán bộ các tổ chức đoàn thể xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Công an cơ sở). Công trình giúp các lực lượng này hiểu rõ quyền hạn, trách nhiệm pháp lý theo Luật Giáo dục, từ đó phối hợp chủ động với nhà trường trong việc quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp và huy động nguồn lực xã hội hóa.
Nhóm thứ tư là Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Bộ công cụ khảo sát 850 mẫu với thang đo Likert chuẩn hóa cùng hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết là nguồn tư liệu tham khảo giá trị để phát triển các đề tài nghiên cứu mở rộng ở bậc trung học cơ sở hoặc giáo dục thường xuyên.
Câu hỏi thường gặp
Khoảng cách nhận thức lớn nhất giữa nhà trường và phụ huynh được nghiên cứu chỉ ra là gì?
Khoảng cách lớn nhất nằm ở mức độ nhận thức về vai trò quyết định của việc phối hợp đối với giáo dục toàn diện. Dữ liệu khảo sát 850 đối tượng cho thấy có tới 82,3% giáo viên đồng thuận với nhận định này, trong khi chỉ có 58,4% phụ huynh đồng ý (chênh lệch 23,9%). Nhiều phụ huynh vẫn giữ quan điểm phó thác trách nhiệm giáo dục tri thức và đạo đức hoàn toàn cho nhà trường.
Khâu quản lý nào trong công tác phối hợp đạt điểm đánh giá thấp nhất?
Khâu tổ chức hoạt động chuyên đề thảo luận và trao đổi kinh nghiệm phối hợp giữa các lực lượng giáo dục đạt điểm thấp nhất toàn diện, với mức độ thực hiện chỉ đạt điểm trung bình 1,42 và hiệu quả thực tế chỉ đạt 1,44 điểm. Điều này phản ánh các trường học hầu như chưa tạo ra không gian học thuật để giáo viên rèn luyện kỹ năng tương tác cộng đồng.
Làm thế nào để khắc phục tính hình thức trong việc lập kế hoạch phối hợp của giáo viên chủ nhiệm?
Cần chuyển đổi từ kế hoạch chung chung đầu năm sang khung kế hoạch 4 cấp thời gian có mục tiêu cụ thể, bắt buộc Ban Giám hiệu phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Kế hoạch phải tích hợp giải pháp xử lý học sinh cá biệt và sử dụng sổ liên lạc điện tử để duy trì tương tác tối thiểu 1 lần/tuần với 100% phụ huynh học sinh trong lớp.
Nghiên cứu có quy mô khảo sát thực tế như thế nào?
Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm trong năm học 2017 - 2018 tại 6 trường trung học phổ thông, bao gồm 5 trường công lập và 1 trường tư thục. Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ gồm 850 người, phân bổ khoa học thành 260 phụ huynh học sinh, 255 giáo viên trung học phổ thông, 185 cán bộ quản lý và 150 học sinh.
Các lực lượng xã hội ngoài nhà trường có thể tham gia vào những hoạt động giáo dục cụ thể nào?
Các lực lượng xã hội như Công an, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ và Hội Khuyến học tham gia ký kết quy chế phối hợp nhằm tổ chức các chuyên đề giáo dục pháp luật, an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường và hướng nghiệp. Đồng thời, các tổ chức này hỗ trợ quản lý học sinh tại địa bàn dân cư trong các kỳ nghỉ hè và tham gia huy động nguồn lực tài trợ cơ sở vật chất.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh trung học phổ thông theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Khảo sát thực chứng toàn diện trên 850 đối tượng tại 6 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm năm học 2017 - 2018, nhận diện chính xác khoảng cách nhận thức giữa giáo viên (82,3%) và phụ huynh (58,4%).
- Làm rõ các điểm nghẽn quản lý then chốt: năng lực lập kế hoạch của giáo viên chủ nhiệm còn thấp (ĐTB 1,93) và hoạt động tổ chức chuyên đề kinh nghiệm bị bỏ ngỏ (ĐTB 1,42).
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, chuẩn hóa kế hoạch, thiết lập quy chế liên ngành đến đổi mới kiểm tra, đánh giá với trọng số thi đua 15% đến 20%.
- Cung cấp khung tài liệu tham chiếu thực tiễn giúp nâng cao chỉ số kỷ cương, phòng ngừa hiệu quả các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường và phát triển toàn diện nhân cách cho 6.625 học sinh trung học phổ thông trên địa bàn.
Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình quản lý phối hợp có tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương đô thị loại II. Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp được khuyến nghị áp dụng liên tục cho giai đoạn trung và dài hạn tại các trường trung học phổ thông trên toàn tỉnh Ninh Thuận. Các cơ quan quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường học cần nhanh chóng ban hành quy chế phối hợp chuẩn hóa nhằm phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vì sự nghiệp phát triển thế hệ trẻ.