Luận án tiến sĩ công tác xã hội dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích công tác xã hội dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

197
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu về thực trạng và xu hướng di cư và nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

1.3. Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận chính sách an sinh xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

1.4. Các nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

1.5. Những công trình nghiên cứu ở trong nước

1.6. Các nghiên cứu về thực trạng và xu hướng di cư và nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

1.7. Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận chính sách an sinh xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

1.8. Các nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

1.9. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẬP CƯ KHU VỰC KINH TẾ PHI NHÀ NƯỚC

2.1. Lý luận về người lao động nhập cư làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước. Nhập cư và người lao động nhập cư

2.2. Khu vực kinh tế phi nhà nước. Người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

2.3. Lý luận về dịch vụ công tác xã hội và dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

2.4. Nhân viên công tác xã hội

2.5. Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

2.5.1. Tiếp cận dựa trên thuyết hành vi

2.5.2. Tiếp cận dựa trên thuyết về quyền con người

2.5.3. Tiếp cận dựa trên thuyết hệ thống

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với người nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

2.6.1. Đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội

2.6.2. Thông tin truyền thông về dịch vụ công tác xã hội

2.6.3. Nguồn lực hỗ trợ

2.6.4. Đặc điểm của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

2.6.5. Cơ chế chính sách và pháp luật

2.6.6. Khung phân tích

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẬP CƯ KHU VỰC KINH TẾ PHI NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội và người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1. Đặc điểm kinh tế, chính trị và xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.2. Đặc điểm của khách thể nghiên cứu

3.2. Thực trạng hoạt động hỗ trợ người lao động nhập cư làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước tiếp cận dịch vụ công tác xã hội

3.2.1. Sự cần thiết và thực trạng chung sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

3.2.2. Dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1. Ảnh hưởng của yếu tố năng lực đội ngũ đến dịch vụ công tác xã hội

3.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố thông tin truyền thông đến dịch vụ công tác xã hội

3.3.3. Ảnh hưởng của yếu tố nguồn lực hỗ trợ đến dịch vụ công tác xã hội

3.3.4. Ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm người lao động nhập cư đến dịch vụ công tác xã hội

3.3.5. Ảnh hưởng của yếu tố cơ chế chính sách đến dịch vụ công tác xã hội

3.4. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẬP CƯ KHU VỰC KINH TẾ PHI NHÀ NƯỚC VÀ THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG

4.1. Giải pháp nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

4.1.1. Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách pháp luật

4.1.2. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội

4.1.3. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ công tác xã hội ở cộng đồng

4.1.4. Nâng cao nhận thức và năng lực khai thác và sử dụng về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư

4.1.5. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông về cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng

4.2. Kết quả thực nghiệm tác động

4.2.1. Cách thức tiến hành thực nghiệm

4.2.2. Đánh giá ảnh hưởng và sự thay đổi của biện pháp tăng cường hoạt động truyền thông, tác động đến khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước

4.3. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác xã hội và người lao động nhập cư tại TP

Công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người lao động nhập cư tại TP.HCM, đặc biệt là trong khu vực kinh tế phi nhà nước. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thực trạng và xu hướng di cư, cũng như khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội của nhóm đối tượng này. Người lao động nhập cư thường gặp nhiều khó khăn trong việc hòa nhập cộng đồng và tiếp cận các chính sách xã hội, dẫn đến chất lượng cuộc sống thấp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các dịch vụ công tác xã hội như tư vấn, hỗ trợ học nghề, và kết nối nguồn lực là cần thiết để cải thiện tình hình này.

1.1. Thực trạng di cư và nhập cư tại TP.HCM

TP.HCM là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, thu hút lượng lớn người lao động nhập cư từ các vùng nông thôn. Tuy nhiên, họ thường gặp phải các vấn đề như thiếu thông tin về chính sách lao động, khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ xã hội, và bị phân biệt đối xử. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của người lao động nhập cư trong khu vực kinh tế phi nhà nước cao gấp 5 lần so với người dân địa phương.

1.2. Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội

Người lao động nhập cư thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội như bảo hiểm y tế, giáo dục, và hỗ trợ việc làm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chỉ có 23% người lao động nhập cư tham gia bảo hiểm y tế, và hơn 60% nữ lao động không có khả năng mua bảo hiểm tự nguyện. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc tăng cường các dịch vụ công tác xã hội để hỗ trợ nhóm đối tượng này.

II. Lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư

Nghiên cứu này hệ thống hóa các lý luận về dịch vụ công tác xã hội và ứng dụng các lý thuyết như thuyết hành vi, thuyết quyền con người, và thuyết hệ thống để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ công tác xã hội. Các yếu tố như đội ngũ nhân viên, thông tin truyền thông, và nguồn lực hỗ trợ được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá tác động của chúng đến hiệu quả của dịch vụ công tác xã hội.

2.1. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thuyết hành vi để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư. Thuyết quyền con người được áp dụng để đảm bảo rằng các dịch vụ xã hội được cung cấp một cách công bằng và không phân biệt đối xử. Thuyết hệ thống giúp hiểu rõ cách các yếu tố như chính sách xã hộinguồn lực hỗ trợ tương tác với nhau để tạo ra hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội

Nghiên cứu chỉ ra rằng, đội ngũ nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội hiệu quả. Thông tin truyền thông cũng là yếu tố then chốt giúp người lao động nhập cư tiếp cận các dịch vụ này. Ngoài ra, nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức xã hội và chính phủ cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng và phạm vi của các dịch vụ công tác xã hội.

III. Thực trạng dịch vụ công tác xã hội tại TP

Nghiên cứu đánh giá thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư tại TP.HCM, tập trung vào các dịch vụ như hỗ trợ thông tin về nhà trọ an toàn, tư vấn, và hỗ trợ học nghề. Kết quả cho thấy, mặc dù nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư rất lớn, nhưng khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ này còn hạn chế do thiếu thông tin và nguồn lực.

3.1. Nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội

Nghiên cứu chỉ ra rằng, người lao động nhập cư có nhu cầu cao đối với các dịch vụ công tác xã hội như hỗ trợ thông tin về nhà trọ an toàn, tư vấn pháp lý, và hỗ trợ học nghề. Tuy nhiên, nhiều người không biết cách tiếp cận các dịch vụ này do thiếu thông tin và hiểu biết về chính sách xã hội.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dịch vụ

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dịch vụ công tác xã hội, bao gồm năng lực đội ngũ nhân viên, thông tin truyền thông, và nguồn lực hỗ trợ. Kết quả cho thấy, việc tăng cường các hoạt động truyền thông và đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội có thể cải thiện đáng kể hiệu quả của các dịch vụ này.

IV. Giải pháp nâng cao dịch vụ công tác xã hội

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư tại TP.HCM. Các giải pháp bao gồm tăng cường hoạt động truyền thông, đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội, và phát triển các dịch vụ xã hội tại cộng đồng. Nghiên cứu cũng tiến hành thực nghiệm các biện pháp này để đánh giá tính khả thi và hiệu quả.

4.1. Tăng cường hoạt động truyền thông

Nghiên cứu đề xuất tăng cường các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức của người lao động nhập cư về các dịch vụ công tác xã hội. Các kênh truyền thông đa dạng như mạng xã hội, tờ rơi, và các buổi tư vấn trực tiếp được khuyến nghị để tiếp cận hiệu quả nhóm đối tượng này.

4.2. Đào tạo nâng cao năng lực nhân viên

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội để đảm bảo họ có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết để cung cấp các dịch vụ công tác xã hội hiệu quả. Các chương trình đào tạo chuyên sâu về tư vấn, hỗ trợ tâm lý, và kết nối nguồn lực được đề xuất.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ công tác xã hội dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. - Chương 2: Lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước. - Chương 3: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh. - Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước và thực nghiệm biện pháp tăng cường hoạt động truyền thông.

13 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Những công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài 1. Các nghiên cứu về thực trạng và xu hướng di cư và nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy có khá nhiều nghiên cứu liên quan về di cư và nhập cư trong khu vực châu Á điển hình như của Skeldon (1992); Huguest (1995); Pongsapich (1995); Martin (1996); Hayase (2003); các quốc gia châu Á nhìn chung là xuất khẩu lao động theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, cũng có những ngoại lệ, đối với Singapore và Brunei là những nước nhập khẩu lao động, Malaysia và Thái Lan là nước vừa nhập và vừa xuất khẩu lao động [41].

Nghiên cứu của Rolf Jensen và cộng sự (2009), với mẫu khảo sát hơn 1.700 người trong hai năm 2000 và 2003 đã chỉ ra di cư đã có sự thay đổi và diễn ra phức tạp hơn bằng con đường chính thức và phi chính thức. Đối với những người di cư phi chính thức thì mạng lưới xã hội như người thân trong gia đình, người quen tại địa phương của NLĐNC sẽ giúp họ ổn định cuộc sống nhanh hơn. Qua kết nghiên cứu định tính cho thấy, bán hàng rong được xem là một nghề của nữ NLĐNC. Đây là một trong những vấn đề gợi mở cho luận án khi hỗ trợ NLĐNC hòa nhập cộng đồng tại nơi đến qua mạng lưới xã hội [84].

Nghiên cứu của Huang Ping (2004), đã chỉ ra rằng đô thị vẫn còn định kiến với NLĐNC, họ gặp phải sự kỳ thị và thiếu sự khoan dung. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất cần có nghiên cứu sâu rộng hơn để xây dựng chính sách và cần phải chú tâm hơn vai trò của việc di cư đối với sự phát triển của khu vực cư ngụ ban đầu [93]. Nghiên cứu của Guest (2004), đã chỉ ra xu hướng và các mô hình di dân quốc tế ở Đông Nam Á, phụ nữ ngày càng di chuyển nhiều hơn và di dân tạm thời tiếp tục là một thành tố quan trọng của dòng di dân. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, động cơ kinh tế của việc di dân chiếm ưu thế trong các quyết định di trú.

Nghiên cứu cũng chỉ ra, nhóm người này còn thiếu khung pháp lý hiện hữu để bảo vệ đầy đủ trước nguy cơ có thể sống trong điều kiện nghèo khổ và sức khỏe bị đe dọa [43]. Nghiên cứu của VanLandingham (2004) cho biết, NLĐNC đều gặp bất lợi hơn so với người bản địa trên sáu lĩnh vực sức khỏe, bao gồm: sinh lý, tâm lý, tình cảm, chức năng vận động, kiến thức và quan niệm về sức khỏe nói chung. Ngoài lĩnh vực về sức khỏe thì nghiên cứu chưa đề cập đến các lĩnh vực khác mà NLĐNC khu vực KTPNN phải đối mặt tại nơi đến [110]. 14 Nghiên cứu của Veronique Marx và Katherine Fleischer (2010), đã chỉ ra rằng những người di cư không nằm trong các chương trình di cư của Chính phủ.

Các phân tích trong tài liệu chỉ ra các xu hướng nổi trội của di cư trong nước, tác động của nó tới sự phát triển kinh tế xã hội, những khó khăn và thách thức mà người di cư gặp phải trong quá trình di cư. Mặt khác, sự tác động này sẽ phụ thuộc vào các môi trường chính trị, kinh tế và xã hội cùng với hành vi và nguồn lực của cá nhân người di cư và gia đình của họ. Nghiên cứu đã gợi mở cho luận án chú ý về khả năng huy động và kết nối nguồn lực để hỗ trợ cho NLĐNC khu vực KTPNN [133]. Nghiên cứu của Catherine Locke và Heather Xiaoquan Zhang (2012), tác giả tập trung nghiên cứu Việt Nam và Trung Quốc vì hai nước này đang trải qua quá trình chuyển đổi kinh tế.

Điều này đã kéo theo sự gia tăng mạnh về nhiều loại hình di dân “mới” và chỉ ra di dân và các mối liên hệ của nó với tái sản xuất có sự phân tầng do những điều kiện cư trú và quyền lợi xã hội có liên quan. Chính điều này sẽ là rào cản lớn mà NLĐNC bị từ chối đến những quyền liên quan đến chương trình, chính sách an sinh xã hội của họ tại nơi đến. Điều này sẽ giúp cho hướng nghiên cứu của luận án chú ý khi đề cập cách tiếp cận về quyền trong quá trình lập kế hoạch hỗ trợ NLĐNC [20]. Nghiên cứu của Piper (2012), cho thấy sự khác biệt của người di cư giữa nam và nữ trên tất cả các lĩnh vực: chính sách, vị trí trong thị trường lao động, kinh nghiệm và quyền lợi.

Những sự thay đổi đã dần dần trở nên rõ rệt hơn không chỉ về số lượng nữ di dân ngày một tăng mà còn về những hình thức di cư của họ. Đây là những gợi mở để luận án xem xét có sự khác biệt gì giữa nam và nữ trong quá trình di cư [85]. Nghiên cứu của China Labour Bulletin - CLB (2016), đã chỉ ra những vấn đề đối mặt của công nhân nhập cư là con của họ phải bỏ lại ở các vùng nông thôn, còn những đứa trẻ đi cùng cha mẹ đến các thành phố bị phân biệt và hạn chế trong việc tiếp cận dịch vụ giáo dục và y tế. Về lý thuyết các trường công lập sẵn sàng nhận trẻ em di cư vào học, trong lĩnh vực sức khỏe chính quyền đã thiết kế các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có giá cả phải chăng hơn cho NLĐNC.

Trên thực tế ở Trung Quốc, còn nhiều trở ngại được đặt ra để hạn chế cơ hội học tập và phải trả chi phí khám chữa bệnh cao hơn nhiều với thu nhập của cha mẹ. Bài viết này mới chỉ đề cập đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe và y tế, ngoài ra còn nhiều dịch vụ khác đối với NLĐNC chưa được đề cập [148]. Nghiên cứu của Dheer và Lenartowicz (2017), cho thấy NLĐNC và con cái của họ phải đối mặt các rào cản về chính sách cũng như một số vấn đề khác tại nơi đến. Việc thiết lập một nghề nghiệp có tầm quan trọng đáng kể, vì nó không chỉ cung cấp ổn định kinh tế cho những các cá nhân, nhưng cũng ảnh hưởng đến tâm lý, hạnh phúc gia đình và thích ứng văn hóa xã hội của họ (Bhagat & London, 1999; Yakushko, 15 Backhaus, Watson & Gonzalez, 2008).

Nghiên cứu cũng làm sáng tỏ tính linh hoạt xã hội ngày càng được mở rộng và ảnh hưởng đến định hướng cấu trúc xã hội và bản sắc nghề nghiệp của người di dân trong quá trình di cư này. Đây là những khoảng trống về mặt chính sách đối với họ và cần có những nghiên cứu sâu hơn về chính sách để hỗ trợ đối với NLĐNC khu vực KTPNN tại nơi đến [161]. Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận chính sách an sinh xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước Nghiên cứu của Marx và Fleischer (2010), cho thấy các quyền đã được thừa nhận trong các chuẩn mực quốc tế và quy định trong khung pháp lý của Việt Nam. Tuy nhiên, NLĐNC gặp những khó khăn thách thức gặp phải trong quá trình di cư bởi do thực trạng đăng ký hộ khẩu của họ sẽ ảnh hưởng đến việc thụ hưởng chính sách an sinh xã hội.

Thực tế hiện nay cho thấy, việc đăng ký hộ khẩu được cải thiện theo hướng thuận lợi hơn rất nhiều đối với NLĐNC. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận NLĐNC phải sử dụng các DVXH tư nhân đắt đỏ, chính điều này làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng và làm tình trạng nghèo đói đô thị tăng lên. NLĐNC đã bị loại trừ về mặt xã hội theo những phương cách nhất định và còn khoảng trống về chính sách đối với họ. Vì vậy, cần có những nghiên cứu bổ sung thêm về các dịch vụ khác nhằm nâng cao lợi ích và quyền của họ trong xã hội đô thị [166].

Nghiên cứu của Locke và Zhang (2012), đã chỉ ra rằng ở Việt Nam và Trung Quốc di dân và các mối liên hệ của nó với tái sản xuất có sự phân tầng do những điều kiện cư trú và quyền lợi xã hội có liên quan. Hệ thống đăng ký hộ khẩu đang hạn chế NLĐNC tiếp cận DVXH tại nơi họ đến (GSO 2005:10) [20]. Mặc dù khoảng cách về tiếp cận DVXH đối với NLĐNC đã bớt căng thẳng hơn so với các báo cáo trước đây, song những NLĐNC chưa có hộ khẩu ở đô thị vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ công tại nơi đến. Bài viết gợi mở đến những yếu tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận các chương trình, chính sách ASXH của NLĐNC từ nông thôn ra đô thị cũng như giảm thiểu những rủi ro, những tổn thương và có lẽ cả những khoảng cách gắn liền với việc xây dựng và quản lý đời sống gia đình cho NLĐNC.

Nghiên cứu của tác giả Pookunju (2012), đã chỉ ra điều kiện sống, làm việc của người dân di cư đến Gurgaon, Ấn Độ và đã phác thảo bức tranh khá ảm đạm về hoàn cảnh sống hiện tại của những người di cư về những khó khăn đang đối mặt. Hầu hết người di cư sống ở các khu công nghiệp thiếu tất cả tiện nghi đô thị cần thiết như nước sạch, hệ thống thoát nước, giao thông vận tải… và họ cũng không có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ xã hội như giáo dục, y tế… điều này gây cản trở cho sự phát triển của họ tại nơi đến [94]. 16 Nghiên cứu của Locke và Zhang (2012), đã chỉ ra ở Trung Quốc đại đa số NLĐNC đều “không đăng ký” và phần lớn trong số họ bị từ chối những quyền liên quan đến các chương trình ASXH với lý do chế độ an sinh xã hội của NLĐNC đã được hưởng tại quê nhà. Hệ thống đăng ký hộ khẩu ở Trung Quốc nhằm ngăn cản sự di cư từ nông thôn ra thành thị.

Những khó khăn mang tính thể chế này gây trở ngại lớn đối với những NLĐNC đang cố gắng xây dựng và duy trì hôn nhân của họ, mang thai và nuôi con không được hưởng các chương trình, chsinh sách tại nơi nhập cư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về công tác xã hội cho người lao động nhập cư tại TP.HCM là một tài liệu quan trọng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội mà người lao động nhập cư đang phải đối mặt tại thành phố lớn này. Tài liệu không chỉ phân tích các chính sách hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện sống và làm việc cho nhóm đối tượng này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ người lao động, từ đó nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành động tích cực trong cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học quản lý cư trú của người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý cư trú cho người nước ngoài, hay Luận văn thạc sĩ chính trị học vấn đề giảng dạy môn giáo dục công dân cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn quận 7 thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về giáo dục công dân trong bối cảnh xã hội hiện đại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học quản trị tốt trong lĩnh vực hộ tịch từ thực tiễn tỉnh Hà Nam cũng là một tài liệu bổ ích, cung cấp thông tin về quản lý hộ tịch và các vấn đề pháp lý liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến người lao động nhập cư và công tác xã hội tại Việt Nam.