Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 976 01 01) với đề tài "Công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet từ thực tiễn tỉnh Bình Định" được nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nga thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Hữu Minh và TS. Nguyễn Trung Hải, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Mạng internet tại Việt Nam phát triển nhanh chóng kể từ khi chính thức hòa mạng vào tháng 11/1997. Theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2020, Việt Nam có 68,17 triệu người dùng internet, chiếm 70% dân số, nằm trong nhóm 20 quốc gia có tỷ lệ sử dụng internet cao nhất thế giới. Bên cạnh các tiện ích phục vụ học tập và giải trí, sự lạm dụng các dịch vụ trực tuyến (game online, mạng xã hội) dẫn đến nguy cơ gia tăng tình trạng nghiện internet ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Tại tỉnh Bình Định – địa phương thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, các vấn đề học đường như bạo lực học đường, học sinh đánh thầy giáo và tình trạng học sinh từ 11 đến 15 tuổi tụ tập tại các quán game lân cận trường học đã được ghi nhận. Khảo sát của Trương Thanh Long (2015) tại thành phố Quy Nhơn cho thấy 11,3% học sinh tiểu học có biểu hiện nghiện internet và game online.

Về mặt lý luận và thực tiễn chuyên ngành, công tác xã hội học đường giữ vai trò phòng ngừa, can thiệp và kết nối các nguồn lực xã hội nhằm hỗ trợ học sinh giải quyết các khủng hoảng tâm lý, hành vi. Tuy nhiên, tại thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, địa bàn tỉnh Bình Định chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về hoạt động công tác xã hội trong trường học nói chung và công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet nói riêng. Do đó, luận án được hình thành nhằm khỏa lấp khoảng trống này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về các hoạt động công tác xã hội đối với học sinh trung học cơ sở (THCS) nghiện internet tại tỉnh Bình Định; thực nghiệm áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với một trường hợp học sinh nghiện internet nặng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trợ giúp học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề nghiện internet và công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet.
  2. Thao tác hóa các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý luận về công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet.
  3. Điều tra, khảo sát thực trạng học sinh nghiện internet và thực trạng triển khai các hoạt động công tác xã hội can thiệp tại các trường THCS ở tỉnh Bình Định.
  4. Thực nghiệm tác động bằng phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với trường hợp học sinh bị nghiện internet ở mức độ nặng.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của hoạt động công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet tại địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng các hoạt động công tác xã hội trong can thiệp, trợ giúp đối với học sinh nghiện internet ở các trường THCS tại địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay đang diễn ra như thế nào (mức độ triển khai, hình thức thực hiện và các kết quả đạt được)?
  2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động công tác xã hội trong can thiệp, trợ giúp đối với học sinh nghiện internet ở các trường THCS tại địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay?
  3. Vai trò của công tác xã hội cá nhân đối với việc giảm thiểu hành vi nghiện internet của học sinh ở trường THCS hiện nay như thế nào? Và cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong can thiệp, trợ giúp đối với học sinh nghiện internet ở các trường THCS hiện nay?

Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, luận án đặt ra 3 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Hoạt động công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet ở các trường THCS tại tỉnh Bình Định đã được triển khai với nhiều nội dung, hình thức khác nhau, bước đầu góp phần trợ giúp học sinh giảm thiểu hành vi nghiện internet.
  • Giả thuyết 2: Nhận thức, thái độ của học sinh bị nghiện; trình độ, kỹ năng của cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác xã hội trường học; cơ chế, chính sách; cơ sở vật chất nhà trường; sự quan tâm của gia đình và cộng đồng xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hoạt động công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet tại tỉnh Bình Định.
  • Giả thuyết 3: Việc áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân có thể giúp giảm thiểu các hành vi nghiện internet ở học sinh THCS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet từ thực tiễn tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 05 hoạt động công tác xã hội cụ thể: (1) Tham vấn, tư vấn tâm lý; (2) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe thể chất và tâm thần; (3) Kết nối gia đình và các bên liên quan; (4) Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức; (5) Giáo dục kỹ năng tâm lý - xã hội. Nội dung thực nghiệm giới hạn can thiệp trên 01 trường hợp học sinh nghiện internet ở mức độ nặng.
  • Phạm vi khách thể nghiên cứu: Khảo sát sàng lọc ban đầu trên 720 học sinh THCS, qua đó xác định 257 học sinh đủ tiêu chuẩn nghiện internet để khảo sát chuyên sâu; khảo sát 100 cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác xã hội trường học; phỏng vấn sâu 05 học sinh, 05 phụ huynh có con nghiện internet, 05 cán bộ/giáo viên kiêm nhiệm và 03 nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp/bán chuyên trách tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 06 trường THCS đại diện cho ba vùng sinh thái - xã hội của tỉnh Bình Định: khu vực thành thị thành phố Quy Nhơn (THCS Quang Trung, THCS Ghềnh Ráng, THCS Nhơn Bình); khu vực xã đảo (THCS Nhơn Hải); khu vực nông thôn và miền núi (THCS Vân Canh thuộc huyện Vân Canh, THCS Ân Nghĩa thuộc huyện Hoài Ân).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và triển khai nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 10 năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Vấn đề nghiện internet lần đầu tiên được định danh lâm sàng vào năm 1996 bởi nhà tâm lý học Kimberly Young qua nghiên cứu khảo sát 596 trường hợp dựa trên tiêu chí chẩn đoán cờ bạc bệnh lý của cẩm nang DSM-IV. Kể từ đó, nhiều tác giả quốc tế đã đo lường tỷ lệ nghiện internet: Greenfield (1999) ghi nhận tỷ lệ 5,6% tại Hoa Kỳ; Morahan và cộng sự (2000) ghi nhận 8,1%; Yuen và Lavin (2001) ghi nhận 15,9%; Fortson và cộng sự (2007) xác định 26,3%. Tại châu Âu, Durkee và cộng sự (2012) khảo sát 11.956 thanh thiếu niên tại 11 quốc gia, chỉ ra tỷ lệ nghiện là 4,4%, trong đó nam cao hơn nữ; Kaess và cộng sự (2016) theo dõi 5.839 học sinh trung học tại 5 quốc gia châu Âu, nhận thấy tỷ lệ nghiện tăng từ 4,01% lên 6,87% sau hai năm. Nghiên cứu tổng hợp toàn cầu của Cheng và Li (2014) trên 89.281 cá nhân tại 31 quốc gia cho thấy tỷ lệ trung bình là 6,0% (cao nhất ở Trung Đông 10,9%, thấp nhất ở Bắc và Tây Âu 2,6%). Tại khu vực châu Á, tỷ lệ này được ghi nhận bởi Zhang và Li (2014) ở Trung Quốc (6,3% trên 24.013 học sinh), Jang và cộng sự (2008) tại Hàn Quốc (30% học sinh THCS và THPT ở Seoul), Hashimoto Yoshiaki (2013) tại Nhật Bản (7,6% học sinh THCS), và nghiên cứu tại Mumbai - Ấn Độ (2013).

Bảng tổng hợp từ nghiên cứu của Chia và cộng sự (2020) về tỷ lệ nghiện internet tại một số nước Đông Nam Á:

Tác giả nghiên cứu Quốc gia Cỡ mẫu Năm công bố Tỷ lệ nghiện Công cụ chẩn đoán sử dụng
Boonvisudhi và cs Thái Lan 705 2017 24,4% Thang Young (1998)
Ching và cs Malaysia 426 2017 36,9% Thang Young (1998)
Mak và cs Phi-líp-pin 999 2014 4,9% Thang Chen (CIAS-R)
Subramaniam và cs Singapore 2.735 2008 17,1% Sàng lọc 10 mục DSM-IV
Tran và cs Việt Nam 566 2017 21,2% Thang Pawlikowski và cs (2013)
Siste và cs Indonesia 231 2018 38,5% Bản IAT Indonesia
Turnbull và cs Myanmar 386 2018 16,1% Bản YDQ của Wartberg và cs

Về hậu quả của nghiện internet, các công trình của Siste và cộng sự (2021), Feizy (2020), Bernardi (2009), Yen và cộng sự (2014), Choi và cộng sự (2009), Singh và cộng sự (2019), Lin và cộng sự (2019) đã chứng minh các tổn hại về thể chất và tâm thần như rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, rối loạn lo âu xã hội, hội chứng tăng động giảm chú ý. Về mặt xã hội và học tập, Nalwa và Anand (2003), Kraut và cộng sự (1998), Kheyri và cộng sự (2019), Fengqiang và Gao (2016), Mohamed và cộng sự (2020) khẳng định nghiện internet dẫn đến sự suy giảm kết quả học tập, nguy cơ bỏ học, cô lập xã hội và gia tăng hành vi hung hăng.

Về công tác xã hội và can thiệp trị liệu, Zheng và cộng sự (2015) đề xuất mô hình ba dịch vụ: trị liệu gia đình, hỗ trợ xã hội và trị liệu hành vi. Gu (2013) phân định tiến trình thực hành công tác xã hội với học sinh nghiện internet qua ba giai đoạn: Bắt đầu (đánh giá, thiết lập liên minh), Can thiệp (giảm lo âu xã hội, rèn luyện kỹ năng ứng phó) và Chấm dứt (phòng ngừa tái phát). Kimberly Young (1999) xây dựng 6 kỹ thuật nhận thức - hành vi gồm: thực hành đối nghịch, sử dụng dụng cụ báo chấm dứt bên ngoài, thiết lập giới hạn thời gian, thiết lập nhiệm vụ ưu tiên, sử dụng thẻ nhắc nhở và kiểm điểm cá nhân; đến năm 2013, Young công bố liệu pháp nhận thức - hành vi (CBT) kéo dài 12 tuần giúp 95% thân chủ kiểm soát triệu chứng. Santos và cộng sự (2016) kết hợp can thiệp tâm lý và dược lý trong 10 tuần, ghi nhận điểm số nghiện internet giảm từ 67,67 xuống 37,56. Các tác giả Allen (2006), Bowen (1999), Constable (2008), Ruffin (2017) tập trung phân tích vị trí kết nối giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng của nhân viên công tác xã hội học đường.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực trạng phân bố ở nhiều địa phương: Đinh Xuân Lâm và Nguyễn Thị Hằng Phương (2020) khảo sát 316 học sinh THCS tại Đà Nẵng ghi nhận tỷ lệ nghiện internet là 30,4%; Đoàn Thị Ngọc Trâm và Cao Thị Như Ngọc (2020) khảo sát 423 học sinh THCS tại quận Sơn Trà (Đà Nẵng) cho thấy tỷ lệ nghiện là 39,7% (trong đó 79,2% nghiện nhẹ, 20,2% nghiện vừa và 0,6% nghiện nặng). Tại Đồng Nai, Lê Minh Công (2016) khảo sát 1.054 học sinh THCS ghi nhận tỷ lệ nghiện 15,5%; Nguyễn Trường Viên và cộng sự (2018) ghi nhận 51,1% trên mẫu 360 học sinh. Ở bậc đại học, Nguyễn Quang Đức, Đào Diệu Huyền và Phạm Thanh Hải (2018) xác định 36,3% sinh viên Đại học Y Dược Hải Phòng có dấu hiệu nghiện internet.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng dịch tễ, tâm lý học đường hoặc phân tích các biểu hiện hành vi dưới góc độ y tế và xã hội học đại cương. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu có hệ thống các hoạt động can thiệp của công tác xã hội học đường, đánh giá định lượng các yếu tố tác động đến hoạt động công tác xã hội, đồng thời trực tiếp tiến hành thực nghiệm can thiệp bằng tiến trình công tác xã hội cá nhân trên một ca bệnh cụ thể từ thực tiễn cơ sở giáo dục tại tỉnh Bình Định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong thực hành công tác xã hội:

  • Lý thuyết hệ thống (Systems Theory): Nhìn nhận học sinh nghiện internet trong mối tương tác đa chiều với các phân hệ môi trường sống: vi mô (bản thân học sinh, gia đình), trung mô (trường học, nhóm bạn bè, cơ sở cung ứng internet) và vĩ mô (chính sách pháp luật, chuẩn mực văn hóa cộng đồng). Vấn đề nghiện không tách rời sự mất cân bằng giữa các phân hệ này.
  • Lý thuyết nhận thức - hành vi (Cognitive Behavioral Theory - CBT): Giải thích cơ chế hình thành hành vi nghiện thông qua các sai lệch nhận thức (suy nghĩ internet là nơi duy nhất giải tỏa căng thẳng hoặc khẳng định bản thân), từ đó xác định mục tiêu can thiệp là tái cấu trúc nhận thức và điều chỉnh hành vi sử dụng mạng.

Khái niệm công cụ được thao tác hóa:

  • Nghiên internet: Là tình trạng người sử dụng internet không thể kiểm soát được bản thân khi nào nên sử dụng hay ngừng kết nối, luôn muốn tăng thời gian sử dụng bất chấp các hậu quả tiêu cực, gây khó khăn, cản trở trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và các mối quan hệ xã hội.
  • Phân loại mức độ nghiện: Dựa theo thang đo của Kimberly Young gồm ba mức độ: nghiện nhẹ (31–49 điểm: bắt đầu có bận tâm và hội chứng cai nhẹ nhưng còn khả năng tự kiểm soát), nghiện vừa (50–79 điểm: nhu cầu sử dụng mạng chiếm ưu tiên hàng đầu, xuất hiện rõ hội chứng cai về thể chất và tâm lý), nghiện nặng (80–100 điểm: mất hoàn toàn kiểm soát ý thức và hành vi, phát sinh xung đột nghiêm trọng).

Khung phân tích của luận án kết nối bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương với 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng (nhận thức học sinh; năng lực cán bộ kiêm nhiệm; chính sách pháp luật; cơ sở vật chất nhà trường; phối hợp gia đình; sự quan tâm của cộng đồng) tác động lên 5 hoạt động công tác xã hội (tham vấn tư vấn; chăm sóc sức khỏe; kết nối nguồn lực; truyền thông; giáo dục kỹ năng), hướng đến mục tiêu giảm thiểu tình trạng nghiện internet ở học sinh THCS.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thực nghiệm can thiệp:

  1. Phương pháp trắc nghiệm tâm lý: Sử dụng thang đo IAT gồm 20 câu hỏi của Kimberly Young (được Lê Minh Công chuyển ngữ năm 2016), đo lường 8 phương diện biểu hiện. Mỗi câu đánh giá theo thang Likert 6 mức độ (0: Không áp dụng; 1: Hiếm khi; 2: Thỉnh thoảng; 3: Thường xuyên; 4: Rất thường xuyên; 5: Luôn luôn). Thang điểm tổng từ 0 đến 100 điểm.
  2. Phương pháp điều tra bảng hỏi (Anket): Khảo sát 257 học sinh nghiện internet và 100 cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác xã hội trường học. Các thang đo đánh giá thực trạng hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng sử dụng thang Likert 5 mức độ với khoảng cách điểm số là 0,80:
    • Điểm trung bình (ĐTB) từ 1,00 đến 1,80: Rất thấp / Không hiệu quả / Không ảnh hưởng.
    • ĐTB từ 1,81 đến 2,60: Thấp / Ít hiệu quả / Ít ảnh hưởng.
    • ĐTB từ 2,61 đến 3,40: Trung bình / Bình thường.
    • ĐTB từ 3,41 đến 4,20: Cao / Hiệu quả / Ảnh hưởng.
    • ĐTB từ 4,21 đến 5,00: Rất cao / Rất hiệu quả / Rất ảnh hưởng.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát: Thực hiện phỏng vấn định tính bán cấu trúc đối với 05 học sinh, 05 phụ huynh, 05 cán bộ/giáo viên kiêm nhiệm và 03 nhân viên công tác xã hội; kết hợp quan sát hành vi, thái độ học sinh được ghi chép nhật ký trường học.
  4. Phương pháp thực nghiệm công tác xã hội cá nhân: Thiết kế nghiên cứu ca đơn lẻ không đối chứng trên trường hợp em Q (học sinh nghiện internet mức độ nặng). Quy trình thực nghiệm tuân thủ tiến trình 7 bước: Tiếp cận thân chủ $\rightarrow$ Xác định vấn đề $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Chẩn đoán $\rightarrow$ Lập kế hoạch can thiệp $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Lượng giá kết quả. Sử dụng các kỹ thuật: sơ đồ phả hệ (genogram), bản đồ sinh thái (ecomap), cây vấn đề và liệu pháp nhận thức - hành vi.

Kỹ thuật xử lý dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Các kiểm định thống kê bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình cộng); so sánh giá trị trung bình giữa hai nhóm độc lập bằng Independent Samples T-Test; so sánh ba nhóm trở lên bằng phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) và bảng chéo (Crosstabs) với ngưỡng ý nghĩa thống kê $p < 0,05$; phân tích tương quan Pearson ($r$); phân tích hồi quy tuyến tính đơn kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và mức độ thực hiện công tác xã hội thông qua các tham số $R^2$, F-test và $p$-value.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung: nghiên cứu về dịch tễ, biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả của nghiện internet và nghiên cứu về các mô hình can thiệp công tác xã hội học đường. Tác giả phân tích các công cụ đo lường phổ biến như bộ tiêu chí DSM-IV, thang đo IAT của Young (1998), thang CIUS của Meerkerk (2009), thang CIAS-R của Chen (2003) và quyết định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2018 khi đưa "Rối loạn chơi game" vào phân loại bệnh tật quốc tế ICD-11. Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Việt Nam đã nhận diện được tính phổ biến của nghiện internet ở học sinh nhưng hầu như chưa xây dựng và đánh giá thực nghiệm các mô hình can thiệp xã hội chuyên nghiệp trong bối cảnh trường học địa phương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận chuyên ngành áp dụng cho nhóm đối tượng học sinh THCS (độ tuổi 11–15). Tác giả phân tích các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi dậy thì: sự phát triển nhận thức có chủ định nhưng dễ nóng vội, xúc cảm tình cảm mãnh liệt nhưng chưa ổn định, nhu cầu tự khẳng định bản thân cao, muốn được đối xử như người lớn. Sự thiếu hụt kỹ năng kiểm soát xung động khiến lứa tuổi này dễ bị lôi cuốn vào thế giới ảo.

Chương này xác định các nguyên tắc công tác xã hội can thiệp: tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ, chấp nhận và không phán xét, bảo mật thông tin, cá biệt hóa từng trường hợp, và thúc đẩy tiềm năng tự lực của cá nhân. Năm hoạt động công tác xã hội can thiệp cốt lõi được định nghĩa chi tiết cùng khung các nhóm yếu tố ảnh hưởng, đặt nền tảng phương pháp luận cho việc xây dựng bộ công cụ điều tra thực địa.

Chương 3: Thực trạng công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet tại các trường trung học cơ sở ở tỉnh Bình Định

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm tại 06 trường THCS trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát 720 học sinh ban đầu được phân bổ như sau:

Trường THCS Địa bàn Khối 6 (SL - %) Khối 7 (SL - %) Khối 8 (SL - %) Khối 9 (SL - %) Nam (SL - %) Nữ (SL - %) Tổng mẫu
Quang Trung Thành thị 61 (100%) 7 (100%) 22 (100%) 30 (100%) 102 (85,0%) 18 (15,0%) 120
Nhơn Bình Thành thị 19 (100%) 59 (100%) 17 (100%) 25 (100%) 95 (79,2%) 25 (20,8%) 120
Ghềnh Ráng Thành thị 4 (100%) 27 (100%) 53 (100%) 36 (100%) 95 (79,2%) 25 (20,8%) 120
Nhơn Hải Xã đảo 78 (100%) 2 (100%) 18 (100%) 22 (100%) 46 (38,3%) 74 (61,7%) 120
Vân Canh Miền núi 18 (100%) 71 (100%) 7 (100%) 24 (100%) 30 (25,0%) 90 (75,0%) 120
Ân Nghĩa Miền núi 1 (100%) 14 (100%) 63 (100%) 42 (100%) 10 (8,3%) 110 (91,7%) 120
Tổng số 180 (25%) 180 (25%) 180 (25%) 180 (25%) 378 (52,5%) 342 (47,5%) 720

Qua sàng lọc bằng bảng trắc nghiệm Young, xác định có 257 học sinh đủ tiêu chuẩn nghiện internet (chiếm 35,69% tổng mẫu khảo sát), trong đó phân bố tỷ lệ nghiện tập trung nhiều nhất ở mức độ nhẹ và mức độ vừa; tỷ lệ học sinh nam nghiện cao hơn học sinh nữ. Các nguyên nhân chính được học sinh và giáo viên ghi nhận bao gồm: nhu cầu giải trí giải tỏa căng thẳng học tập, sự tò mò khám phá, bạn bè lôi kéo, sự buông lỏng quản lý từ gia đình (đặc biệt ở xã đảo Nhơn Hải nơi phụ huynh đi biển dài ngày và vùng miền núi Vân Canh, Ân Nghĩa nơi cha mẹ làm nương rẫy).

Về thực trạng triển khai 05 hoạt động công tác xã hội tại các trường:

  • Hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và hoạt động kết nối nguồn lực, gia đình là hai nhóm hoạt động được triển khai thường xuyên hơn, đạt điểm trung bình ở mức trung bình đến khá. Các hình thức truyền thông chủ yếu diễn ra dưới cờ hoặc lồng ghép sinh hoạt lớp.
  • Hoạt động tham vấn, tư vấn tâm lý cá nhân và hoạt động hỗ trợ chăm sóc sức khỏe thể chất/tâm thần đạt mức độ triển khai thấp nhất. Nguyên nhân do nhà trường thiếu phòng tư vấn tâm lý độc lập, quy trình sàng lọc chưa chuyên nghiệp.
  • Về nhân sự, 100% cán bộ làm công tác xã hội trường học tại các điểm trường đều là giáo viên hoặc cán bộ đoàn đội kiêm nhiệm, chưa qua đào tạo chuyên quy củ về cử nhân công tác xã hội, dẫn đến sự lúng túng trong kỹ năng trị liệu chuyên sâu.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đơn cho thấy yếu tố nhận thức, thái độ của bản thân học sinh có hệ số tác động mạnh nhất đến sự thành công của hoạt động can thiệp, tiếp theo là sự phối hợp của gia đình và năng lực chuyên môn của cán bộ kiêm nhiệm.

Chương 4: Kết quả thực nghiệm công tác xã hội cá nhân và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với học sinh nghiện internet từ thực tiễn tỉnh Bình Định

Nội dung chương trình thực nghiệm tập trung vào trường hợp em Q – học sinh THCS trên địa bàn có điểm trắc nghiệm Young nằm trong nhóm nghiện nặng (trên 80 điểm), có thời gian online trên 6–8 tiếng mỗi ngày, xuất hiện các hành vi bỏ tiết, trộm tiền gia đình chơi game, xung đột gay gắt với cha mẹ.

Tiến trình can thiệp 7 bước được tác giả thực hiện:

  1. Tiếp cận và thiết lập quan hệ: Tạo dựng môi trường tin tưởng, lắng nghe không phán xét, ký hợp đồng cam kết bảo mật.
  2. Xác định vấn đề: Nhận diện tình trạng mất kiểm soát hành vi dùng internet và sự rạn nứt quan hệ gia đình.
  3. Thu thập thông tin: Khai thác lịch sử phát triển cá nhân, vẽ sơ đồ phả hệ (nhận diện mâu thuẫn giao tiếp giữa cha mẹ và Q), lập bản đồ sinh thái (môi trường sống quanh Q bị bao bọc bởi các tiệm net, thiếu không gian vui chơi lành mạnh).
  4. Chẩn đoán: Xác định nguyên nhân gốc rễ là cảm giác bị áp đặt, cô lập tâm lý tại gia đình dẫn đến việc tìm kiếm sự công nhận giá trị bản thân trong thế giới game ảo (xây dựng cây vấn đề).
  5. Lập kế hoạch can thiệp: Thiết lập mục tiêu giảm dần thời gian online theo từng tuần, tái cấu trúc nhận thức, phục hồi tương tác với cha mẹ.
  6. Thực hiện kế hoạch: Sử dụng kỹ thuật thiết lập giới hạn thời gian, lập nhật ký giám sát, thẻ nhắc nhở, bài tập nhận thức - hành vi (CBT); đồng thời tham vấn gia đình nhằm thay đổi phương pháp giáo dục của phụ huynh.
  7. Lượng giá: Sau quá trình can thiệp, điểm trắc nghiệm Young của em Q giảm từ mức nghiện nặng xuống mức nghiện nhẹ; thời gian sử dụng internet giảm xuống dưới 2 giờ/ngày; chấm dứt hành vi trộm cắp, cải thiện chuyên cần và kết quả học tập tại trường.

Từ thực trạng và kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về công tác xã hội học đường (cụ thể hóa vị trí việc làm chức danh nhân viên công tác xã hội chuyên trách trong trường học theo Thông tư của Bộ GD&ĐT).
  2. Nâng cao chất lượng, năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành cho đội ngũ nhân viên, giáo viên làm công tác xã hội trường học.
  3. Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý của nhà trường; đầu tư cơ sở vật chất, bố trí phòng tham vấn tâm lý học đường đạt chuẩn.
  4. Tăng cường các biện pháp nâng cao nhận thức cho học sinh về việc khai thác internet an toàn và nhận diện tác hại của nghiện mạng.
  5. Phát huy vai trò, trách nhiệm của gia đình trong việc đồng hành, quản lý thời gian sử dụng thiết bị công nghệ của con cái.
  6. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các phương thức triển khai hoạt động công tác xã hội (kết hợp can thiệp cá nhân, làm việc nhóm và truyền thông đa phương tiện).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác xã hội học đường chuyên biệt cho nhóm học sinh THCS nghiện internet – một lĩnh vực can thiệp hành vi còn ít tài liệu chuyên khảo tại Việt Nam.
  • Khẳng định tính tương thích của việc kết hợp lý thuyết hệ thống và liệu pháp nhận thức - hành vi (CBT) trong việc giải thích cơ chế nghiện và xây dựng quy trình trợ giúp xã hội trong trường học.
  • Xác lập các nguyên tắc chuyên môn mang tính đặc thù: tôn trọng quyền tự quyết, cá biệt hóa ca bệnh, không kỳ thị gán nhãn và thúc đẩy nội lực thân chủ trong môi trường giáo dục phổ thông.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn tại tỉnh Bình Định (720 học sinh sàng lọc, 257 học sinh nghiện, 100 cán bộ/giáo viên kiêm nhiệm), phản ánh thực trạng nghiện internet phân theo vùng sinh thái (thành thị, xã đảo, miền núi) và khối lớp.
  • Chỉ rõ khoảng trống giữa nhu cầu can thiệp thực tế và năng lực đáp ứng của hệ thống trường học: các hoạt động chuyên sâu (tham vấn cá nhân, trị liệu tâm lý) đạt hiệu quả thấp do đội ngũ nhân sự 100% làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thiếu chức danh chuyên trách.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của tiến trình công tác xã hội cá nhân 7 bước qua trường hợp thực nghiệm điển hình (ca em Q), cung cấp quy trình mẫu có thể ứng dụng trong hệ thống giáo dục phổ thông.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Nội vụ ban hành khung định biên vị trí việc làm chuyên trách cho nhân viên công tác xã hội trường học.
  • Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định phối hợp các trường đại học chuyên ngành tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tham vấn, can thiệp nghiện hành vi cho mạng lưới giáo viên kiêm nhiệm.
  • Kiến nghị chính quyền địa phương siết chặt công tác thanh kiểm tra hoạt động của các điểm kinh doanh dịch vụ internet, game online gần khuôn viên trường học theo đúng quy định pháp luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu thực địa, thực nghiệm tác động công tác xã hội cá nhân chỉ mới tiến hành được trên 01 trường hợp học sinh nghiện nặng (ca đơn lẻ không có nhóm đối chứng), chưa thể bao quát hết các dạng thức nghiện hành vi khác nhau trên không gian mạng. Khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi 06 trường THCS trên địa bàn tỉnh Bình Định nên khả năng suy rộng cho toàn bộ các bậc học khác còn có giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm có nhóm đối chứng (control group) với quy mô mẫu thân chủ lớn hơn; nghiên cứu ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm (group work) trong can thiệp học sinh nghiện internet; mở rộng phạm vi khảo sát lên lứa tuổi học sinh trung học phổ thông và sinh viên đại học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học lứa tuổi và Khoa học Giáo dục về phương pháp kết hợp nghiên cứu hỗn hợp và quy trình thực nghiệm ca can thiệp nhận thức - hành vi.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên phổ thông: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành 05 hoạt động công tác xã hội trong trường học, giúp nhận diện sớm các dấu hiệu nghiện mạng và các bước thiết lập mối quan hệ can thiệp học sinh vi phạm chuẩn mực hành vi.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc triển khai Thông tư hướng dẫn công tác xã hội trong trường học, đề xuất hoàn thiện chính sách đãi ngộ và biên chế cho nhân viên công tác xã hội học đường tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng công cụ và tiêu chuẩn nào để xác định học sinh bị nghiện internet?

Luận án sử dụng bảng trắc nghiệm gồm 20 câu hỏi của tiến sĩ tâm lý học Kimberly Young (được tác giả Lê Minh Công chuyển ngữ năm 2016), đo lường 8 dấu hiệu nghiện dựa trên tiêu chí DSM-IV. Mỗi câu trả lời theo thang 6 mức độ (0 đến 5 điểm), phân loại thành 4 nhóm: 0–30 điểm (sử dụng bình thường), 31–49 điểm (nghiện nhẹ), 50–79 điểm (nghiện vừa), và 80–100 điểm (nghiện nặng).

2. Tỷ lệ học sinh nghiện internet tại 06 trường THCS khảo sát ở Bình Định là bao nhiêu?

Qua điều tra sàng lọc trên mẫu 720 học sinh tại 06 trường THCS (thuộc khu vực thành thị Quy Nhơn, xã đảo Nhơn Hải và miền núi Vân Canh, Ân Nghĩa), luận án xác định có 257 học sinh đủ tiêu chuẩn nghiện internet, chiếm tỷ lệ 35,69%. Trong đó, mức độ nghiện chủ yếu là nghiện nhẹ và nghiện vừa, tỷ lệ học sinh nam nghiện cao hơn học sinh nữ.

3. Năm hoạt động công tác xã hội can thiệp được nghiên cứu cụ thể trong luận án gồm những hoạt động nào?

Năm hoạt động gồm: (1) Hoạt động tham vấn, tư vấn tâm lý cho học sinh; (2) Hoạt động hỗ trợ chăm sóc sức khỏe thể chất và tâm thần; (3) Hoạt động kết nối gia đình và các bên có liên quan; (4) Hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức; (5) Hoạt động giáo dục kỹ năng tâm lý - xã hội.

4. Quy trình thực nghiệm công tác xã hội cá nhân với học sinh nghiện internet diễn ra như thế nào?

Thực nghiệm áp dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân 7 bước không đối chứng trên trường hợp em Q (nghiện nặng): Tiếp cận thân chủ $\rightarrow$ Xác định vấn đề $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Chẩn đoán $\rightarrow$ Lên kế hoạch can thiệp $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Lượng giá kết quả. Tác giả đã sử dụng kỹ thuật phân tích phả hệ gia đình, bản đồ sinh thái, cây vấn đề và các kỹ thuật trị liệu nhận thức - hành vi (CBT) để can thiệp.

5. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động công tác xã hội trường học tại địa bàn nghiên cứu?

Kết quả phân tích thống kê và hồi quy tuyến tính trong luận án chỉ ra rằng nhận thức, thái độ và sự hợp tác của chính bản thân học sinh nghiện internet là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến tiến trình can thiệp, tiếp theo là sự đồng hành, phối hợp của gia đình và trình độ, năng lực chuyên môn của cán bộ/giáo viên phụ trách công tác xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Nga đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, cung cấp cái nhìn thực chứng về thực trạng nghiện internet ở học sinh THCS tại tỉnh Bình Định và thực trạng triển khai các hoạt động công tác xã hội học đường tại địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định lượng - định tính và tiến hành thực nghiệm ca can thiệp cá nhân 7 bước thành công trên một trường hợp nghiện nặng, công trình đã khẳng định vai trò thiết thực của chuyên ngành công tác xã hội trong môi trường giáo dục phổ thông. Các phân tích về yếu tố ảnh hưởng và hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị trường học, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn giáo viên và hoàn thiện chính sách công tác xã hội học đường tại Việt Nam.