Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 976 01 01) với đề tài "Nhân viên công tác xã hội trong trường Trung học cơ sở từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Trần Thị Lụa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Chiện và PGS.TS. Bùi Thị Xuân Mai, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về mặt pháp lý và chủ trương, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản thúc đẩy nghề công tác xã hội (CTXH) trong lĩnh vực giáo dục, tiêu biểu là Đề án 32 về phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010–2020; Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021–2030; Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) ban hành Kế hoạch phát triển nghề CTXH trong ngành giáo dục giai đoạn 2017–2020; và Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác xã hội trong trường học.
Về mặt thực tiễn, học sinh Trung học cơ sở (THCS) đang ở giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ về tâm sinh lý, đối mặt với nhiều nguy cơ như nghiện game online, mạng xã hội, bạo lực học đường, yêu sớm, quan hệ tình dục sớm, vi phạm kỷ luật. Số liệu của Tổng cục Thống kê (2021) ghi nhận trong số 27 triệu trẻ em dưới 18 tuổi tại Việt Nam, có 96,9% sử dụng Internet và gần 36,5% phải tiếp xúc với các hình ảnh, thông tin bạo lực; trong trường học đã kỷ luật khiển trách 881 học sinh, cảnh cáo 1.558 học sinh và buộc thôi học có thời hạn 735 học sinh. Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) với 278 trường THCS công lập, việc triển khai Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT chủ yếu dựa vào đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm CTXH. Đội ngũ này gặp nhiều rào cản do thiếu đào tạo chuyên môn bài bản, chế độ đãi ngộ thấp và cơ sở vật chất chưa đảm bảo.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận dưới góc độ tâm lý học, giáo dục học hoặc mô tả chung về CTXH trường học mà chưa đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện các yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và 05 nhiệm vụ chuyên môn của nhân viên CTXH trong trường THCS, đồng thời thiếu các nghiên cứu thực nghiệm giải pháp can thiệp nâng cao năng lực cho đội ngũ này tại TP.HCM.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng yêu cầu, nhiệm vụ và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ của nhân viên CTXH, đồng thời tiến hành thực nghiệm giải pháp tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên CTXH trong các trường THCS tại TP.HCM.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (04 nhiệm vụ):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến yêu cầu và nhiệm vụ của nhân viên CTXH trong trường học.
- Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài: làm rõ các khái niệm, lý thuyết ứng dụng, quan điểm, chính sách liên quan đến nhân viên CTXH trong trường học.
- Đánh giá thực trạng về kiến thức, kỹ năng, thái độ và việc thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên CTXH trong trường THCS; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ của nhân viên CTXH trong trường THCS.
- Đề xuất giải pháp và tiến hành thực nghiệm giải pháp nâng cao năng lực của nhân viên CTXH trong trường THCS và đưa ra các đề xuất điều chỉnh công tác thực hiện các nhiệm vụ này có hiệu quả hơn.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu (03 câu hỏi):
- Thực trạng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên CTXH kiêm nhiệm trong các trường THCS như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhân viên CTXH trong quá trình thực hiện nhiệm vụ?
- Có những giải pháp (thực nghiệm) nào để nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên CTXH trong trường THCS?
- Giả thuyết nghiên cứu:
Việc thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ CTXH của nhân viên CTXH kiêm nhiệm trong các trường THCS còn nhiều hạn chế. Trình độ, năng lực chuyên môn của nhân viên CTXH, cơ chế, chính sách và nhận thức của xã hội về nghề CTXH có ảnh hưởng nhất định đến việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên CTXH. Nếu nhân viên CTXH kiêm nhiệm được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng CTXH trong trường học phù hợp với học sinh thì sẽ thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ của nhân viên CTXH trong trường học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Yêu cầu và nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội trong trường Trung học cơ sở.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và 05 nhiệm vụ cốt lõi: tham vấn/tư vấn; giáo dục; biện hộ; kết nối, chuyển gửi; tổ chức hoạt động nhóm (vui chơi, giải trí, tự giúp).
- Phạm vi khách thể: Nhân viên CTXH kiêm nhiệm tại các trường THCS công lập; cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên bộ môn; học sinh THCS và cha mẹ học sinh.
- Phạm vi không gian: Các trường THCS công lập trên địa bàn TP.HCM; trong đó khảo sát học sinh tại 02 trường: Trường THCS Trần Quốc Toản (TP. Thủ Đức) và Trường THCS Võ Trường Toản (Quận 1).
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 05/2020 đến tháng 05/2023. Giai đoạn thực nghiệm tập huấn diễn ra từ tháng 10/2022 đến tháng 03/2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
1. Các nghiên cứu về vấn đề của học sinh và biện pháp can thiệp trong trường học
- Về thực trạng vấn đề học đường: Tổ chức UNICEF (2021), UNESCO (2019) và WHO (2019) công bố các số liệu toàn cầu về bạo lực học đường, bắt nạt thể chất và tấn công mạng. Kuss et al. (2014) chỉ ra mối liên hệ giữa nghiện Internet với các yếu tố tâm lý xã hội của thanh thiếu niên. Tại Việt Nam, Đỗ Hạnh Nga (2016) nghiên cứu bạo lực học đường tại TP.HCM; Đinh Anh Tuấn (2018) khảo sát 496 trường hợp bạo lực tại 8 trường THCS và THPT; Hoàng Thị Thuận và cộng sự (2022) nghiên cứu hành vi bạo lực của học sinh THCS tại Hải Dương; Hoàng Thị Hoa Lê và nhóm nghiên cứu (2022) khảo sát 401 học sinh ghi nhận 31,7% có dấu hiệu nghiện Internet; Nguyễn Thị Thu Hương và Phan Thị Cẩm Giang (2019) khảo sát 300 học sinh THCS tại TP.HCM về tình trạng chơi game trực tuyến (nam nghiện game gấp 2,5 lần nữ, p < 0,001); Phạm Thị Kim Yến và cộng sự (2022) khảo sát 195 học sinh tại Trà Vinh với 39,0% nghiện mạng xã hội; Nguyễn Ngọc Hải (2012) khảo sát 2.009 người chưa thành niên tại 4 trường giáo dưỡng của Bộ Công an ghi nhận 78,2% nghiện game và 86,9% bỏ nhà đi lang thang; Đặng Hoàng Minh Quân và Phạm Ngọc Kim Giao (2021) khảo sát 223 thanh niên về ý định chơi game.
- Về biện pháp can thiệp: Gary D. Gottfredson, Shure và Spivak (1979, 1980, 1982), Feindler, Marriott, Iwata và cộng sự (1984), dự án Pathe đưa ra hai hướng can thiệp: tác động thay đổi nhận thức cá nhân và kiểm soát môi trường học đường. Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Trâm Anh (2016) và Nguyễn Văn Tường (2019) nghiên cứu can thiệp bạo lực và mô hình tham vấn học đường; Đặng Cảnh Khanh (2016) nghiên cứu vai trò của tổ chức Đoàn; Trần Thị Minh Đức (2014) và Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) khảo sát thực trạng CTXH học đường tại nhiều tỉnh thành.
2. Các nghiên cứu về mô hình công tác xã hội trường học
Các học giả quốc tế mô tả 4 mô hình thực hành CTXH học đường: mô hình lâm sàng truyền thống, mô hình trường học cộng đồng, mô hình trường học thay đổi, và mô hình tương tác xã hội. Nghiên cứu của Richard và cộng sự (2014) tại Louisiana (Mỹ) với 487 nhân viên CTXH đã xây dựng mô hình thực hành bao quát 4 lĩnh vực (vi mô, vĩ mô, đánh giá, giám sát). Andy J. Frey và cộng sự (2012) đề xuất mô hình CTXH học đường toàn diện dựa trên 4 cấu trúc chính (công bằng xã hội, tiếp cận sinh thái, thực hành đạo đức – pháp lý, cung cấp thông tin) và 3 tính năng thực hành. Tại Hồng Kông, Singapore và Úc, các mô hình CTXH trường học được chuẩn hóa theo quản lý ca, can thiệp nhóm và phòng ngừa. Ở Việt Nam, Phạm Thị Thanh Hương (2014) đề xuất mô hình phòng CTXH đặt dưới sự quản lý của Ban giám hiệu.
3. Các nghiên cứu về tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn của nhân viên CTXH
Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Hoa Kỳ (NASW, 2012) và Hiệp hội CTXH Trường học Hoa Kỳ (SSWAA, 2013) ban hành hệ thống tiêu chuẩn thực hành gồm 11 nhóm tiêu chuẩn chuyên môn; EdWard Salsberg, Leo Quigley, Nicholas Mehfoud, Kim Berley Acquaira (2017) phân tích tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên CTXH trường học (ưu tiên trình độ thạc sĩ). Tại Việt Nam, Trần Thị Phương Thảo (2013), Trần Thanh Nhàn (2016), Nguyễn Thanh Bình (2017), Huỳnh Văn Sơn (2018), Nguyễn Thị Mỹ Linh và Trần Thị Thu Hường (2022) nghiên cứu về năng lực chuyên môn và đạo đức hành nghề CTXH.
4. Các nghiên cứu về vai trò và nhiệm vụ của nhân viên CTXH trong trường học
Feyerico xác định 13 vai trò của nhân viên CTXH; Kelly và cộng sự (2020) khảo sát 1.275 nhân viên CTXH về vai trò hỗ trợ học trực tuyến; Crutchfield và cộng sự (2020), Annahita Ball và Candra Skrzypek (2020), Ashley-Marie H Daftary và cộng sự (2021), Kate R Watson và cộng sự (2022), Marion Huxtable (2021), Ashley Davis (2021), Carol Higy và cộng sự (2012), Edwards và cộng sự (1980), Lobler và cộng sự (2000), Linton và Rueda (2014), Rachel W., Ruper Maclean (2017), Matulayova & Pesatova (2013), Colindres (2020) phân tích các nhiệm vụ cụ thể như tham vấn, quản lý ca, tổ chức nhóm giáo dục, can thiệp khủng hoảng và kết nối nguồn lực. Tại Việt Nam, các tác giả Phạm Tiến Nam (2014), Lê Thị Kim Dung (2015), Kiều Văn Tu (2015), Đàm Thị Vân Anh (2014), Ngô Thị Tuyết Mai và Nguyễn Thị Trang (2015), Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Hồng Phan (2019), Võ Thị Tường Vy (2018), Phùng Văn Năm (2019), Phạm Phước Mạnh (2018) đã làm rõ các vai trò phòng ngừa, tham vấn tâm lý, kết nối gia đình – nhà trường.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy phần lớn nghiên cứu trong nước tiếp cận dịch vụ trợ giúp học sinh dưới góc độ tham vấn tâm lý học đường nói chung hoặc nghiên cứu định tính phân tích vai trò trên lý thuyết. Chưa có công trình nào đánh giá thực nghiệm mức độ đáp ứng các chuẩn yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và mức độ triển khai cụ thể 05 nhiệm vụ chuyên môn của đội ngũ nhân viên CTXH kiêm nhiệm tại trường THCS trên địa bàn TP.HCM, cũng như đo lường hiệu quả tác động của chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Công tác xã hội và tâm lý học phát triển:
- Các lý thuyết ứng dụng:
- Lý thuyết hệ sinh thái (Ecological Systems Theory): Xem xét học sinh trong mối tương tác đa chiều với các tiểu hệ thống (gia đình, lớp học, nhà trường) và hệ thống vĩ mô (chính sách, cộng đồng).
- Lý thuyết phát triển tâm sinh lý lứa tuổi: Phân tích những biến đổi tâm sinh lý đặc thù của lứa tuổi học sinh THCS (khủng hoảng tuổi dậy thì, nhu cầu khẳng định cái tôi, nguy cơ xung đột).
- Lý thuyết trao quyền (Empowerment Theory): Hướng dẫn nhân viên CTXH giúp học sinh nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề.
- Các mô hình thực hành CTXH học đường: Mô hình thực hành CTXH trường học của Richard và cộng sự (2014) và mô hình CTXH trường học toàn diện của Andy J. Frey và cộng sự (2012).
- Khung phân tích: Luận án tiếp cận nhân viên CTXH trường THCS qua 2 trục cấu trúc chính: (1) Yêu cầu chuyên môn (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và (2) Việc thực hiện 05 nhiệm vụ (tham vấn/tư vấn; giáo dục; biện hộ; kết nối, chuyển gửi; tổ chức hoạt động nhóm), đặt dưới sự tác động của 4 nhóm yếu tố: chính sách, nhận thức xã hội/nhà trường, trình độ chuyên môn, và sự tham gia phối hợp của các bên liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể và phát triển), kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định lượng và định tính:
| Nhóm khách thể |
Phiếu khảo sát (Định lượng) |
Phỏng vấn sâu (Định tính) |
Thực nghiệm can thiệp |
| Nhân viên CTXH |
125 |
20 |
31 |
| Học sinh THCS |
146 |
20 |
— |
| Cán bộ quản lý & Giáo viên |
— |
10 |
— |
| Phụ huynh học sinh |
— |
10 |
— |
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, phân loại, tổng hợp các văn bản pháp quy (Đề án 32, Quyết định 112/QĐ-TTg, Quyết định 327/QĐ-BGDĐT, Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT, Kế hoạch 3550/KH-GDĐT-CTTH của Sở GD&ĐT TP.HCM) và tài liệu học thuật trong nước, quốc tế.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Mẫu nhân viên CTXH: Khảo sát trên tổng thể 278 trường THCS công lập tại TP.HCM theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện/có chủ đích; thu về 125 phiếu hợp lệ từ 125 nhân viên CTXH bán chuyên trách/kiêm nhiệm. Bảng hỏi gồm 71 item đánh giá mức độ triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Mẫu học sinh: Khảo sát 146 học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại 02 trường đại diện: THCS Võ Trường Toản (Quận 1) và THCS Trần Quốc Toản (TP. Thủ Đức).
- Quy trình xây dựng công cụ: Thực hiện điều tra thử trên 29 nhân viên CTXH và 32 học sinh (cùng 03 cán bộ quản lý), sau đó lấy ý kiến 10 nhân viên CTXH và 4 chuyên gia để chỉnh sửa phiếu. Thăm dò ban đầu 61 giáo viên và học sinh đối với 10 vấn đề học đường, lựa chọn 5 vấn đề có tỷ lệ chọn > 70% đưa vào khảo sát chính thức.
- Thang đo đánh giá: Thang Likert 5 mức độ: 1,00 – 1,80 (Rất thấp / Rất không đồng ý); 1,81 – 2,60 (Thấp / Không đồng ý); 2,61 – 3,40 (Trung bình / Đồng ý một phần); 3,41 – 4,20 (Cao / Đồng ý); 4,21 – 5,00 (Rất cao / Rất đồng ý).
- Phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân có ghi âm đối với 20 nhân viên CTXH, 20 học sinh, 10 cán bộ quản lý/giáo viên và 10 phụ huynh; mã hóa thông tin theo nhóm ký hiệu (CBQL, HS, NVCTXH, PH).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho N = 31 nhân viên CTXH kiêm nhiệm trường THCS tại Phòng Công tác xã hội – Trung tâm CTXH Thanh niên TP.HCM từ tháng 10/2022 đến tháng 03/2023 (thời lượng 5 ngày không liên tiếp trong 2 tuần). Khung tập huấn gồm 4 mô-đun: (1) Những vấn đề chung về CTXH trường học; (2) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ kết nối, chuyển gửi; (3) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động nhóm; (4) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 26.0 để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), phân tích tần số/tỷ lệ %, kiểm định tương quan chéo (Crosstab) và hệ số tương quan thứ bậc.
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
| STT |
Thang đo / Nhiệm vụ |
Ký hiệu |
Hệ số Cronbach's Alpha |
| 1 |
Nhiệm vụ tham vấn |
TV 1 |
0,859 |
| 2 |
Nhiệm vụ biện hộ |
BH 1 |
0,601 |
| 3 |
Nhiệm vụ giáo dục |
GD 1 |
0,602 |
| 4 |
Nhiệm vụ kết nối, chuyển gửi |
KN 1 |
0,643 |
| 5 |
Nhiệm vụ tổ chức hoạt động nhóm |
N1 |
0,856 |
| 6 |
Yếu tố chủ trương, chính sách |
CS 1 / CS 2 |
0,634 / 0,0712 |
| 7 |
Yếu tố nhận thức của nhà trường |
NT 1 / NT 2 |
0,726 / 0,742 |
| 8 |
Yếu tố trình độ chuyên môn CTXH |
CM1 / CM2 / CM3 |
0,684 / 0,689 / 0,604 |
| 9 |
Yếu tố sự tham gia phối hợp các bên |
PH 1 / PH 2 |
0,626 / 0,615 |
(Hệ số Cronbach's Alpha tổng thể của bảng hỏi đạt 0,613; các thang đo thành phần cơ bản đều đạt giá trị > 0,60 đảm bảo độ tin cậy theo tiêu chuẩn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nhân viên công tác xã hội trong trường trung học
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học cập nhật đến tháng 11/2023. Tác giả phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu xoay quanh 4 mảng:
- Các vấn đề nảy sinh trong trường học: Tổng hợp các dữ liệu về bạo lực học đường, nghiện Internet/game trực tuyến, quan hệ tình dục vị thành niên, bỏ học, vi phạm pháp luật từ các báo cáo quốc tế (UNICEF, UNESCO, WHO) và các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Đỗ Hạnh Nga, Đinh Anh Tuấn, Hoàng Thị Thuận, Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Ngọc Hải).
- Công tác xã hội trường học và các mô hình can thiệp: Phân tích 4 mô hình thực hành trường học, nhấn mạnh mô hình của Richard và cộng sự (2014) và Andy J. Frey và cộng sự (2012), cùng kinh nghiệm triển khai dịch vụ CTXH học đường tại Mỹ, Úc, Hồng Kông, Singapore.
- Tiêu chuẩn và trình độ chuyên môn của nhân viên CTXH trường học: Tổng hợp khung năng lực của NASW (2012), SSWAA (2013) và các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp theo Đề án 32 tại Việt Nam.
- Vai trò và nhiệm vụ của nhân viên CTXH: Điểm lại 13 vai trò theo Feyerico, các vai trò trực tiếp/gián tiếp theo chuẩn CTXH Mỹ và 05 nhiệm vụ cốt lõi mà nhân viên CTXH trường học đảm nhiệm khi hỗ trợ học sinh THCS.
Chương 2: Cơ sở lý luận về nhân viên công tác xã hội trong trường Trung học cơ sở
Chương này xây dựng khung khái niệm và nền tảng lý thuyết cho đề tài:
- Làm rõ các khái niệm công cụ: "Công tác xã hội trường học", "Nhân viên công tác xã hội", "Nhân viên công tác xã hội trong trường THCS". Phân tích đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS (11–15 tuổi) và các vấn đề xã hội thường gặp.
- Xác định chuẩn yêu cầu đối với nhân viên CTXH trường THCS: Quy định cụ thể về 3 thành tố: (1) Yêu cầu về kiến thức (kiến thức pháp luật, chính sách giáo dục, tâm lý học lứa tuổi, lý thuyết và phương pháp CTXH cá nhân, nhóm, cộng đồng); (2) Yêu cầu về kỹ năng (kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, thấu cảm, đánh giá nhu cầu, kỹ năng tham vấn, can thiệp, kết nối chuyển gửi, điều phối nhóm); (3) Yêu cầu về thái độ (tôn trọng thân chủ, bảo mật thông tin, chấp nhận không phán xét, tâm huyết với nghề).
- Quy định nội dung 05 nhiệm vụ chuyên môn: (1) Nhiệm vụ tham vấn/tư vấn; (2) Nhiệm vụ giáo dục; (3) Nhiệm vụ biện hộ; (4) Nhiệm vụ kết nối, chuyển gửi; (5) Nhiệm vụ tổ chức hoạt động nhóm (vui chơi, giải trí, tự giúp).
- Hệ thống hóa 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Chủ trương, chính sách phát triển nghề CTXH trong trường học; (2) Nhận thức của nhà trường và xã hội về nghề CTXH; (3) Trình độ chuyên môn CTXH của nhân viên; (4) Sự tham gia, phối hợp giữa học sinh, giáo viên, phụ huynh và các đơn vị liên quan.
Chương 3: Thực trạng nhân viên công tác xã hội trong trường Trung học cơ sở qua khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng (N = 125 nhân viên CTXH, N = 146 học sinh) và định tính:
- Đặc điểm mẫu nhân viên CTXH: 100% nhân viên CTXH tham gia khảo sát là nhân viên bán chuyên trách / kiêm nhiệm (chủ yếu là giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách Đội, cán bộ đoàn thể kiêm nhiệm theo Thông tư 33). Tỷ lệ nhân viên được đào tạo đúng chuyên ngành CTXH chiếm tỷ lệ rất thấp; phần lớn chưa qua các chương trình đào tạo dài hạn về CTXH trường học mà chỉ tham gia các lớp tập huấn ngắn ngày theo Kế hoạch 3550/KH-GDĐT-CTTH của Sở GD&ĐT TP.HCM.
- Những vấn đề nổi cộm của học sinh THCS: Khảo sát 146 học sinh ghi nhận 5 nhóm vấn đề có tỷ lệ cao (> 70%): (1) Nghiện games, mạng xã hội; (2) Bạo lực học đường; (3) Học kém, không tập trung; (4) Khó khăn trong giao tiếp với thầy cô giáo; (5) Yêu sớm và quan hệ tình dục sớm.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Thái độ: Đạt điểm tự đánh giá cao nhất, nhân viên thể hiện tinh thần trách nhiệm, yêu thương học sinh và tôn trọng đạo đức nghề nghiệp.
- Kiến thức và Kỹ năng: Đạt mức trung bình đến thấp. Nhân viên còn thiếu hụt kiến thức chuyên sâu về quy trình quản lý ca, kỹ năng tham vấn chuyên biệt, kỹ năng điều phối nhóm tự giúp và kỹ năng kết nối các nguồn lực xã hội ngoài trường học.
- Thực trạng thực hiện 05 nhiệm vụ chuyên môn:
- Nhiệm vụ tham vấn/tư vấn: Triển khai thường xuyên nhất nhưng chủ yếu dừng lại ở mức khuyên nhủ, lắng nghe mang tính kinh nghiệm sư phạm, thiếu các kỹ thuật tham vấn tâm lý chuyên sâu.
- Nhiệm vụ giáo dục: Được thực hiện lồng ghép tốt thông qua các buổi sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoại khóa và giáo dục kỹ năng sống.
- Nhiệm vụ biện hộ: Đạt mức độ triển khai thấp; nhân viên kiêm nhiệm gặp khó khăn trong việc đứng ra bảo vệ quyền lợi học sinh khi có xung đột với nội quy nhà trường hoặc áp lực từ phụ huynh.
- Nhiệm vụ kết nối, chuyển gửi: Mức độ thực hiện hạn chế do thiếu mạng lưới liên kết với các cơ sở y tế, trung tâm sức khỏe tâm thần và tổ chức xã hội tại địa phương.
- Nhiệm vụ tổ chức hoạt động nhóm: Chủ yếu tổ chức các hoạt động phong trào, vui chơi giải trí bề nổi; chưa tổ chức được các nhóm tự giúp hoặc nhóm can thiệp chuyên biệt cho học sinh có rối nhiễu hành vi.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố chính sách (thiếu vị trí việc làm chính thức, thiếu định mức phụ cấp/lương chuyên trách) và yếu tố trình độ chuyên môn CTXH được đánh giá là hai rào cản lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
Chương 4: Thực nghiệm giải pháp tập huấn nâng cao năng lực công tác xã hội cho nhân viên công tác xã hội trong trường Trung học cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh
Chương 4 kiểm chứng thực nghiệm giải pháp can thiệp nâng cao năng lực:
- Căn cứ đề xuất giải pháp: Dựa trên cơ sở khoa học (chuẩn năng lực CTXH trường học) và cơ sở thực tiễn (khoảng trống về kỹ năng của đội ngũ kiêm nhiệm tại TP.HCM).
- Các giải pháp đề xuất: (1) Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của lãnh đạo nhà trường; (2) Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo mô-đun; (3) Hoàn thiện chính sách về cơ cấu vị trí việc làm chuyên trách cho nhân viên CTXH; (4) Đảm bảo cơ sở vật chất (phòng tham vấn/CTXH riêng biệt) và kinh phí hoạt động.
- Tổ chức thực nghiệm can thiệp:
- Mẫu thực nghiệm: N = 31 nhân viên CTXH kiêm nhiệm tại các trường THCS thuộc TP.HCM.
- Nội dung tập huấn (04 mô-đun): (1) Khái quát chung về CTXH trường học; (2) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ kết nối và chuyển gửi; (3) Kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm (tự giúp, vui chơi, giải trí); (4) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ năng xã hội.
- Kết quả thực nghiệm: So sánh đối chứng trước và sau thực nghiệm (Pre-test và Post-test) cho thấy sự cải thiện rõ rệt, có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức, mức độ thành thạo các kỹ năng kết nối, chuyển gửi, kỹ năng điều hành nhóm và kỹ năng giáo dục của nhân viên CTXH tham gia tập huấn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án góp phần hệ thống hóa và bổ sung vào lý luận chuyên ngành Công tác xã hội tại Việt Nam cơ sở khoa học về hoạt động của nhân viên CTXH trong trường THCS.
- Xác lập khung tiêu chuẩn cụ thể về yêu cầu năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và xác định rõ nội hàm chuyên môn của 05 nhiệm vụ trọng tâm (tham vấn/tư vấn; giáo dục; biện hộ; kết nối, chuyển gửi; tổ chức hoạt động nhóm) phù hợp với bối cảnh giáo dục THCS tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và có căn cứ định lượng về đội ngũ nhân viên CTXH kiêm nhiệm tại 125 trường THCS công lập trên địa bàn TP.HCM; phản ánh các nhu cầu trợ giúp cấp thiết của học sinh THCS (nghiện game/mạng xã hội, bạo lực học đường, giao tiếp học đường, quan hệ tình dục sớm).
- Chỉ rõ các rào cản thể chế và năng lực thực tế: mô hình kiêm nhiệm gây quá tải, thiếu chức danh nghề nghiệp chuyên trách, định mức phụ cấp chưa tương xứng và thiếu hụt mạng lưới liên kết chuyển gửi dịch vụ.
- Xây dựng, thử nghiệm thành công và đánh giá định lượng chương trình tập huấn 4 mô-đun nâng cao năng lực cho 31 nhân viên CTXH tại TP.HCM, cung cấp một khung can thiệp đào tạo thực nghiệm có thể nhân rộng.
Đề xuất và giải pháp
- Về chính sách và vị trí việc làm: BGDĐT và các cơ quan có thẩm quyền cần quy định chức danh nhân viên CTXH trường học chuyên trách trong biên chế giáo dục, thay vì duy trì mô hình giáo viên kiêm nhiệm bán chuyên trách kéo dài; ban hành bảng mô tả công việc và khung lương, phụ cấp rõ ràng.
- Về đào tạo và bồi dưỡng: Sở GD&ĐT TP.HCM cần phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành CTXH tổ chức các khóa tập huấn thường xuyên, chuẩn hóa chứng chỉ nghiệp vụ CTXH trường học theo khung mô-đun kỹ năng thực hành (kết nối nguồn lực, quản lý ca, điều hành nhóm tự giúp).
- Về điều kiện hoạt động: Nhà trường cần bố trí phòng làm việc/phòng tham vấn CTXH bảo đảm không gian riêng tư, giữ bí mật thông tin theo chuẩn đạo đức nghề nghiệp; cấp ngân sách hoạt động độc lập cho công tác hỗ trợ học sinh.
- Về truyền thông và phối hợp liên ngành: Nâng cao nhận thức của Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh về vai trò của nhân viên CTXH; thiết lập quy chế phối hợp giữa nhà trường với Trung tâm Công tác xã hội thanh niên TP.HCM, các cơ sở y tế và chính quyền địa phương để phục vụ việc chuyển gửi ca can thiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Nghiên cứu khảo sát định lượng được thực hiện trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, do đó phương pháp chọn mẫu đối với nhân viên CTXH là chọn mẫu thuận tiện/có chủ đích (thu được 125/278 trường THCS công lập).
- Mẫu khảo sát học sinh chỉ mới tiến hành tại 02 trường THCS công lập (Trường THCS Võ Trường Toản và Trường THCS Trần Quốc Toản), chưa bao quát khối trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Quy mô mẫu thực nghiệm còn ở mức vừa phải (N = 31 nhân viên CTXH) do điều kiện tổ chức thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô toàn quốc và so sánh thực trạng nhân viên CTXH trường học giữa các vùng kinh tế – xã hội khác nhau (đô thị, nông thôn, miền núi).
- Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình quản lý ca (case management) và lượng giá hiệu quả can thiệp của nhân viên CTXH đối với các nhóm học sinh có hoàn cảnh đặc biệt hoặc hành vi lệch chuẩn nghiêm trọng trong trường học.
- Nghiên cứu xây dựng chuẩn chương trình đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành Công tác xã hội trường học tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo có hệ thống về cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công cụ đo lường thực nghiệm trong CTXH trường học; phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy các học phần: Công tác xã hội trường học, Công tác xã hội với trẻ em và thanh thiếu niên, Phương pháp CTXH cá nhân và nhóm.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT TP.HCM, Ban giám hiệu các trường THCS): Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhân viên kiêm nhiệm, bố trí cơ sở vật chất phòng tham vấn và hoàn thiện quy chế phối hợp hỗ trợ học sinh tại đơn vị.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng để Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về vị trí việc làm chuyên trách cho nhân viên CTXH trong hệ thống trường phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và cỡ mẫu khảo sát chính thức của luận án gồm những nhóm nào?
Khảo sát chính thức của luận án bao gồm: 125 nhân viên CTXH kiêm nhiệm tại 125 trường THCS công lập trên địa bàn TP.HCM; 146 học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại 02 trường THCS (Võ Trường Toản - Quận 1 và Trần Quốc Toản - TP. Thủ Đức). Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 20 nhân viên CTXH, 20 học sinh, 10 cán bộ quản lý/giáo viên, 10 phụ huynh; và thực nghiệm can thiệp tập huấn trên 31 nhân viên CTXH.
2. Luận án xác định nhân viên CTXH trong trường THCS phải đảm nhiệm những nhiệm vụ chuyên môn cụ thể nào?
Luận án xác định 05 nhiệm vụ cốt lõi của nhân viên CTXH trong trường THCS gồm: (1) Nhiệm vụ tham vấn/tư vấn; (2) Nhiệm vụ giáo dục; (3) Nhiệm vụ biện hộ; (4) Nhiệm vụ kết nối, chuyển gửi; (5) Nhiệm vụ tổ chức hoạt động nhóm (vui chơi, giải trí, tự giúp).
3. Những vấn đề xã hội nổi cộm nào của học sinh THCS được giáo viên và học sinh lựa chọn trên 70% qua khảo sát thăm dò?
Qua thăm dò 10 vấn đề ban đầu, 5 vấn đề được giáo viên và học sinh lựa chọn với tỷ lệ cao trên 70% đưa vào nghiên cứu chính thức gồm: (1) Nghiện games, mạng xã hội; (2) Bạo lực học đường; (3) Học kém, không tập trung; (4) Khó khăn trong giao tiếp với thầy cô giáo bộ môn và chủ nhiệm; (5) Yêu sớm và vượt quá giới hạn tình bạn (quan hệ tình dục).
4. Nội dung chương trình thực nghiệm nâng cao năng lực cho nhân viên CTXH gồm những mô-đun nào?
Chương trình thực nghiệm gồm 04 mô-đun tập huấn: (1) Những vấn đề chung về công tác xã hội trường học; (2) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ kết nối, chuyển gửi; (3) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động nhóm (tự giúp, vui chơi, giải trí); (4) Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh.
5. Yếu tố nào được nhân viên CTXH tự đánh giá là rào cản lớn nhất đối với việc thực hiện nhiệm vụ tại TP.HCM?
Yếu tố chủ trương, cơ chế chính sách (chưa có vị trí việc làm chuyên trách, thiếu biên chế, chế độ đãi ngộ và phụ cấp thấp) cùng với trình độ chuyên môn về CTXH của đội ngũ kiêm nhiệm còn hạn chế là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất cản trở hiệu quả hoạt động nghề nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Lụa là công trình nghiên cứu chuyên khảo phản ánh toàn diện thực trạng yêu cầu năng lực và việc thực hiện 05 nhiệm vụ chuyên môn của đội ngũ nhân viên công tác xã hội kiêm nhiệm trong trường THCS công lập tại TP.HCM. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành, chỉ ra các khoảng trống lớn về vị trí việc làm, trình độ chuyên môn và điều kiện thực hành nghề nghiệp theo Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT. Đồng thời, thông qua việc triển khai thực nghiệm thành công chương trình tập huấn 4 mô-đun trên 31 nhân viên CTXH, công trình đã chứng minh tính khả thi của giải pháp nâng cao năng lực thực hành kết nối, giáo dục và tổ chức nhóm, đóng góp dữ liệu thực chứng cho công tác quản lý giáo dục và hoạch định chính sách phát triển nghề công tác xã hội trường học tại Việt Nam.