Tổng quan luận án
Quyền giáo dục (QGD) là quyền con người cơ bản thuộc nhóm quyền văn hóa, mang tính chất "quyền trao quyền" (empowering right), đóng vai trò điều kiện tiên quyết để tiếp cận và thụ hưởng các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa khác. Quyền này đã được ghi nhận trong các văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng như Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền (UDHR), Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR), Công ước về quyền trẻ em (CRC), Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW), và Công ước chống phân biệt đối xử trong giáo dục năm 1960 của UNESCO.
Tại Việt Nam, giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước xác định là "quốc sách hàng đầu" và được hiến định qua tất cả các bản Hiến pháp. Tuy nhiên, quá trình thực hiện QGD ở Việt Nam hiện nay đối mặt với nhiều rào cản: sự chênh lệch phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng miền gây nguy cơ bất bình đẳng cơ hội tiếp cận; tư duy đổi mới còn trì trệ; hạn chế trong quản lý, thanh tra, kiểm tra; việc thực hiện quyền tự chủ đại học chưa triệt để; cùng những điểm nghẽn từ thể chế pháp luật và thiết chế thực thi. Các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các nhóm yếu thế riêng lẻ hoặc phạm vi địa phương hẹp, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, trực diện dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính cho mọi đối tượng. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay" là yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.
Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QGD, đánh giá khái quát thực trạng QGD ở Việt Nam, từ đó xác định các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện QGD ở Việt Nam hiện nay. Để đạt mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các nội dung kế thừa và các khoảng trống cần tiếp tục làm rõ.
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QGD: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của QGD; điều chỉnh pháp luật về QGD và các yếu tố tác động.
- Phân tích, đánh giá khái quát thực tiễn thực hiện QGD ở Việt Nam hiện nay, làm rõ kết quả, hạn chế trong điều chỉnh pháp luật và hoạt động của các thiết chế; chỉ ra thành tựu, bất cập cùng nguyên nhân.
- Xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thực hiện QGD ở Việt Nam hiện nay.
Luận án xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu chính: (1) Cơ sở lý luận về QGD đã được quan tâm nhưng chưa được phân tích đầy đủ, toàn diện về nội dung và cơ chế điều chỉnh pháp luật; (2) Quyền giáo dục ở Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu nhưng còn tồn tại hạn chế do nguyên nhân thể chế và thiết chế; (3) Thực hiện QGD đòi hỏi phải xác định quan điểm tổng thể và áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp từ nâng cao nhận thức, hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả thiết chế đến tạo lập các điều kiện bảo đảm trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Hiểu như thế nào về QGD và điều chỉnh pháp luật về QGD? Có những yếu tố nào tác động đến QGD?
- Thực trạng thực hiện QGD ở Việt Nam hiện nay đã đạt được những thành tựu gì, còn những hạn chế nào và nguyên nhân từ đâu?
- Cần quán triệt các quan điểm gì và có những giải pháp nào để thực hiện QGD ở Việt Nam hiện nay?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về QGD ở Việt Nam hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn về QGD từ góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ năm 1986 đến nay, trọng tâm là giai đoạn 2013 - 2019 (từ khi ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Hiến pháp năm 2013).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu cho thấy QGD là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều học giả trong nước và quốc tế dưới nhiều góc độ tiếp cận:
Trong nước, các nghiên cứu lý luận và thể chế nhân quyền tiêu biểu gồm có: đề tài cấp nhà nước do Cao Đức Thái chủ nhiệm (2005) về thành tựu bảo đảm quyền con người trong thời kỳ đổi mới; đề tài cấp bộ trọng điểm của Nguyễn Đức Thùy (2011) về cơ quan nhân quyền quốc gia một số nước ASEAN và Trung Quốc; đề tài cấp nhà nước của Hoàng Văn Nghĩa (2015) về bảo đảm quyền văn hóa; các công trình tiếp cận liên ngành và cơ chế bảo vệ quyền của Võ Khánh Vinh; sách chuyên khảo của Phạm Văn Ba, Nguyễn Thị Báo và Vũ Công Giao về quyền con người trong Hiến pháp 2013; cùng các giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người của Đại học Quốc gia Hà Nội và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Các bài viết và luận án của Phạm Xuân Nam, Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Thùy Dương - Vũ Công Giao, Đoàn Trường Thụ, Hoàng Văn Nghĩa, Lữ Văn Tuyên đã nghiên cứu cơ sở lý luận, chuẩn mực quốc tế và cơ chế bảo đảm quyền. Về thực trạng và chính sách giáo dục, các tác giả Nguyễn Khánh Trung, Nguyễn Quốc Vương, William Deresiewicz (Quế Chi dịch), Hồng Nhung, Thu Phương, Đàm Quang Minh - Phạm Hiệp, Trần Minh Đức, Lê Quang Cảnh - Nguyễn Văn Thắng - Tôn Thu Hiền; các luận án, luận văn của Nguyễn Thị Ngọc Anh, Võ Thành Long, Phạm Văn Dũng, Nguyễn Trọng Tuấn, Nguyễn Thị Tố Như, Dương Thị Quý, Lê Nguyên Châu, Chung Phi Long, Nguyễn Thị Hiền Mai, Nguyễn Trường Giang đã phân tích thực trạng tự chủ đại học, công bằng giáo dục, chi tiêu ngân sách và bảo đảm quyền học tập cho các nhóm yếu thế tại nhiều địa phương. Về quan điểm và giải pháp, các bài viết của Đức Tùng, Nguyễn Minh Tuấn và các kỷ yếu hội thảo quốc tế về tài nguyên giáo dục mở (OER) đã đề xuất phương hướng xóa mù chữ và ứng dụng công nghệ 4.0.
Ở nước ngoài, các công trình nền tảng về pháp luật quyền con người và QGD gồm có nghiên cứu của Alston Philip, Fernand de Varennes (1996), Neville Harris và Paul Meredith (2005). Katarina Tomasevski qua các công trình về nghĩa vụ nhân quyền trong giáo dục trên toàn thế giới và Báo cáo toàn cầu 2006 đã phân tích chi phí đào tạo, khẳng định nguyên tắc giáo dục miễn phí và bắt buộc. Wolfgang Benedek chủ biên công trình làm rõ khung tiêu chuẩn 4A (Sẵn có, Tiếp cận được, Chấp nhận được, Thích nghi được) và nghĩa vụ của nhà nước. Các tài liệu hướng dẫn và báo cáo của UNESCO, OHCHR, OECD, UNICEF, Bộ Giáo dục Hàn Quốc (báo cáo năm 2019 và mô hình lớp học trực tuyến ứng phó dịch bệnh), bảng xếp hạng QS World University Rankings 2019, cùng các công trình khảo cứu kinh nghiệm cải cách của Vương Bân Thái (Trung Quốc, 2014), Ozaki Mugen (Nhật Bản, 2014), Pasi Sahlberg (Phần Lan, 2017), Ikka Taipale (Phần Lan, 2017), Charles J. Russo đã làm sáng tỏ các mô hình quản trị và giải pháp tăng cường QGD trên thế giới.
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung chính đã giải quyết |
| Lý luận chung về quyền con người và QGD |
Cao Đức Thái (2005), Hoàng Văn Nghĩa (2015), Võ Khánh Vinh (2009), Alston Philip, Katarina Tomasevski, Wolfgang Benedek |
Xác định khái niệm, tính chất "quyền trao quyền", chuẩn mực quốc tế (ICESCR), khung 4A và các nghĩa vụ của nhà nước (tôn trọng, bảo vệ, hoàn thành). |
| Thực trạng và bảo đảm QGD cho các nhóm đặc thù |
Phạm Văn Dũng, Nguyễn Trọng Tuấn, Chung Phi Long, Nguyễn Thị Hiền Mai, Lê Nguyên Châu, OECD, UNICEF |
Khảo sát việc thực thi quyền tự chủ đại học, công bằng giáo dục vùng dân tộc thiểu số, trẻ khuyết tật, con lao động tạm trú và người di cư. |
| Kinh nghiệm quốc tế và giải pháp giáo dục |
Vương Bân Thái (2014), Ozaki Mugen (2014), Pasi Sahlberg (2017), Ikka Taipale (2017), Charles J. Russo, UNESCO |
Đúc kết bài học cải cách giáo dục, xã hội hóa, mở rộng tài nguyên giáo dục mở và thích ứng với bối cảnh kinh tế tri thức. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chưa thống nhất khái niệm, nội hàm, đặc điểm và cơ chế điều chỉnh pháp luật về QGD; các đánh giá thực trạng chủ yếu tiếp cận theo từng nhóm yếu thế hoặc từng địa phương riêng lẻ, chưa có công trình nào đánh giá tổng thể thực trạng thực hiện QGD tại Việt Nam trên phương diện thể chế và thiết chế dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; chưa xây dựng được hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, khả thi cho mọi chủ thể trong bối cảnh phát triển mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật và quyền con người ("Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu"); các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quyền con người và giáo dục là "quốc sách hàng đầu" (Chỉ thị 12-CT/TW năm 1992, Nghị quyết 04-NQ/HNTW năm 1993, Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh năm 2011, Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013). Đồng thời, luận án vận dụng lý thuyết về quyền pháp lý, lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền con người (Human rights-based approach), lý thuyết xã hội học pháp luật và cách tiếp cận đa ngành, liên ngành luật học.
Các khái niệm, khung phân tích nền tảng được sử dụng gồm:
- Giáo dục: Quá trình xã hội mở nhằm truyền đạt và tiếp thu tri thức, kỹ năng, thói quen; phân biệt với khái niệm "học tập" (vốn chỉ là giai đoạn ban đầu của quá trình giáo dục).
- Quyền con người: Nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận, bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận quốc tế; tồn tại dưới ba phương diện: khoa học, pháp luật và thực tiễn đời sống.
- Quyền giáo dục: Quyền của mọi người được tiếp cận và thụ hưởng giáo dục không phân biệt đối xử, được Nhà nước ghi nhận bằng thể chế và bảo đảm thực hiện bằng các thiết chế.
- Khung chuẩn mực quốc tế: Điều 13 và 14 của ICESCR; mô hình 4 đặc tính (4A) gồm: Sẵn có (Available), Tiếp cận được (Accessible - không phân biệt đối xử, tiếp cận thể chất, tiếp cận kinh tế), Chấp nhận được (Acceptable), Thích nghi được (Adaptable); cùng 3 tầng nghĩa vụ của quốc gia thành viên: Nghĩa vụ tôn trọng (Respect), Nghĩa vụ bảo vệ (Protect), Nghĩa vụ hoàn thành (Fulfil - gồm hỗ trợ Facilitate và cung cấp Provide).
- Khung lý thuyết điều chỉnh pháp luật về QGD: Hoạt động của Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật tác động lên các quan hệ xã hội giữa chủ thể trao quyền và chủ thể hưởng thụ quyền. Cơ chế điều chỉnh gồm 4 giai đoạn: (1) Xác định nhiệm vụ, mục đích; (2) Ban hành pháp luật; (3) Tổ chức thực hiện; (4) Kiểm tra, giám sát và đánh giá tác động.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể của luận án bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng trong toàn bộ 4 chương nhằm luận giải các cơ sở lý thuyết, phân loại quy phạm và tổng hợp các nguồn dữ liệu, báo cáo.
- Phương pháp lịch sử: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 3 để khảo cứu quá trình phát triển của QGD và đánh giá thực trạng theo từng giai đoạn lịch sử của Việt Nam.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 3 nhằm tập hợp, phân loại tình hình nghiên cứu và xử lý các số liệu thực trạng giáo dục.
- Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng trong Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để đối chiếu chuẩn mực quốc tế với pháp luật Việt Nam, đánh giá mức độ nội luật hóa và tham khảo kinh nghiệm lập hiến, lập pháp của các nước (Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Phần Lan, Singapore, Thụy Điển, Vương quốc Anh, Australia).
- Phương pháp xã hội học pháp luật: Triển khai trong toàn bộ luận án thông qua trao đổi, phỏng vấn chuyên gia pháp lý, chuyên gia giáo dục; quan sát, tham dự thực tế giáo dục - đào tạo và khai thác các nguồn tài liệu thứ cấp.
- Phương pháp hệ thống: Hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý luận và thực tiễn theo một khung cấu trúc phân tích nhất quán.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: Hệ thống văn kiện quốc tế về quyền con người; các bản Hiến pháp Việt Nam; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành về giáo dục; các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các công trình nghiên cứu khoa học chuyên khảo trong và ngoài nước; cùng tài liệu thu thập từ các hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa và phân tích toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung lớn: lý luận về quyền con người và QGD; thực trạng giáo dục và bảo đảm QGD; các quan điểm, giải pháp thực hiện QGD. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận dưới góc độ triết học hoặc giáo dục học, phân tích QGD trong phạm vi hẹp dành cho các nhóm dễ bị tổn thương (phụ nữ, trẻ em khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số) hoặc tại các địa phương cụ thể. Luận án khẳng định chưa có công trình nào ở quy mô luận án tiến sĩ ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính nghiên cứu trực diện, tổng thể về QGD ở Việt Nam cho mọi chủ thể. Từ việc xác định các khoảng trống học thuật, Chương 1 xác lập hệ thống 3 giả thuyết nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi và làm rõ những nội dung lý luận, thực tiễn mà luận án kế thừa, phát triển.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về quyền giáo dục
Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm: Phân tích khái niệm giáo dục, quyền con người và QGD; phân biệt "giáo dục" với "học tập"; xác định QGD vừa mang tính phổ biến toàn cầu vừa mang tính đặc thù quốc gia - dân tộc (về mô hình thiết chế, phạm vi quyền, hiệu quả bảo đảm và thực tiễn xử lý vi phạm).
- Vai trò của QGD: Khẳng định QGD là "quyền trao quyền", đóng vai trò nguồn gốc và phương tiện để thụ hưởng các quyền con người khác; là nền tảng phát triển bền vững và nhân cách con người. Tác giả phân tích luận điểm "đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển", dẫn chứng bài học thành công từ chính sách kinh tế tri thức và giáo dục miễn phí 10 năm của Singapore, triết lý giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (Học để biết, Học để làm, Học để chung sống, Học để tồn tại), và quan điểm nhất quán của Việt Nam coi giáo dục là "quốc sách hàng đầu".
- Nội dung QGD: Phân tích hai nhóm nội dung: (1) Nội dung quyền của chủ thể hưởng thụ (theo độ tuổi, theo nhóm dễ bị tổn thương và theo các cấp học quy định tại Điều 13, 14 ICESCR: giáo dục tiểu học bắt buộc và miễn phí, từng bước áp dụng miễn phí cho giáo dục trung học, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục căn bản và quyền tự do giáo dục của cha mẹ); (2) Nội dung quyền và nghĩa vụ của chủ thể trao quyền (3 loại nghĩa vụ: tôn trọng, bảo vệ, hoàn thành; đảm bảo khung 4 đặc tính: Sẵn có, Tiếp cận được, Chấp nhận được, Thích nghi được).
- Điều chỉnh pháp luật về QGD: Xây dựng khái niệm pháp luật về QGD và điều chỉnh pháp luật về QGD; luận giải quan điểm tiếp cận dựa trên quyền qua 4 giai đoạn của cơ chế điều chỉnh pháp luật. Đồng thời, chương này làm rõ 3 nội dung điều chỉnh pháp luật trọng tâm:
- Ghi nhận QGD trong pháp luật: Hiến định hóa QGD; quy định nguyên tắc giới hạn quyền chính đáng theo Điều 14, 15 Hiến pháp năm 2013 nhằm tránh sự tùy tiện của cơ quan nhà nước; phân định nghĩa vụ không can thiệp và ghi nhận quyền theo hệ thống cấp học.
- Điều chỉnh pháp luật về bảo vệ QGD: Xác lập nghĩa vụ chủ động của Nhà nước trong việc ngăn chặn các bên thứ ba xâm phạm QGD, bảo đảm bình đẳng, chống phân biệt đối xử, quy định các hành vi bị cấm và thiết lập cơ chế thanh tra, kiểm tra.
- Điều chỉnh pháp luật về bảo đảm thực hiện QGD: Quy định nghĩa vụ chủ động của Nhà nước trong việc ban hành chính sách, chương trình hỗ trợ, phân bổ nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất để hiện thực hóa QGD cho nhân dân.
Chương 3: Thực trạng quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 khảo cứu thực tiễn thực hiện QGD tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay, trọng tâm giai đoạn 2013 - 2019:
- Phân tích sự phát triển của hệ thống thể chế: Đánh giá việc hiến định QGD qua các bản Hiến pháp, đặc biệt là Hiến pháp năm 2013 và việc thể chế hóa quan điểm của Nghị quyết số 29-NQ/TW trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, từng bước tiệm cận các chuẩn mực quốc tế (ICESCR, CRC, CEDAW).
- Đánh giá hoạt động của các thiết chế bảo đảm thực hiện QGD: Sự vận hành của các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương trong tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các chương trình mục tiêu quốc gia dành cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nhận diện các hạn chế và nguyên nhân: Chỉ ra sự chênh lệch phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến nguy cơ bất bình đẳng cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng cao giữa thành thị và nông thôn, miền núi; các tồn tại trong quản lý giáo dục, thanh tra, kiểm tra chưa nghiêm dẫn đến lãng phí, tiêu cực; việc chỉ đạo và giám sát thực hiện quyền tự chủ tại các cơ sở giáo dục đại học còn thiếu quyết liệt; nhận thức về QGD của một bộ phận cán bộ và người dân còn hạn chế; cùng những điểm nghẽn từ thể chế pháp luật chưa hoàn thiện và thiết chế vận hành chưa thật sự hiệu quả.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xác định các quan điểm chỉ đạo và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hệ quan điểm chỉ đạo: Thực hiện QGD cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi cấp học trên nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử; thúc đẩy học tập suốt đời; gắn phát triển giáo dục với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về quyền con người và QGD cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, các cơ quan công quyền và các tầng lớp nhân dân; làm rõ quyền đi đôi với nghĩa vụ của người học.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, nội luật hóa đầy đủ các chuẩn mực quốc tế; hoàn thiện quy định về cơ chế tự chủ đại học, tự do học thuật; cụ thể hóa các quy định về giới hạn quyền bảo đảm tính minh bạch, chính đáng.
- Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm và hiệu quả của các thiết chế: Củng cố tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tham nhũng, lãng phí; đổi mới phương pháp quản trị nhà trường theo hướng lấy người học làm trung tâm.
- Nhóm giải pháp về nguồn lực và kỹ thuật: Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước kết hợp xã hội hóa giáo dục hợp lý; ưu tiên hỗ trợ cho các nhóm yếu thế; phát triển nền tảng tài nguyên giáo dục mở (OER) và ứng dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 để mở rộng cơ hội học tập bình đẳng cho mọi người.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu ở trình độ tiến sĩ giải quyết tổng thể các vấn đề lý luận về QGD dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; bổ sung, hoàn thiện khung lý luận về khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của QGD và cơ chế điều chỉnh pháp luật về QGD.
- Xác lập quan điểm tổng thể về thực hiện QGD ở Việt Nam cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi cấp học theo nguyên tắc bình đẳng thực chất, không phân biệt đối xử, bảo đảm quyền học tập suốt đời theo 4 trụ cột triết lý giáo dục của thế kỷ XXI (Học để có kiến thức, học để làm việc, học để biết chung sống với nhau và học để làm người).
- Vận dụng cách tiếp cận đa ngành và liên ngành (khoa học pháp lý, khoa học giáo dục, khoa học phát triển, xã hội học, văn hóa học) kết hợp với cách tiếp cận dựa trên quyền để luận giải cơ chế điều chỉnh pháp luật gồm 4 giai đoạn và 3 trụ cột nội dung điều chỉnh (ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm).
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng QGD ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 2019 (trọng tâm 2013 - 2019), làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các rào cản thể chế, thiết chế, nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý, tự chủ đại học và bất bình đẳng tiếp cận giữa các vùng miền.
- Xác lập cơ sở khoa học thực tiễn giúp các cơ quan lập pháp, hành pháp hoàn thiện thể chế pháp luật, đổi mới phương thức quản lý giáo dục, nâng cao trách nhiệm của các thiết chế trao quyền.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Kiến nghị hoàn thiện hệ thống thể chế pháp luật về QGD, đồng bộ hóa các quy định về tự chủ giáo dục, thể chế hóa minh bạch các nguyên tắc giới hạn quyền và nội luật hóa chuẩn mực quốc tế.
- Đề xuất kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực thanh tra, giám sát của các thiết chế quản lý giáo dục nhằm phòng chống tham nhũng, lãng phí và khắc phục bệnh thành tích.
- Đề xuất các giải pháp bảo đảm nguồn lực tài chính, chính sách ưu tiên cho các đối tượng dễ bị tổn thương, cùng giải pháp phát triển học liệu mở và ứng dụng công nghệ 4.0 nhằm thúc đẩy cơ hội học tập bình đẳng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, tập trung vào phương diện thể chế và thiết chế pháp lý mà không đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật sư phạm hoặc vi mô kinh tế giáo dục. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tiễn trọng tâm dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2019 (từ khi ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW và Hiến pháp 2013 đến năm 2019), do đó chưa bao quát toàn diện các diễn biến thực tiễn trong những năm tiếp theo.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, cập nhật và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về QGD tại Việt Nam trong giai đoạn sau năm 2019.
- Mở rộng nghiên cứu các vấn đề pháp lý mới nảy sinh từ quá trình chuyển đổi số giáo dục, dạy học trực tuyến trong các tình huống khẩn cấp (như kinh nghiệm ứng phó dịch bệnh) và tác động của trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa đối với việc bảo đảm QGD theo tinh thần Cách mạng công nghiệp 4.0.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Các nhà lập pháp, hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học, luận cứ lý luận và thực tiễn để rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, xây dựng chính sách bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục và hoàn thiện cơ chế tự chủ đại học.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các ngành Luật học (đặc biệt là Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Pháp luật về quyền con người), Khoa học chính trị, Quản lý giáo dục và Xã hội học.
- Các tổ chức xã hội và cán bộ thực thi: Cung cấp kiến thức chuyên sâu về chuẩn mực quốc tế, mô hình 4A, nghĩa vụ của nhà nước để hỗ trợ giám sát, thúc đẩy việc bảo vệ và thực hiện quyền giáo dục của công dân, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương.
Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất gồm: Khung lý luận về điều chỉnh pháp luật và các giai đoạn điều chỉnh QGD (Chương 2); Khung tiêu chuẩn quốc tế 4A và các loại nghĩa vụ của quốc gia thành viên (Chương 2); Hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế và thiết chế bảo đảm QGD tại Việt Nam (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Quyền giáo dục được định nghĩa và nhìn nhận dưới vai trò gì trong luận án?
Trong luận án, QGD được định nghĩa là quyền cơ bản của con người thuộc nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, được ghi nhận và bảo đảm bằng thể chế pháp lý, tạo cơ sở cho các thiết chế nhà nước thực hiện trách nhiệm tạo cơ hội bình đẳng cho mọi người tiếp cận tri thức, đồng thời bảo vệ cá nhân chống lại sự xâm phạm quyền. QGD được xác định là "quyền trao quyền", là nguồn gốc và điều kiện cốt lõi để con người tiếp cận, thụ hưởng các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội khác.
2. Khung tiêu chuẩn 4A của chuẩn mực quốc tế về quyền giáo dục gồm những yếu tố nào?
Dựa trên chuẩn mực quốc tế (ICESCR và các tài liệu của UNESCO, Katarina Tomasevski, Wolfgang Benedek), khung 4A gồm 4 đặc tính bắt buộc:
- Sẵn có (Available): Cơ sở vật chất, trường lớp, giáo viên, điều kiện vệ sinh, trang thiết bị vận hành đầy đủ về số lượng.
- Tiếp cận được (Accessible): Không phân biệt đối xử, tiếp cận an toàn về mặt thể chất/khoảng cách địa lý, và tiếp cận về kinh tế (chi phí hợp lý, giáo dục tiểu học miễn phí).
- Chấp nhận được (Acceptable): Chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy có chất lượng tốt, phù hợp văn hóa.
- Thích nghi được (Adaptable): Giáo dục linh hoạt, thích ứng với biến đổi xã hội và nhu cầu đa dạng của người học.
3. Ba loại nghĩa vụ của quốc gia thành viên đối với quyền giáo dục theo Công ước ICESCR là gì?
Theo Điều 13 và 14 ICESCR, quốc gia thành viên có 3 loại nghĩa vụ pháp lý:
- Nghĩa vụ tôn trọng (Obligation to respect): Tránh áp dụng các biện pháp gây trở ngại hoặc ngăn cản việc thụ hưởng QGD.
- Nghĩa vụ bảo vệ (Obligation to protect): Thực hiện các biện pháp ngăn chặn các bên thứ ba can thiệp, xâm phạm việc thụ hưởng QGD.
- Nghĩa vụ hoàn thành (Obligation to fulfil): Thực hiện các biện pháp tích cực để tạo điều kiện và hỗ trợ người dân thụ hưởng quyền, bao gồm nghĩa vụ hỗ trợ (facilitate) và nghĩa vụ cung cấp (provide) các điều kiện giáo dục.
4. Cơ chế điều chỉnh pháp luật về quyền giáo dục gồm những giai đoạn nào?
Theo lý luận điều chỉnh pháp luật được trình bày trong luận án, cơ chế điều chỉnh pháp luật về QGD trải qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xác định nhiệm vụ, mục đích của điều chỉnh pháp luật về QGD (phân tích chính sách, đánh giá tính khả thi).
- Giai đoạn 2: Ban hành pháp luật về QGD (đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục luật định).
- Giai đoạn 3: Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về QGD đã có hiệu lực (qua các hình thức tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật).
- Giai đoạn 4: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện và đánh giá kết quả tác động của pháp luật về QGD.
5. Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án được giới hạn như thế nào và dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Luận án nghiên cứu tiến trình thực hiện QGD từ năm 1986 đến nay, trong đó trọng tâm là giai đoạn 2013 - 2019. Cơ sở xác định mốc thời gian này là thời điểm ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và thời điểm bản Hiến pháp năm 2013 được thông qua, có hiệu lực thi hành.
Kết luận
Luận án "Quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu chuyên sâu ở trình độ tiến sĩ thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quyền giáo dục tại Việt Nam. Tác giả đã làm sáng tỏ bản chất "quyền trao quyền" của quyền giáo dục, hệ thống hóa khung chuẩn mực quốc tế và luận giải cơ chế điều chỉnh pháp luật dựa trên tiếp cận quyền con người. Trên cơ sở phân tích thực trạng giai đoạn 1986 - 2019 (trọng tâm 2013 - 2019), luận án nhận diện rõ các thành tựu, rào cản từ thể chế và thiết chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm cơ hội học tập bình đẳng, suốt đời cho mọi người trong bối cảnh phát triển mới. Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn đối với công tác lập pháp, quản trị giáo dục và nghiên cứu pháp luật quyền con người tại Việt Nam.