Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số 934.02) với đề tài "Chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống từ thực tiễn Vùng Đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Trần Kim Bá thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Vũ Quang, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo lập luận của tác giả, làng nghề truyền thống (LNTT) tại Việt Nam gắn liền với lịch sử văn hóa dân tộc và đóng vai trò quan trọng trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và hạn chế di dân tự do. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản pháp lý như Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 về phát triển ngành nghề nông thôn, Quyết định số 2636/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2011 phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển LNTT đến năm 2020, và Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển LNTT đang đối mặt với nhiều khó khăn: thị trường tiêu thụ hạn chế, giá thành cao, mẫu mã chậm đổi mới; cơ sở sản xuất phần lớn manh mún, nhỏ lẻ (hộ kinh doanh cá thể chiếm 93% - 95%, hợp tác xã và tổ hợp tác chỉ chiếm 0,5% - 1%); cơ cấu sản phẩm thiếu linh hoạt (trung bình 72,5% là sản phẩm truyền thống, chỉ có 27,5% là sản phẩm mới); công tác đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; đào tạo nghề nông thôn chưa phát huy hiệu quả bền vững; năng lực ứng dụng khoa học - công nghệ còn thấp; tình trạng ô nhiễm môi trường chất thải rắn, nước thải và khí thải diễn biến phức tạp.

Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với khoảng 20 triệu dân (chiếm 22% dân số cả nước), có khoảng 657 LNTT với trên 200 loại sản phẩm, tạo việc làm cho khoảng 0,35 triệu lao động với mức thu nhập bình quân 45 - 50 triệu đồng/người/năm. Mặc dù hệ thống chính sách liên quan đến PTBV LNTT đã được ban hành nhiều nhưng còn chung chung, thiếu tính liên kết, tạo ra "khoảng trống" (điểm chênh) giữa quy định văn bản và thực tiễn triển khai. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện chính sách PTBV LNTT từ thực tiễn Vùng ĐBSH dưới góc độ khoa học chính sách công là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng chính sách PTBV LNTT từ thực tiễn Vùng ĐBSH, đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chính sách PTBV LNTT từ thực tiễn Vùng ĐBSH, xác định khoảng trống khoa học.
    2. Luận giải, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách PTBV LNTT; nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn tại một số vùng, địa phương trong nước (Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long) để rút ra bài học cho Vùng ĐBSH.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2020, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi i: Mục tiêu và nội dung chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống là gì?
  • Câu hỏi ii: Thực trạng các chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống tại Vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay như thế nào?
  • Câu hỏi iii: Những hạn chế, tồn tại của chính sách và trong thực hiện chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở Vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là gì và nguyên nhân do đâu?
  • Câu hỏi iv: Giải pháp nào để hoàn thiện chính sách và tăng cường thực hiện chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở Vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030?

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 03 giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1: LNTT có vai trò quan trọng trong phát triển KT-XH của các địa phương thuộc Vùng ĐBSH nói chung và phát triển kinh tế nông thôn nói riêng. Việc PTBV LNTT là hướng đi bức thiết giúp vừa phát triển kinh tế, vừa bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa cũng như bảo vệ môi trường tại các LNTT.
  • Giả thuyết 2: Việc xây dựng và thực hiện chính sách PTBV LNTT tại Vùng ĐBSH hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về PTBV các LNTT của Vùng.
  • Giả thuyết 3: Nếu xác định được các hạn chế của chính sách và những khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách PTBV LNTT qua đó đề xuất được các giải pháp đồng bộ, khả thi với các nguồn lực cần thiết thì sẽ giải quyết được các hạn chế, khó khăn và đẩy mạnh PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH (gồm mục tiêu, phương thức triển khai, các bên liên quan và nội dung chính sách).
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo góc độ khoa học chính sách công, không đi sâu vào chu trình kỹ thuật mà tập trung làm rõ bản chất chính sách và đánh giá kết quả thực hiện qua 03 nhóm chính sách bộ phận:
    • Nhóm chính sách kinh tế: Chính sách quản lý nhà nước đối với LNTT, phát triển vùng nguyên liệu, đầu tư kết cấu hạ tầng, chính sách vốn và tín dụng, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm, ưu đãi đầu tư, thuế, phí và lệ phí.
    • Nhóm chính sách xã hội: Chính sách đào tạo nguồn nhân lực, chính sách bảo tồn các giá trị văn hóa gắn với phát triển LNTT.
    • Nhóm chính sách môi trường: Chính sách ứng dụng khoa học - công nghệ và chính sách bảo vệ môi trường LNTT.
  • Phạm vi không gian: Vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh) theo Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Khảo sát thực địa chuyên sâu được tiến hành tại 02 địa phương trọng điểm là thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2011 - 2020 (gắn với khung thực hiện Quyết định số 795/QĐ-TTg); các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu đã công bố theo 04 nhóm chủ đề chính:

1. Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

  • Tuyên bố Stockholm tại Hội nghị Liên hợp quốc (1972) đặt nền móng gắn kết môi trường và phát triển.
  • Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (1987) đưa ra định nghĩa kinh điển về PTBV là sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến thế hệ tương lai.
  • Ledec (1987) nhấn mạnh mô hình chuyển đổi KT-XH nhằm tối ưu hóa lợi ích hiện tại mà không làm hủy hoại tiềm năng tương lai.
  • Valentin và Joachim H. Spangenberg (1999) đề xuất mô hình lăng trụ PTBV với 4 chiều cạnh: kinh tế, môi trường, xã hội và thể chế.
  • Bob Giddings, Bill Hopwood, Geoff O'Brien (2002) chỉ ra sự tách biệt giữa chính sách kinh tế, xã hội và môi trường thường tạo ra cách tiếp cận hạn hẹp.
  • Tại Việt Nam: Vũ Văn Nâm (2009) nghiên cứu PTBV trong nông nghiệp; Lưu Đức Hải và cộng sự (2000) xác lập các tiêu chí bền vững kinh tế, môi trường và văn hóa; Đỗ Phú Hải (2018) phân tích lý luận kinh tế xanh và công cụ chính sách xanh; Nguyễn Hoàng Nam và cộng sự (2020) phân định mối quan hệ giữa tăng trưởng xanh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và PTBV.

2. Nhóm các công trình về chính sách công và đánh giá chính sách công

  • Elizabeth Eppel, David Turner, Amanda Wolf (2011) nghiên cứu mô hình thiết kế và thực thi chính sách của cơ quan nhà nước; Basir Chand (2009) phân tích cách tiếp cận từ trên xuống (top-down), từ dưới lên (bottom-up), tiếp cận cơ cấu, thủ tục, hành vi và chính trị; Michael Hill (1997) và Michael Howlett, M. Ramesh (1995) luận giải các yếu tố tác động và trách nhiệm giải trình trong thực thi chính sách.
  • Trong nước: Nguyễn Trọng Bình (2015) nghiên cứu vai trò của tổ chức tư vấn chính sách; Viện Khoa học chính trị - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1999) và Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN (2010) phân tích cấu trúc chu trình chính sách; Lê Chi Mai (2013) xác lập 5 tiêu chí đánh giá chính sách (hiệu lực, hiệu quả, hữu dụng, công bằng, đáp ứng); Lê Văn Hương (2010) nêu 6 tiêu chí (phù hợp, minh bạch, thống nhất, ổn định, hiệu lực, hiệu quả); Trần Văn Huấn, Nguyễn Hữu Hoàng (2018) và Đỗ Phú Hải (2019) nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng và kiểm soát quyền lực trong chu trình chính sách công.

3. Nhóm các công trình về làng nghề truyền thống

  • Trương Duy Bích, Trương Minh Hằng, Bùi Xuân Định (2012) hệ thống hóa lịch sử hình thành và đặc trưng làng nghề qua cuốn "Tổng tập nghề và LNTT Việt Nam"; Ngô Văn Đạt (2015) phân tích các vấn đề phát sinh của LNTT trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn; Vũ Quốc Tuấn (2011) làm rõ vai trò của làng nghề trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; Vũ Thị Thoa (2009) nghiên cứu thách thức hội nhập của LNTT vùng ĐBSH sau khi gia nhập WTO.

4. Nhóm các công trình về chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống

  • Quốc tế: Kaisorn, T. (2009) lượng hóa thiệt hại kinh tế từ ô nhiễm LNTT bột giấy tại Viêng Chăn (Lào); nghiên cứu tại Trung Quốc (2011) tính toán tổn thất xử lý chất thải chế biến nông sản tiêu tốn 59,04 ngàn km³ nước/ngày và xả thải 34,09 ngàn km³ nước thải/ngày (thiệt hại 8,8 tỷ USD/năm); Sanders, Sloane K. Miller và cộng sự (2014) khảo sát mức độ phơi nhiễm kim loại độc hại ở trẻ em tại LNTT tái chế chì/pin Nghĩa Lộ (ĐBSH); Hans Schnitzer, Tran Van Thanh, Nguyen T. Thao, Gerhart Braunegg (2016) đề xuất mô hình sinh thái tích hợp (biogas, nuôi giun, xử lý chất thải) cho LNTT; Ni Nyoman Sri Wisudawati, A.A. Istri Ari Maheswari (2018) nghiên cứu phát triển du lịch tại làng nghề bạc Celuk (Indonesia); Chandima Daskon, Tony Binns (2009) phân tích vai trò của giá trị văn hóa trong sinh kế bền vững tại Kandy (Sri Lanka).
  • Trong nước: Đinh Xuân Nghiêm (2010, 2018) hệ thống hóa chính sách PTBV LNTT theo 3 nhóm kinh tế, xã hội, môi trường và bộ 12 tiêu chí; Hoàng Đình Ngân (2011) đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường LNTT; Báo cáo đề tài của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2012); Lê Xuân Tâm (2014) nghiên cứu LNTT tỉnh Bắc Ninh gắn với nông thôn mới; Nguyễn Thị Thu Hường (2014) đánh giá chính sách nhà nước về LNTT thủ công mỹ nghệ; Nguyễn Minh Triết (2018) nghiên cứu LNTT bột gạo Sa Đéc; Lê Thị Châu (2021) phân tích khía cạnh thi hành pháp luật đối với PTBV làng nghề.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua tổng quan, tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận LNTT dưới góc độ kỹ thuật môi trường, kinh tế nông nghiệp thuần túy hoặc nghiên cứu đơn lẻ tại một làng nghề, một địa phương cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về chính sách PTBV LNTT trên phạm vi toàn Vùng ĐBSH dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công; chưa làm rõ được "điểm chênh" giữa nội dung văn bản chính sách và thực tế thực thi dựa trên khung tiêu chí đánh giá tích hợp 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết và quan điểm:

  • Phương pháp luận duy vật lịch sử: Xem xét chính sách PTBV LNTT trong mối liên hệ biện chứng với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cụ thể của địa bàn nghiên cứu và bối cảnh CNH-HĐH nông thôn.
  • Lý thuyết chính sách công: Tiếp cận chính sách như một tập hợp quyết định chính trị có tính gắn kết của Nhà nước, gồm mục tiêu, giải pháp và sự tham gia của các chủ thể (cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, cơ sở sản xuất kinh doanh, hiệp hội làng nghề, nghệ nhân và thợ thủ công).
  • Lý thuyết phát triển bền vững và tăng trưởng xanh: Vận dụng khung định nghĩa của Brundtland, UNESCAP, WB và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2020 để phân tích 3 trụ cột:
    • Kinh tế: Tăng trưởng giá trị sản xuất, tăng doanh thu, tăng thu nhập bình quân, mở rộng thị trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
    • Xã hội: Giải quyết việc làm, nâng cao trình độ tay nghề, công nhận nghệ nhân, bảo tồn tri thức bản địa, giữ gìn bản sắc văn hóa và xây dựng thương hiệu/OCOP.
    • Môi trường: Sử dụng công nghệ thân thiện, giảm tỷ lệ công nghệ thủ công lạc hậu, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm tại các cụm công nghiệp (CCN) làng nghề.
  • Lý thuyết phát triển vùng và tiếp cận chùm đổi mới: Kế thừa quan điểm của Lundvall (1994), Jacob và DeMan (1995), Sternberg (2001), Cooke (2001) về liên kết vùng, chuỗi cung ứng nguyên liệu và mạng lưới sản xuất LNTT.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Luận án vận dụng và phát triển bộ 12 tiêu chí đánh giá của Đinh Xuân Nghiêm (2018) và Bùi Văn Tiến (2012) để lượng hóa kết quả thực hiện chính sách theo 3 trụ cột KT-XH-môi trường.
                   KHUNG PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH PTBV LNTT

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, báo cáo tổng kết của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương, niên giám thống kê và báo cáo của 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2020 theo quy trình 5 bước: Xác định dữ liệu cần thiết $\rightarrow$ Xác định nguồn cung cấp $\rightarrow$ Tổng hợp, phân tích $\rightarrow$ Tổ chức thu thập $\rightarrow$ Hình thành bộ dữ liệu thứ cấp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học):
    • Quy trình: Xác định mục đích khảo sát $\rightarrow$ Xác định nội dung & đối tượng $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch & bảng hỏi $\rightarrow$ Tổ chức liên hệ & khảo sát (phỏng vấn, bảng hỏi) $\rightarrow$ Tổng hợp, thống kê và xử lý dữ liệu.
    • Địa bàn khảo sát: Thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh (hai địa phương tập trung số lượng LNTT lớn nhất và có tình trạng ô nhiễm môi trường phức tạp tại ĐBSH).
    • Đối tượng khảo sát: 02 nhóm gồm (1) Cán bộ quản lý nhà nước liên quan đến LNTT (Kinh tế, Văn hóa, Tài nguyên & Môi trường, chính quyền cơ sở) và (2) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các LNTT.
    • Cỡ mẫu: Áp dụng công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011) với $N \ge 5 \times m$ ($m$ là số tiêu chí khảo sát). Tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát, thu về 186 phiếu hợp lệ (chọn mẫu thuận tiện phi xác suất).
    • Hình thức và thời gian: Phỏng vấn trực tiếp tại bàn và gọi điện thoại; thực hiện từ ngày 01/5/2021 đến ngày 30/8/2021.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả.
    • Phương pháp phân tích SWOT (phân tích điểm mạnh, điểm yếu tại mục 3.3; cơ hội, thách thức tại mục 4.2).
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để làm sạch, thống kê, lập bảng biểu và đồ thị.
Hạng mục phương pháp Nội dung chi tiết
Phương pháp luận Phép biện chứng duy vật lịch sử; Lý thuyết chính sách công
Dữ liệu thứ cấp Niên giám thống kê, văn bản chính sách, báo cáo tổng kết 11 tỉnh ĐBSH (2011 - 2020)
Dữ liệu sơ cấp Điều tra bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp và điện thoại (01/5/2021 - 30/8/2021)
Quy mô mẫu sơ cấp 186 phiếu hợp lệ / 200 phiếu phát ra (Hà Nội và Bắc Ninh)
Đối tượng điều tra Cán bộ quản lý nhà nước các cấp; Chủ cơ sở sản xuất/doanh nghiệp LNTT
Kỹ thuật xử lý Phần mềm SPSS 20.0, Microsoft Excel, Thống kê mô tả, Phân tích SWOT

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 4 nhóm tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước: (1) Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững và tăng trưởng xanh; (2) Nhóm nghiên cứu về chính sách công và đánh giá chính sách công; (3) Nhóm nghiên cứu về làng nghề truyền thống; (4) Nhóm nghiên cứu về chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống.

Từ kết quả tổng thuật, tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hệ thống chính sách PTBV LNTT tại vùng ĐBSH dưới góc độ khoa học chính sách công bằng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, xác định điểm chênh lệch giữa quy định chính sách và thực tiễn thi hành.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi: làng nghề, làng nghề truyền thống, phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, chính sách công và chính sách PTBV LNTT. Tác giả phân tích các đặc điểm PTBV LNTT gắn với đặc thù vùng trên các phương diện:

  • Kinh tế: Nguồn nguyên liệu (chuyển dịch từ tại chỗ sang nhập khẩu, chuỗi cung ứng phức tạp), thị trường vốn (tín dụng chính thức thay thế dần vốn tự có và họ/phường), thị trường lao động (kết hợp lao động nông nhàn với lao động chuyên nghiệp), đặc điểm sản phẩm (kết hợp sản xuất hàng loạt với thủ công mỹ nghệ đơn chiếc), hình thức tổ chức sản xuất (hộ cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp).
  • Xã hội: Lịch sử, truyền thống làng xã, văn hóa tinh hoa dân tộc, biến động cơ cấu lao động trẻ.
  • Môi trường: Quy hoạch không gian gắn với khu dân cư, chuyển đổi công nghệ giảm thiểu ô nhiễm (ví dụ chuyển đổi từ lò hộp sang lò gas tại Bát Tràng), di dời các công đoạn ô nhiễm nặng ra khỏi khu dân cư.

Chương này cũng xác định mục tiêu, vai trò của chính sách PTBV LNTT; phân tích nội dung chính sách theo 3 nhóm (kinh tế, xã hội, môi trường), vai trò của các chủ thể chính sách và các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, tác giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về chính sách PTBV LNTT tại Vùng Đông Nam Bộ và Vùng Đồng bằng sông Cửu Long để rút ra bài học cho Vùng ĐBSH.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở Vùng Đồng bằng sông Hồng

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng LNTT vùng ĐBSH với các dữ liệu thực tế:

  • Vùng có 657 LNTT, trên 200 loại sản phẩm, tạo việc làm cho khoảng 0,35 triệu lao động, thu nhập bình quân 45 - 50 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu tổ chức sản xuất: hộ kinh doanh cá thể chiếm 93% - 95%, hợp tác xã và tổ hợp tác chiếm 0,5% - 1%, còn lại là doanh nghiệp. Cơ cấu sản phẩm gồm 72,5% hàng truyền thống và 27,5% mặt hàng mới.
  • Đánh giá thực trạng nội dung các chính sách dựa trên số liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 186 phiếu tại Hà Nội và Bắc Ninh:
    • Chính sách kinh tế: Đánh giá chính sách quy hoạch, vùng nguyên liệu, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, chính sách vốn và tín dụng, xúc tiến thương mại, thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu năm 2020.
    • Chính sách xã hội: Đánh giá kết quả đào tạo nghề nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, tình hình LNTT có nguy cơ mai một ở ĐBSH so với các vùng khác, chính sách công nhận nghệ nhân, bảo tồn văn hóa và phát triển sản phẩm OCOP.
    • Chính sách môi trường: Phân tích thực trạng công nghệ (so sánh lò hộp và lò gas tại Bát Tràng, công nghệ tại một số LNTT tỉnh Bắc Ninh năm 2020), chính sách khoa học - công nghệ và chính sách bảo vệ môi trường, xử lý chất thải/nước thải tại LNTT.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động của các chủ thể tham gia triển khai chính sách và đo lường kết quả thực hiện mục tiêu trên 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường. Chương 3 chỉ ra các hạn chế lớn: chính sách còn phân tán, thiếu liên kết vùng; tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng sản xuất còn khó khăn; đào tạo nghề chưa gắn với bảo tồn bí quyết truyền thống; ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế kim loại, giấy, dệt nhuộm vẫn ở mức cao.

Chương 4: Một số quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống từ thực tiễn Vùng Đồng bằng sông Hồng

Chương 4 phân tích bối cảnh mới tác động đến PTBV LNTT: tiến trình hội nhập quốc tế và các cam kết thương mại tự do; sự thay đổi thị hiếu tiêu dùng; tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; chủ trương CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.

Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất 04 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030:

  1. Hoàn thiện các nội dung chính sách PTBV LNTT: Bổ sung, điều chỉnh các chính sách kinh tế (quy hoạch vùng nguyên liệu, ưu đãi hạ tầng CCN làng nghề, tín dụng ưu đãi, xúc tiến thương mại số, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu); hoàn thiện chính sách xã hội (đổi mới mô hình đào tạo nghề truyền thống, đãi ngộ nghệ nhân, lồng ghép bảo tồn văn hóa với du lịch làng nghề); hoàn thiện chính sách môi trường (hỗ trợ chuyển giao công nghệ sạch, đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung).
  2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách: Nâng cao nhận thức của chính quyền cơ sở và các hộ sản xuất về PTBV, tăng trưởng xanh và quy chuẩn môi trường.
  3. Tăng cường sự tham gia và phối hợp của các chủ thể: Phối hợp liên ngành giữa các Sở Nông nghiệp & PTNT, Công Thương, Tài nguyên & Môi trường; phát huy vai trò của các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp đầu tàu liên kết với các hộ sản xuất vệ tinh.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Giám sát thực thi các tiêu chuẩn xả thải, kiểm tra việc sử dụng đất đai, nguồn vốn tín dụng chính sách và thực hiện các quy định pháp luật tại LNTT.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về chính sách PTBV LNTT dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công; làm rõ khái niệm, mục tiêu, cấu trúc nội dung chính sách theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và vai trò của các chủ thể tham gia.
  2. Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách PTBV LNTT gắn với đặc thù vùng kinh tế; xây dựng khung phân tích nhằm nhận diện "khoảng trống" và "điểm chênh" giữa ý chí chính sách trong văn bản quy phạm pháp luật với thực tế vận hành tại địa phương.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hệ thống chính sách PTBV LNTT tại Vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2020 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp của 11 địa phương và dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp từ 186 phiếu khảo sát tại Hà Nội và Bắc Ninh.
  2. Lượng hóa và phân tích cụ thể kết quả thực hiện các mục tiêu chính sách về kinh tế (doanh thu, thu nhập 45 - 50 triệu đồng/người/năm, thị trường tiêu thụ), xã hội (đào tạo nghề, bảo tồn văn hóa, nguy cơ mai một) và môi trường (chuyển đổi công nghệ đốt lò, xử lý nước thải).
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hệ thống, khả thi đến năm 2030 nhằm hoàn thiện chính sách PTBV LNTT vùng ĐBSH trong bối cảnh mới của chuyển đổi số, kinh tế xanh và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu vào toàn bộ quy trình kỹ thuật của chu trình chính sách (từ khâu soạn thảo chi tiết đến kỹ thuật ban hành) mà tập trung nghiên cứu bản chất nội dung chính sách và đánh giá kết quả thực thi chính sách trên thực tế.
  • Về phạm vi khảo sát thực địa: Do giới hạn nguồn lực, dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 186 phiếu tại 02 địa phương trọng điểm (Hà Nội và Bắc Ninh), chưa thể đại diện hoàn toàn cho tất cả các cơ sở sản xuất và cán bộ quản lý của toàn bộ 11 tỉnh, thành phố trong Vùng ĐBSH.
  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê thực trạng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2011 - 2020 gắn với khung thời gian của Quyết định số 795/QĐ-TTg.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô khảo sát xác suất trên toàn bộ 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH để tăng cường tính đại diện thống kê.
  • Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt chính sách PTBV cho từng nhóm ngành nghề cụ thể (như nhóm nghề tái chế kim loại, dệt nhuộm, gốm sứ mỹ nghệ, mây tre đan).
  • Cập nhật và đánh giá hiệu quả triển khai các chính sách mới sau năm 2020, đặc biệt là việc thực thi Quyết định số 801/QĐ-TTg về bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 gắn với chiến lược kinh tế tuần hoàn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như UBND và các Sở, ngành tại 11 tỉnh, thành phố Vùng ĐBSH trong việc rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện các quy định chính sách về phát triển ngành nghề nông thôn, bảo vệ môi trường làng nghề và xây dựng nông thôn mới.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu thuộc chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Kinh tế phát triển và Xã hội học nông thôn; đặc biệt là khung phân tích chính sách công đa chiều kết hợp 3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách PTBV LNTT tại Chương 2.
    • Các bảng tổng hợp dữ liệu khảo sát thực tế (186 phiếu) về thực trạng tiếp cận vốn, công nghệ, đào tạo nghề và môi trường làng nghề tại Hà Nội và Bắc Ninh ở Chương 3.
    • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chính sách hoàn thiện đến năm 2030 ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và phương pháp tiếp cận chính là gì?

Luận án thuộc chuyên ngành Chính sách công (mã số 934.02). Phương pháp tiếp cận chính là tiếp cận chính sách công kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2020 với điều tra xã hội học sơ cấp qua bảng hỏi và phỏng vấn 186 đối tượng tại Hà Nội và Bắc Ninh), sử dụng phần mềm SPSS 20.0, Excel và phân tích SWOT.

2. Luận án đánh giá chính sách phát triển bền vững LNTT trên những trụ cột nào?

Luận án đánh giá chính sách trên 03 trụ cột chính:

  • Kinh tế: Quy hoạch, vùng nguyên liệu, đầu tư hạ tầng, tín dụng, xúc tiến thương mại, doanh thu và thu nhập người lao động.
  • Xã hội: Đào tạo nghề nông thôn, giải quyết việc làm, công nhận nghệ nhân, bảo tồn bản sắc văn hóa và phát triển sản phẩm OCOP.
  • Môi trường: Đổi mới công nghệ thân thiện, xử lý nước thải/chất thải rắn và kiểm soát ô nhiễm tại các LNTT và cụm công nghiệp.

3. Những con số thực trạng nổi bật về LNTT Vùng Đồng bằng sông Hồng được nêu trong luận án là gì?

Đến năm 2020, Vùng ĐBSH có khoảng 657 LNTT với trên 200 loại sản phẩm, tạo việc làm cho khoảng 0,35 triệu lao động với thu nhập bình quân 45 - 50 triệu đồng/người/năm. Về tổ chức sản xuất, hộ kinh doanh cá thể chiếm 93% - 95%, hợp tác xã và tổ hợp tác chiếm 0,5% - 1%. Về cơ cấu sản phẩm, trung bình 72,5% là hàng truyền thống và 27,5% là mặt hàng mới.

4. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp được luận án thực hiện như thế nào?

Khảo sát sơ cấp được thực hiện từ ngày 01/5/2021 đến 30/8/2021 tại Hà Nội và Bắc Ninh. Áp dụng công thức chọn mẫu $N \ge 5 \times m$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011), tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 186 phiếu hợp lệ (gồm 2 nhóm: cán bộ quản lý nhà nước và chủ cơ sở sản xuất LNTT) thông qua phỏng vấn trực tiếp và gọi điện thoại.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách nào đến năm 2030?

Luận án đề xuất 04 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện các nội dung chính sách PTBV LNTT về kinh tế, xã hội và môi trường.
  2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách.
  3. Tăng cường sự tham gia và phối hợp của các chủ thể trong tổ chức thực hiện chính sách.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách.

Kết luận

Luận án "Chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống từ thực tiễn Vùng Đồng bằng sông Hồng" của tác giả Trần Kim Bá là công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành Chính sách công, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách PTBV LNTT trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng phát triển LNTT và hệ thống chính sách tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2020 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê thứ cấp và điều tra thực địa 186 phiếu tại Hà Nội và Bắc Ninh. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và khoảng cách giữa chính sách với thực tiễn, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách PTBV LNTT đến năm 2030.