Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Đặng Minh Sự với đề tài "Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa", thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Mai Hường và PGS. Nguyễn Xuân Hải.

Về tính cấp thiết, bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang định hình lại thị trường lao động, đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – một trung tâm kinh tế và giáo dục lớn – mạng lưới giáo dục nghề nghiệp có quy mô đáng kể. Theo Báo cáo hoạt động giáo dục nghề nghiệp năm 2021 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, trên địa bàn có 60 trường cao đẳng, 61 trường trung cấp và 86 trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Mặc dù các cơ sở đã bước đầu triển khai dạy học trực tuyến, thực tiễn quản lý vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, kỹ năng số của giảng viên, nguồn học liệu số hóa và quy trình kiểm tra, đánh giá. Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình về quản lý dạy học trực tuyến tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào bậc đại học và giáo dục phổ thông; hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa có một nghiên cứu toàn diện, đồng bộ gắn với chu trình quản lý chất lượng trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động đào tạo nghề.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm các khái niệm công cụ, nội dung hoạt động và quản lý hoạt động dạy học trực tuyến, bối cảnh toàn cầu hóa và các yếu tố ảnh hưởng.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học trực tuyến và quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa; đồng thời tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp đã đề xuất nhằm bước đầu khẳng định kết quả nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh sẽ đạt hiệu quả cao hơn khi được triển khai thông qua các phương pháp quản lý hiện đại, tích hợp công nghệ và có tính linh hoạt để thích ứng với bối cảnh toàn cầu hóa; việc phối hợp đồng bộ giữa các giải pháp quản lý tập trung vào cải tiến chất lượng qua chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) sẽ đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong kỷ nguyên số.

Khách thể nghiên cứu là quá trình quản lý đào tạo nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động dạy học trực tuyến và quản lý hoạt động này dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục.
  • Về địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh (gồm 02 trường cao đẳng, 02 trường trung cấp và 01 công ty thuộc doanh nghiệp có đào tạo nghề). Tổng số khách thể khảo sát gồm 230 cán bộ quản lý, giáo viên và 420 học viên (trong đó có 15 cán bộ quản lý được phỏng vấn sâu).
  • Về thời gian: Các số liệu và cứ liệu thực tiễn được giới hạn trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2019 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia theo hai mảng lớn: nghiên cứu về hoạt động dạy học trực tuyến và nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến, ở cả bình diện quốc tế và trong nước.

Về hoạt động dạy học trực tuyến trên thế giới, các tác giả đã tập trung phân tích khung năng lực và phương thức tích hợp công nghệ. Salmon G. (2003) phân loại năng lực dạy học trực tuyến thành năm nhóm: hiểu quy trình trực tuyến, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp trực tuyến, chuyên môn nội dung và tính cách cá nhân. Anderson (2005) khảo sát việc sử dụng blog, audio conferencing và tin nhắn nhằm tăng hiệu quả giao tiếp. Dongsong và cộng sự (2006) nghiên cứu tác động của video tương tác trong hệ thống E-Learning. Pei-Chen Sun và Ray J. (2007) phân tích các yếu tố tác động đến sự thành công của đào tạo trực tuyến thông qua nhận thức về tính hữu ích và dễ sử dụng. Paivi M.P và cộng sự (2009) tại Đại học Lapland xây dựng mô hình giảng dạy và học tập có ý nghĩa. Tucker Fermelis và Palmer R. (2009) chỉ ra vai trò của công cụ trực tuyến trong việc phát triển tính chủ động của người học. Pu-Shih và cộng sự (2010) đánh giá sự tham gia của người học trên nền tảng web. Dubins và Graham (2011) nghiên cứu thực nghiệm về sự hài lòng và kết quả đầu ra của sinh viên. Bigatel và cộng sự (2012) xác định bảy loại năng lực giảng dạy trực tuyến. Howard Pitler, Elizabeth Ross Hubbell và Matt Kuhn (2012) phân chia ứng dụng công nghệ thành bảy nhóm. Bhuasiri và cộng sự (2013) phân tích trường hợp triển khai E-Learning ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Al-Dosari H.L (2013) kiểm định tác động tích cực của E-Learning tới kết quả học tập. Dziuban và Graham (2014) khảo cứu mô hình học tập kết hợp (Blended Learning). Aparicio và cộng sự (2016) xây dựng khái niệm hệ sinh thái đào tạo trực tuyến. Almaiah và cộng sự (2018) tìm hiểu rào cản văn hóa và khung lý thuyết E-Learning. Ke Zhang và cộng sự (2019) nghiên cứu nền tảng MOOCs trong bối cảnh các nước phương Nam. Martin và cộng sự (2020) tổng hợp sáu nhóm kỹ năng cần thiết cho giảng viên dạy trực tuyến.

Về quản lý dạy học trực tuyến trên thế giới, Heinz Weihrich và cộng sự (1996) đề cập mô hình quản lý đào tạo nghề phối hợp tại Đức. Poley (2003) nghiên cứu tình huống quản lý chương trình trực tuyến tại trường cao đẳng cộng đồng. Smith và Crippen (2009) phân tích định lượng về quản lý giảng viên trực tuyến. Shelton (2010) đưa ra các chỉ dẫn quản lý chương trình trực tuyến hiệu quả trong giáo dục đại học. Wood (2013) bàn về quản lý môi trường học tập trực tuyến. Bagarukayo và Kelema (2015) chỉ ra các thách thức về nền tảng công nghệ, văn hóa tổ chức và năng lực giảng viên. Kumar (2017) đề xuất các chiến lược sư phạm và quản lý. Gregori, Martínez và Moyano-Fernandez (2018) nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm giảm tỷ lệ bỏ học trực tuyến. Bawa (2019) thực hiện tổng quan hệ thống về quản lý môi trường học trực tuyến giai đoạn 2006-2016. Martin, Budhrani và Wang (2020) xem xét sự sẵn sàng của giảng viên và sự hỗ trợ quản lý. Boelens, De Wever và Voet (2021) tổng kết bốn thách thức then chốt trong thiết kế học tập kết hợp.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về dạy học trực tuyến gồm có: Phó Đức Hòa (2008) về thiết kế giáo án điện tử theo hướng khám phá; Thạch Thị Tuyến (2016) về hệ thống E-Learning tại Đại học Cần Thơ; Tran Khanh Ngo Nhu (2016) kiểm định mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis (1989); Nguyễn Hồng Minh (2017) phân tích thách thức của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với giáo dục nghề nghiệp; Bùi Văn Hồng và cộng sự (2021) khảo sát năng lực khai thác các công cụ Zoom, Skype, Zalo trong dạy học; Trần Đình Tuấn (2022, 2023) nghiên cứu cơ sở khoa học của dạy học trực tuyến và tác động của trí tuệ nhân tạo ChatGPT.

Về quản lý đào tạo và quản lý dạy học trực tuyến tại Việt Nam, các công trình tiêu biểu gồm: Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) về đào tạo nhân lực theo tiếp cận năng lực; Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) về quản lý cơ sở dạy nghề; Lê Quang Sơn và cộng sự (2018) về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục nghề nghiệp; Nguyễn Văn Nam (2019) về quản lý chất lượng dạy học trực tuyến tại trường đại học; Trần Thị Kim Ngân và cộng sự (2020) về phát triển hệ thống học trực tuyến cho giáo dục nghề nghiệp; Phạm Thị Minh Hạnh (2021) về áp dụng mô hình quản lý học tập; Mai Hữu Tỉnh (2021) và Mai Văn Tỉnh (2021) về chuyển đổi số và học tập trên thiết bị di động; Lê Thị Mai Hoa (2022) về đánh giá chiến lược quản lý dạy học trực tuyến; Trần Quốc Tuấn (2022) về nền tảng MOOC kỹ năng nghề; Phạm Ngọc Quỳnh Châu (2022) và Nguyễn Thị Tuyết (2022) nghiên cứu thực nghiệm tại Trường Cao đẳng bán công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Ngọc Phú (2023) về giải pháp khắc phục bất cập trong quản lý đào tạo nghề.

Vị trí của luận án: Tác giả xác định khoảng trống khoa học nằm ở chỗ các nghiên cứu trong nước về quản lý dạy học trực tuyến chủ yếu thực hiện ở các trường đại học hoặc giáo dục phổ thông. Luận án lựa chọn giải quyết vấn đề quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tích hợp chu trình quản lý chất lượng liên tục PDCA vào bối cảnh toàn cầu hóa và các cam kết cung ứng dịch vụ giáo dục quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các hệ thống lý thuyết đa ngành:

  • Cơ sở triết học: Mối liên hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học, giữa nhận thức trực quan và tư duy trừu tượng, sự thống nhất giữa logic nội dung và logic hình thức trong quá trình nhận thức thế giới khách quan.
  • Cơ sở tâm lý học: Lý thuyết về kích thích đa giác quan thông qua âm thanh, hình ảnh và video nhằm tăng cường tập trung; lý thuyết về sự tự điều chỉnh tốc độ học tập (self-paced learning) giúp cá nhân hóa lộ trình và giảm tải áp lực tâm lý cho người học.
  • Cơ sở giáo dục học: Vận dụng bốn trụ cột giáo dục của UNESCO ("Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để biết cách sống cùng nhau"); các nguyên tắc dạy học tích hợp lý thuyết với thực hành và đa dạng hóa hình thức tổ chức.
  • Cơ sở khoa học công nghệ: Ứng dụng các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Trí tuệ nhân tạo, Big Data, Internet vạn vật - IoT); hệ thống quy định tại Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến. Luận án phân tích chi tiết bốn hệ thống công nghệ nền tảng:
    1. LMS (Learning Management System): Hệ thống quản lý học tập hỗ trợ theo dõi tiến trình và tương tác học tập.
    2. LCMS (Learning Content Management System): Hệ thống quản trị nội dung và học liệu số.
    3. EMS (Education Management System): Hệ quản trị đào tạo theo diện rộng (hành chính, thời khóa biểu, tài chính, học bạ).
    4. SIS (Student Information System): Hệ thống quản lý hồ sơ và dữ liệu thông tin sinh viên.
  • Lý thuyết bối cảnh toàn cầu hóa: Luận án phân tích bốn phương thức cung ứng dịch vụ giáo dục theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO: Cung ứng xuyên biên giới (Cross border), Tiêu thụ ngoài nước (Consumption abroad), Hiện diện thương mại (Commercial presence) và Sự lưu chuyển công dân tự do (Presence of natural persons).
  • Chu trình cải tiến chất lượng liên tục PDCA (vòng tròn Deming): Được sử dụng làm khung phân tích cốt lõi xuyên suốt luận án, bao gồm:
    • Plan (Giai đoạn P): Kế hoạch hóa các hoạt động dạy học trực tuyến.
    • Do (Giai đoạn D): Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
    • Check (Giai đoạn C): Kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng.
    • Act (Giai đoạn A): Điều chỉnh, khắc phục, cải tiến và tái lập chu trình với dữ liệu đầu vào mới.

Phương pháp luận nghiên cứu gồm: Tiếp cận hệ thống – cấu trúc; Tiếp cận thực tiễn – phát triển; Tiếp cận tích hợp; Tiếp cận theo chu trình PDCA.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong nước và quốc tế.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập ý kiến từ 230 cán bộ quản lý, giáo viên và 420 học viên tại 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trực tiếp trên 15 cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu, lãnh đạo phòng, khoa, trung tâm, xưởng sản xuất và doanh nghiệp liên kết).
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát giáo án điện tử, học liệu số, tiến độ giảng dạy, biên bản họp chuyên môn.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia.
    • Phương pháp khảo nghiệm: Đánh giá nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm chứng hiệu quả.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để nhập liệu, xử lý bảng biểu, phân tích tần số, giá trị trung bình và so sánh đối chứng trước – sau thử nghiệm.

Bảng tổng hợp đặc điểm khách thể khảo sát thực trạng trong luận án:

Loại hình cơ sở Số lượng đơn vị Cán bộ quản lý và giáo viên (Người) Học viên (Người) Cán bộ quản lý phỏng vấn sâu (Người)
Trường Cao đẳng 02 - - -
Trường Trung cấp 02 - - -
Doanh nghiệp đào tạo nghề 01 - - -
Tổng cộng 05 đơn vị 230 420 15

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: dạy học trực tuyến, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quản lý hoạt động dạy học trực tuyến theo chu trình PDCA. Dạy học trực tuyến trong giáo dục nghề nghiệp được xác định là quá trình sử dụng các thiết bị thông minh kết nối mạng để tổ chức giảng dạy và học tập qua các lớp học thời gian thực (đồng bộ) hoặc qua các khóa học trực tuyến (không đồng bộ), cùng mô hình học kết hợp (Blended Learning).

Luận án phân tích cấu trúc của quá trình dạy học trực tuyến bao gồm: mục tiêu đào tạo nghề (đáp ứng trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng theo chuẩn năng lực thực hiện); nội dung dạy học số hóa (bài giảng đa phương tiện, học liệu mô phỏng thao tác nghề); phương pháp dạy học (dựa trên dự án, tình huống thực tế, tương tác qua phần mềm); hình thức tổ chức (đồng bộ, không đồng bộ, học kết hợp, tự điều chỉnh tiến độ, mô phỏng); và hệ thống hạ tầng công nghệ kỹ thuật (LMS, LCMS, EMS, SIS). Chương này cũng xác định rõ các yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng công nghệ đối với người dạy, người học và đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật.

Về bối cảnh toàn cầu hóa, luận án chỉ rõ các cơ hội (mở rộng hợp tác quốc tế, tiếp cận học liệu mở, liên thông chương trình) và thách thức (giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết áp lực thương mại hóa giáo dục, khoảng cách công nghệ). Nội dung quản lý được định hình theo chu trình PDCA: lập kế hoạch dạy học trực tuyến, tổ chức và chỉ đạo các lực lượng phối hợp, kiểm tra đánh giá chất lượng, và điều chỉnh cải tiến liên tục. Luận án kết luận chương bằng việc phân tích năm nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học trực tuyến: (1) bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; (2) xu thế hội nhập và yêu cầu của thị trường lao động; (3) cơ chế chính sách và năng lực đội ngũ cán bộ quản lý; (4) phẩm chất, năng lực của giáo viên và học sinh; (5) cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa

Chương 2 trình bày bài học kinh nghiệm quốc tế và phác thảo tổng quan hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh theo số liệu quản lý nhà nước năm 2021. Tiếp đó, chương trình bày chi tiết kết quả khảo sát thực trạng tại 05 cơ sở đào tạo nghề trong giai đoạn 2019-2023.

Về thực trạng hoạt động dạy học trực tuyến:

  • Nhận thức: Cán bộ quản lý, giáo viên và học viên đều nhận thức được sự cần thiết của dạy học trực tuyến trong bối cảnh mới; tuy nhiên mức độ hiểu biết đầy đủ về các chuẩn công nghệ và quy trình dạy học nghề trực tuyến vẫn chưa đồng đều giữa các đơn vị.
  • Mục tiêu và nội dung: Việc xác định mục tiêu kiến thức lý thuyết thực hiện tương đối tốt, nhưng mục tiêu rèn luyện kỹ năng nghề và thái độ nghề nghiệp trên môi trường trực tuyến còn gặp lúng túng. Nội dung bài giảng số hóa chủ yếu tập trung vào phần lý thuyết cơ sở, việc số hóa các nội dung thực hành nghề và mô phỏng thao tác phức tạp còn hạn chế.
  • Phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức: Phương pháp thuyết trình trực tuyến kết hợp chia sẻ màn hình chiếm ưu thế; các hình thức tương tác nhóm, giải quyết tình huống kỹ thuật chưa phong phú. Việc khai thác các phần mềm như Zoom, Google Meet diễn ra phổ biến, trong khi hệ thống quản trị chuyên dụng LMS/LCMS chưa được khai thác đồng bộ ở tất cả các trường.
  • Kết quả dạy học trực tuyến: Tỷ lệ học viên đạt yêu cầu lý thuyết ở mức khá, song mức độ thuần thục kỹ năng nghề khi chuyển giao từ môi trường ảo sang xưởng thực hành còn khoảng cách nhất định.

Về thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến theo chu trình PDCA:

  • Giai đoạn P (Plan - Kế hoạch hóa): Các trường đã ban hành kế hoạch dạy học trực tuyến nhưng tính dự báo dài hạn chưa cao, việc lập kế hoạch đầu tư hạ tầng và bồi dưỡng giảng viên còn mang tính ứng phó tình huống.
  • Giai đoạn D (Do - Tổ chức, chỉ đạo): Việc chỉ đạo triển khai kịch bản bài giảng, đổi mới phương pháp giảng dạy và tổ chức phối hợp giữa các khoa chuyên môn với bộ phận kỹ thuật CNTT đã có chuyển biến, tuy nhiên sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong dạy học trực tuyến còn lỏng lẻo.
  • Giai đoạn C (Check - Kiểm tra, đánh giá): Hoạt động kiểm tra tiến độ giảng dạy trực tuyến được duy trì thường xuyên, nhưng việc đánh giá chuẩn đầu ra kỹ năng nghề trực tuyến còn thiếu công cụ đo lường khách quan, việc giám sát thi và chống gian lận trực tuyến còn nhiều bất cập.
  • Giai đoạn A (Act - Điều chỉnh, cải tiến): Các quyết định điều chỉnh sau kiểm tra chủ yếu giải quyết các sự cố kỹ thuật trước mắt, chưa xây dựng được cơ chế phản hồi thông tin có tính hệ thống để tái thiết kế chương trình.

Đánh giá chung thực trạng, tác giả chỉ ra ưu điểm là các cơ sở đã nhanh chóng thích nghi với chuyển đổi số, tạo môi trường học tập linh hoạt. Nguyên nhân hạn chế xuất phát từ nguồn lực tài chính hạn chế, hạ tầng mạng thiếu ổn định, một bộ phận giảng viên lớn tuổi hạn chế về kỹ năng số, và thiếu khung chính sách đặc thù cho dạy học nghề trực tuyến.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa

Dựa trên ba nguyên tắc định hướng (gắn với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; vận dụng thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình số hóa; phù hợp thực tiễn giáo dục nghề nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh), tác giả đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý:

  1. Kế hoạch hóa hoạt động dạy học trực tuyến phù hợp tốc độ phát triển của giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa: Xây dựng chiến lược phát triển dạy học trực tuyến trung hạn và dài hạn gắn với nhu cầu nhân lực của thành phố; xác định rõ lộ trình số hóa học liệu và chuẩn bị ngân sách.
  2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học trực tuyến cho cán bộ, giảng viên, học viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa: Xây dựng khung chuẩn năng lực số; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thiết kế bài giảng E-Learning, kỹ thuật sư phạm số và hướng dẫn học viên kỹ năng tự học trên môi trường mạng.
  3. Chỉ đạo xây dựng, khai thác, sử dụng thiết bị dạy học hiện đại và hạ tầng công nghệ đảm bảo cho hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa: Đầu tư nâng cấp đường truyền, hệ thống máy chủ, xây dựng phòng thu bài giảng, triển khai đồng bộ hệ thống LMS và tích hợp các phần mềm mô phỏng kỹ năng nghề.
  4. Chỉ đạo triển khai kịch bản và đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trực tuyến theo hướng số hóa tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa: Tái cấu trúc chương trình đào tạo theo mô hình tích hợp; thiết kế kịch bản giảng dạy đa phương tiện; tăng cường các hoạt động học tập tương tác và học tập qua dự án.
  5. Chỉ đạo đổi mới phương thức quản lý, xây dựng cơ chế quản lý hoạt động dạy học trực tuyến theo quy trình công nghệ số tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa: Thiết lập quy chế quản lý đào tạo trực tuyến; số hóa toàn bộ quy trình hành chính quản trị qua hệ thống EMS và SIS; phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng, ban, khoa chuyên môn và doanh nghiệp.
  6. Chỉ đạo đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá chất lượng và kết quả hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa: Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến; ứng dụng phần mềm giám sát thi; kết hợp đánh giá quá trình thông qua dữ liệu học tập trên LMS và đánh giá kỹ năng thực hành qua sản phẩm thực tế.

Bảng tổng hợp hệ thống 06 biện pháp quản lý theo chu trình PDCA:

Mã biện pháp Tên biện pháp quản lý Giai đoạn trong chu trình PDCA
Biện pháp 1 Kế hoạch hóa hoạt động dạy học trực tuyến P (Plan)
Biện pháp 2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, giảng viên, học viên D (Do)
Biện pháp 3 Xây dựng, khai thác, sử dụng thiết bị và hạ tầng công nghệ D (Do)
Biện pháp 4 Triển khai kịch bản và đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học D (Do)
Biện pháp 5 Đổi mới phương thức và xây dựng cơ chế quản lý theo quy trình số D (Do) & A (Act)
Biện pháp 6 Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá chất lượng qua công nghệ thông tin C (Check)

Luận án đã tổ chức khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp trên mẫu khảo sát chuyên gia và cán bộ quản lý. Kết quả xử lý thống kê trên SPSS khẳng định các biện pháp đều đạt điểm số đánh giá ở mức cao, có mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Tác giả tiếp tục tiến hành thử nghiệm sư phạm trên nhóm thử nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) với hệ thống 8 tiêu chí đánh giá (từ TC1 đến TC8). Kết quả thống kê mô tả trước thử nghiệm cho thấy sự đồng đều về trình độ giữa hai nhóm; sau thử nghiệm, nhóm được áp dụng các biện pháp quản lý đổi mới có sự cải thiện rõ nét về kết quả học tập và năng lực thực hành nghề so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã công bố những đóng góp mới cụ thể về mặt khoa học và thực tiễn:

  • Đóng góp về lý luận: Xây dựng khung lý luận quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với đặc thù Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa. Khung lý thuyết này vận dụng chu trình cải tiến chất lượng liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act) làm cơ sở cho hiệu trưởng và các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp hoạch định, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động dạy học trực tuyến một cách khoa học.
  • Đóng góp về thực tiễn:
    1. Phân tích và làm rõ bức tranh thực trạng hoạt động dạy học trực tuyến và công tác quản lý tại 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh theo 4 giai đoạn của chu trình PDCA; nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong giai đoạn 2019-2023.
    2. Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở các địa phương có điều kiện tương đồng.
    3. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm đã cung cấp các cứ liệu thực nghiệm khẳng định hiệu quả của các biện pháp quản lý khi triển khai vào thực tế.

Về kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh): Cần sớm hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế công nhận văn bằng, chứng chỉ và chuẩn đầu ra đối với các chương trình đào tạo nghề trực tuyến; có chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng công nghệ và bồi dưỡng năng lực số cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
  • Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Chủ động xây dựng chiến lược chuyển đổi số; tăng cường liên kết với doanh nghiệp trong việc thiết kế học liệu thực hành ảo; đầu tư đồng bộ hệ thống LMS/LCMS và hoàn thiện quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng số hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về địa bàn và quy mô mẫu khảo sát: Luận án mới chỉ tiến hành khảo sát thực trạng tại 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh (02 trường cao đẳng, 02 trường trung cấp, 01 doanh nghiệp) với 230 cán bộ quản lý, giáo viên và 420 học viên. Quy mô này chưa bao quát toàn bộ mạng lưới hơn 200 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố.
  • Giới hạn về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu thực tiễn và số liệu khảo sát được giới hạn trong giai đoạn 5 năm từ 2019 đến 2023, vốn là giai đoạn chịu tác động bất thường của đại dịch COVID-19, do đó một số chỉ số dạy học trực tuyến có thể bị ảnh hưởng bởi tính cấp bách tại thời điểm đó.
  • Giới hạn về ngành nghề đào tạo: Chưa đi sâu phân tích mức độ tương thích của dạy học trực tuyến đối với từng nhóm ngành nghề kỹ thuật đặc thù có yêu cầu khắt khe về thao tác máy móc nặng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố khác thuộc các vùng kinh tế trọng điểm để so sánh đối chiếu đặc thù quản lý.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình phòng thí nghiệm ảo (Virtual Labs), công nghệ mô phỏng 3D và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề nghiệp trực tuyến.
  • Đánh giá tác động dài hạn của các biện pháp quản lý đối với khả năng tìm kiếm việc làm và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc tế của học viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa): Vận dụng trực tiếp quy trình quản lý theo chu trình PDCA và 06 biện pháp quản lý đề xuất để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số, thiết lập quy chế đào tạo trực tuyến và chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học.
  • Giảng viên và nhà giáo giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo khung năng lực dạy học trực tuyến, các yêu cầu kỹ thuật sư phạm số, phương pháp thiết kế kịch bản giảng dạy số hóa và cách thức phối hợp với bộ phận kỹ thuật để khai thác hệ thống LMS/LCMS.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo các phân tích thực trạng và số liệu đánh giá để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng và xây dựng cơ chế quản lý chất lượng đào tạo nghề trực tuyến.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp giữa lý luận dạy học nghề nghiệp với chu trình quản lý chất lượng Deming, phương pháp xây dựng bộ công cụ điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu và quy trình tổ chức thử nghiệm sư phạm với phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

  1. Địa bàn và khách thể khảo sát thực trạng của luận án được xác định như thế nào? Luận án tiến hành khảo sát tại 05 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gồm 02 trường cao đẳng, 02 trường trung cấp và 01 công ty thuộc doanh nghiệp có tham gia đào tạo nghề). Khách thể khảo sát gồm tổng cộng 230 cán bộ quản lý, giáo viên và 420 học viên, cùng 15 cán bộ quản lý tham gia phỏng vấn sâu. Dữ liệu khảo sát được thu thập trong phạm vi 5 năm, từ năm 2019 đến năm 2023.

  2. Chu trình PDCA được vận dụng vào khung phân tích quản lý dạy học trực tuyến trong luận án như thế nào? Luận án vận dụng chu trình cải tiến chất lượng liên tục PDCA của Deming để cấu trúc toàn bộ nội dung quản lý qua bốn giai đoạn: Giai đoạn P (Plan) là kế hoạch hóa hoạt động dạy học trực tuyến; Giai đoạn D (Do) là tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo, phát triển hạ tầng và học liệu; Giai đoạn C (Check) là kiểm tra, đánh giá chất lượng và kết quả hoạt động; Giai đoạn A (Act) là thực hiện các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm khắc phục hạn chế, cải tiến và tái lập chu trình với các thông tin đầu vào mới.

  3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến và dựa trên những nguyên tắc nào? Tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý cụ thể (bao gồm: kế hoạch hóa hoạt động; đào tạo bồi dưỡng năng lực; chỉ đạo xây dựng hạ tầng công nghệ; chỉ đạo đổi mới kịch bản, nội dung và phương pháp; đổi mới phương thức và cơ chế quản lý theo quy trình số; và đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá qua công nghệ thông tin). Hệ thống biện pháp này được xây dựng dựa trên 03 nguyên tắc: gắn với quá trình đổi mới căn bản toàn diện giáo dục; vận dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với số hóa và toàn cầu hóa; và phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  4. Bốn hệ thống nền tảng công nghệ nào được luận án phân tích nhằm đảm bảo cho dạy học trực tuyến? Luận án phân tích bốn hệ thống công nghệ nền tảng: LMS (Hệ thống quản lý học tập hỗ trợ hoạt động dạy học và theo dõi tương tác); LCMS (Hệ thống quản trị nội dung học tập dùng để lưu trữ và phân phối học liệu số); EMS (Hệ quản trị đào tạo quản lý các quy trình hành chính, tài chính, thời khóa biểu và hồ sơ); và SIS (Hệ thống thông tin sinh viên chuyên sâu về quản lý học bạ và dữ liệu cá nhân người học).

  5. Hiệu quả của các biện pháp quản lý được kiểm chứng bằng những phương pháp nào? Tác giả sử dụng phương pháp khảo nghiệm để đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý và chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp, xử lý tương quan trên phần mềm SPSS. Đồng thời, tác giả tổ chức thử nghiệm sư phạm với bộ 8 tiêu chí đánh giá (TC1 đến TC8), so sánh kết quả thống kê mô tả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ở thời điểm trước và sau thử nghiệm nhằm chứng minh tính phù hợp và hiệu quả thực tế của biện pháp.

Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Minh Sự đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của giáo dục nghề nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số. Bằng việc tích hợp chu trình quản lý chất lượng liên tục PDCA với các cơ sở khoa học triết học, tâm lý học, giáo dục học và công nghệ, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý dạy học trực tuyến giai đoạn 2019-2023 tại 05 cơ sở đào tạo nghề. Hệ thống 06 biện pháp quản lý được xây dựng đồng bộ, có tính khoa học, đã được khảo nghiệm và thử nghiệm khẳng định tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp và cơ quan hoạch định chính sách.