Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, công tác quản lý hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp đòi hỏi sự chính xác, kịp thời và có hệ thống. Hệ thống thông tin quản lý bán hàng đóng vai trò cốt lõi trong việc kiểm soát luồng hàng hóa, theo dõi doanh thu - chi phí, quản lý thông tin khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty TNHH Toàn Thắng (thành lập năm 2002, đại lý ủy quyền 3S chính thức của tập đoàn Hyundai Thành Công tại Hải Dương từ năm 2010 với số vốn đầu tư hơn 50 tỷ đồng) trải qua quá trình phát triển nhanh chóng về quy mô sản phẩm phân phối (xe du lịch, xe thương mại, xe chuyên dụng và dịch vụ kỹ thuật phụ tùng). Tuy nhiên, công tác quản trị bán hàng của đơn vị vẫn áp dụng phương thức thủ công kết hợp các công cụ tin học hóa cục bộ (Microsoft Excel, MySQL cơ bản), dẫn đến tình trạng phân mảnh thông tin, tốn kém thời gian truy xuất và khó kiểm soát công việc khi làm việc nhóm.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, phân loại và các phương pháp phát triển hệ thống.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bán hàng và mô hình quản lý bán hàng của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  3. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quy trình quản lý bán hàng cùng hạ tầng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH Toàn Thắng; từ đó đề xuất giải pháp và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo phương pháp hướng đối tượng nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý bán hàng của Công ty TNHH Toàn Thắng, bao gồm các quy trình nghiệp vụ, luồng thông tin bán hàng, các thành phần của hệ thống thông tin quản lý và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD).
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Toàn Thắng và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
  • Phạm vi không gian: Về mặt lý luận, nghiên cứu thông qua hệ thống tài liệu, giáo trình và công trình khoa học chuyên ngành; về mặt thực tiễn, nghiên cứu tại trụ sở Công ty TNHH Toàn Thắng (Số 245A, Đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình, TP. Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (MIS) và hệ thống thông tin vi tính (CBIS). Tác giả làm rõ bản chất của hệ thống thông tin là tập hợp các yếu tố tương tác thực hiện 5 hoạt động xử lý dữ liệu cơ bản: nhập dữ liệu, xử lý thông tin, xuất dữ liệu, lưu trữ thông tin và cung cấp thông tin phản hồi. Về mặt nghiệp vụ, đề tài phân định rõ 8 nhiệm vụ cụ thể trong quản lý bán hàng: thiết lập chiến lược phân phối, tổ chức đội ngũ, ban hành chính sách bán hàng/tuyển dụng, lập kế hoạch, triển khai kế hoạch, quản lý đội ngũ/khách hàng, đào tạo kỹ năng và đo lường đánh giá hiệu quả.

Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin được triển khai qua 6 giai đoạn tiêu chuẩn:

  1. Khảo sát hiện trạng: Khảo sát sơ bộ và chi tiết để xác định bài toán nghiệp vụ trọng tâm.
  2. Phân tích hệ thống: Thiết lập góc nhìn tổng quan, xác định bộ từ vựng và đặc tả yêu cầu chức năng/phi chức năng.
  3. Thiết kế hệ thống: Xây dựng mô hình kiến trúc, dữ liệu và giao diện.
  4. Thực hiện (Cài đặt): Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle, MySQL) và môi trường phát triển (Microsoft Visual Studio, Visual Basic.NET, PHP Designer).
  5. Kiểm thử: Kiểm chứng các module chức năng và sửa lỗi.
  6. Triển khai và bảo trì: Lắp đặt phần cứng, chuyển đổi dữ liệu và đào tạo người dùng.

Khóa luận so sánh các phương pháp phát triển hệ thống (cổ điển/phi cấu trúc, bán cấu trúc, có cấu trúc như SADT, MERISE, CASE) và lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) thông qua phần mềm Enterprise Architect. Phương pháp OOAD giúp hệ thống mô phỏng sát thực tế, tăng khả năng tái sử dụng, đóng gói dữ liệu an toàn và hỗ trợ tính kế thừa.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh 3 năm (2015 – 2017) từ phòng Kế toán, phòng Hành chính nhân sự, các tài liệu lưu trữ nội bộ và ấn phẩm nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp câu hỏi đóng và mở phát cho 20 cán bộ chuyên viên trong công ty; thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia phụ trách công nghệ và quản lý trực tiếp hệ thống.
  • Xử lý số liệu: Ứng dụng Microsoft Excel để thống kê, so sánh, đối chiếu dữ liệu khảo sát và lập các biểu đồ trực quan phục vụ đánh giá thực trạng.

Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng được đặc tả qua các yêu cầu chức năng chính: quản lý khách hàng, quản lý gian hàng, quản lý nhân viên, quản lý hợp đồng, quản lý hóa đơn và báo cáo thống kê. Các yêu cầu phi chức năng bao gồm: tính bảo mật và phân quyền tài khoản chặt chẽ, cấu trúc module linh hoạt dễ mở rộng, giao diện nhập liệu trực quan có cơ chế kiểm tra lỗi tự động và tốc độ phản hồi nhanh chóng.

Mô hình hóa hệ thống được thực hiện chi tiết bằng phần mềm Enterprise Architect với các thành phần:

  • Mô hình Use Case: Bao gồm Use case tổng quát phân quyền cho Giám đốc, Nhân viên bán hàng, Nhân viên tài chính; cùng các Use case phân rã chi tiết cho từng nghiệp vụ (quản lý hợp đồng, hóa đơn, khách hàng, gian hàng, nhân viên, báo cáo).
Tên Use Case Tác nhân chính Điều kiện vào Sự kiện chính Kết quả ra
Quản lý danh mục Nhân viên Đăng nhập hệ thống Chọn chức năng, nhập dữ liệu, nhấn lưu/sửa/xóa CSDL cập nhật thành công danh mục
Quản lý hợp đồng Nhân viên bán hàng Đăng nhập, mở form hợp đồng Nhập thông tin hợp đồng, kiểm tra hợp lệ, lưu trữ Cập nhật/tái ký hợp đồng thành công
Quản lý hóa đơn Nhân viên tài chính Mở form quản lý hóa đơn Lấy thông tin hợp đồng/khách hàng, lập hóa đơn thu tiền Hóa đơn được lập, lưu CSDL và in phiếu
  • Mô hình tương tác (Biểu đồ tuần tự - Sequence Diagram): Xây dựng luồng thông điệp cho 6 chức năng nghiệp vụ trọng tâm:
    1. Đăng nhập: Kiểm tra thông tin tài khoản từ cơ sở dữ liệu, phân quyền truy cập menu chính hoặc trả về thông báo lỗi.
    2. Thêm hợp đồng: Form hợp đồng gửi thông tin đến điều khiển kiểm tra dữ liệu; nếu hợp lệ sẽ lưu xuống CSDL và trả về thông báo hoàn tất.
    3. Sửa khách hàng: Nhập mã khách hàng, truy xuất thông tin cũ, nhận dữ liệu chỉnh sửa, xác thực và lưu lại.
    4. Xóa khách hàng: Xác thực mã khách hàng, gửi lệnh xóa đến cơ sở dữ liệu và thông báo kết quả.
    5. Tìm kiếm hóa đơn: Nhập tiêu chí tra cứu, hệ thống truy vấn CSDL và hiển thị danh sách hóa đơn tương ứng.
    6. Báo cáo: Nhân viên gửi tiêu chí lọc, điều khiển truy vấn dữ liệu từ CSDL, tổng hợp và hiển thị biểu mẫu báo cáo.
  • Mô hình hành vi và cấu trúc: Xây dựng Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) cho các luồng xử lý đăng nhập, quản lý khách hàng, hợp đồng, hóa đơn; Biểu đồ trạng thái (State Diagram) cho các lớp thực thể; Biểu đồ lớp (Class Diagram), Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram) và Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Thiết kế giao diện: Thiết kế các màn hình tương tác bao gồm Giao diện đăng nhập, Giao diện chính phân hệ, Giao diện quản lý hợp đồng, Giao diện thông tin nhân viên và Giao diện thông tin khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý bán hàng. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 6 bước phát triển hệ thống và so sánh ưu - nhược điểm của các phương pháp phân tích thiết kế (cổ điển, bán cấu trúc, có cấu trúc và hướng đối tượng). Chương này cũng giới thiệu chi tiết các công cụ kỹ thuật phục vụ phát triển phần mềm gồm Microsoft Visual Studio, Visual Basic.NET, Enterprise Architect; đồng thời tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu của Nguyễn Công Dũng (2015), Trần Thùy Trang (2013), Nguyễn Thị Thùy Dương (2016), Vicki A. Benge (2012), Chokgijgarn & Paulpone (1995) để khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống quản lý bán hàng chuyên biệt cho doanh nghiệp phân phối ô tô.

Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Toàn Thắng (đại lý Hyundai Hải Dương 3S). Tác giả tổng hợp cơ cấu tổ chức với quy mô 100 nhân viên (tính đến tháng 9/2018), trong đó có 35 người đạt trình độ đại học trở lên (chiếm 35%) và 7 nhân sự thuộc khối kinh tế.

STT Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự (người)
1 Giám đốc 2
2 Phó Giám đốc 2
3 Phòng Kế hoạch và Đầu tư XNK 13
4 Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm 15
5 Phòng Vật tư tiêu thụ 12
6 Phòng Kỹ thuật 16
7 Phân xưởng Cơ điện 21
8 Phòng Hành chính nhân sự 7
9 Phòng Tài chính kế toán 6
10 Phòng Bảo vệ 6
Tổng Toàn công ty 100

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 cho thấy doanh nghiệp tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (tỷ VNĐ) Năm 2016 (tỷ VNĐ) Năm 2017 (tỷ VNĐ)
1 Doanh thu 136,152 182,493 219,587
2 Giá vốn hàng bán 119,144 160,556 192,443
3 Lợi nhuận trước thuế 16,965 21,937 27,144
4 Nộp ngân sách nhà nước 4,2437 5,144 7,331
5 Lợi nhuận sau thuế 12,716 16,793 19,813

Đánh giá hạ tầng công nghệ thông tin cho thấy công ty có 83 máy tính kết nối mạng nội bộ LAN (cấu trúc hình nhánh, kết nối cáp quang FPT, có tường lửa bảo mật, máy chủ IBM System x3650 M3 đặt phòng riêng có khóa). Phần mềm văn phòng và kế toán MISA được trang bị đầy đủ; website hyundaihaiduong.com vận hành trên nền tảng WordPress. Kết quả khảo sát 20 phiếu điều tra cán bộ nhân viên chỉ ra:

  • Mức độ trang bị phần cứng: 8/20 đánh giá đầy đủ, 4/20 rất đầy đủ, 8/20 khá đầy đủ.
  • Tốc độ xử lý dữ liệu: 14/20 đánh giá tốt.
  • Mức độ hài lòng với hệ thống cũ: 10/20 không hài lòng, 4/20 đánh giá bình thường, 6/20 hài lòng.
  • Nhu cầu xây dựng hệ thống mới: 16/20 khẳng định rất cần thiết, 3/20 đánh giá bình thường/chưa cần, 1/20 cho rằng không cần thiết.
  • Hiệu quả làm việc nhóm: 15/20 phản ánh quy trình hiện tại gây khó khăn, không kiểm soát hết tiến độ công việc và tốn nhiều thời gian tra cứu.

Đánh giá tổng hợp khẳng định: dù công ty có nền tảng hạ tầng mạng và phần cứng tốt, quy trình bán hàng cũ vẫn mang tính thủ công, rập khuôn, dữ liệu lưu trữ rời rạc trên Excel/MySQL, thiếu tính đồng bộ và không đáp ứng kịp thời yêu cầu ra quyết định của ban lãnh đạo.

Chương 3: Giải pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty TNHH Toàn Thắng

Chương 3 xây dựng giải pháp toàn diện cho bài toán quản lý bán hàng trong bối cảnh công nghiệp 4.0. Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ: tiếp nhận yêu cầu, phân loại khách hàng cũ/mới, lập và tái ký hợp đồng, lập hóa đơn thanh toán định kỳ và kết xuất báo cáo thống kê doanh thu. Toàn bộ hệ thống được mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML với hệ thống biểu đồ Use case, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trạng thái, biểu đồ triển khai và thiết kế chi tiết các giao diện ứng dụng. Cuối chương, tác giả đưa ra các kiến nghị về đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng CNTT, chính sách đào tạo tin học cho nhân viên và định hướng tích hợp hệ thống trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh chính xác thực trạng tài chính, nhân sự và hạ tầng CNTT của Công ty TNHH Toàn Thắng thông qua các dữ liệu thực tế (quy mô 100 nhân sự, doanh thu năm 2017 đạt 219,587 tỷ VNĐ, hệ thống 83 máy trạm kết nối LAN và máy chủ IBM).
  • Phân tích rõ nét sự bất cập của mô hình quản trị bán hàng bán tự động qua kết quả khảo sát thực tế (50% nhân viên không hài lòng với hệ thống cũ, 80% nhân sự yêu cầu cấp thiết phải xây dựng phần mềm mới và 75% gặp trở ngại khi phối hợp làm việc nhóm).
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo phương pháp hướng đối tượng (OOAD/UML), bao gồm đầy đủ mô hình ca sử dụng (Use case), mô hình động (Sequence, Activity, Statechart), mô hình cấu trúc/triển khai và thiết kế giao diện trực quan cho các module: khách hàng, gian hàng, nhân viên, hợp đồng, hóa đơn và báo cáo.
  • Về mặt học thuật và ứng dụng, đề tài khắc phục hạn chế của các nghiên cứu đi trước (như đề tài của Trần Thùy Trang năm 2013 dùng phương pháp hướng chức năng) bằng việc áp dụng chuẩn OOAD, đảm bảo tính đóng gói dữ liệu, tái sử dụng thành phần và khả năng mở rộng linh hoạt cho hệ thống quản lý đại lý ô tô tiêu chuẩn 3S.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Đề tài tập trung chủ yếu vào giai đoạn khảo sát hiện trạng, phân tích nghiệp vụ và thiết kế mô hình logic/giao diện tĩnh; chưa triển khai viết mã nguồn hoàn chỉnh (implementation), chưa xây dựng cơ sở dữ liệu vật lý toàn diện và chưa tiến hành kiểm thử thực địa phần mềm trên môi trường thực tế của doanh nghiệp.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô 20 phiếu thăm dò nội bộ và dữ liệu kết quả kinh doanh thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2017.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Cài đặt và lập trình hoàn thiện các module phần mềm trên nền tảng Microsoft Visual Studio (.NET) kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.
  • Kiểm thử chức năng, tối ưu hóa giao diện người dùng và thực hiện kiểm thử tải trên hạ tầng mạng LAN 83 máy của công ty.
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp dữ liệu đồng bộ giữa phần mềm quản lý bán hàng mới với phần mềm kế toán MISA và cổng thông tin website hyundaihaiduong.com hiện hữu.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Tham khảo phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo chuẩn hướng đối tượng (OOAD), cách ứng dụng phần mềm Enterprise Architect để vẽ biểu đồ UML và kỹ thuật đặc tả kịch bản ca sử dụng.
  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế: Tham khảo cấu trúc khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh, phương pháp thiết kế bảng hỏi điều tra hiện trạng ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Doanh nghiệp phân phối ô tô và máy móc: Tham khảo mô hình quy trình bán hàng, quản lý hợp đồng kinh tế và theo dõi hóa đơn thanh toán đặc thù cho mô hình đại lý ủy quyền 3S.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Toàn Thắng trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Tính đến tháng 9/2018, công ty có 100 cán bộ nhân viên chính thức phân bổ tại 10 phòng ban/bộ phận; trong đó 35% có trình độ đại học trở lên và 7 nhân sự thuộc khối kinh tế. Về tài chính, doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 136,152 tỷ VNĐ năm 2015; 182,493 tỷ VNĐ năm 2016 (+34%) và 219,587 tỷ VNĐ năm 2017 (+20,33%), kéo theo lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 19,813 tỷ VNĐ.

2. Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty có đặc điểm gì?
Công ty trang bị 83 máy tính kết nối mạng nội bộ LAN dạng hình nhánh, đường truyền cáp quang FPT, hệ thống tường lửa an ninh và máy chủ IBM System x3650 M3 đặt tại phòng máy riêng có khóa bảo vệ. Các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows XP đến Windows 10 cùng các phần mềm như Microsoft Office, phần mềm kế toán MISA và website hyundaihaiduong.com trên nền WordPress.

3. Khảo sát nội bộ chỉ ra những bất cập gì trong công tác quản lý bán hàng cũ?
Trong số 20 nhân viên được khảo sát, có 10 người (50%) không hài lòng với hệ thống quản lý hiện tại, 15 người (75%) đánh giá công tác quản lý chưa tạo thuận lợi khi làm việc nhóm và 16 người (80%) khẳng định việc xây dựng hệ thống thông tin mới là rất cần thiết do hệ thống cũ xử lý thủ công, thiếu đồng bộ và mất nhiều thời gian tra cứu dữ liệu.

4. Hệ thống thông tin mới được thiết kế gồm những phân hệ chức năng chính nào?
Hệ thống bao gồm 5 phân hệ nghiệp vụ: Quản lý khách hàng, Quản lý gian hàng, Quản lý nhân viên, Quản lý hợp đồng (thêm, sửa, tìm kiếm), Quản lý hóa đơn (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) và Phân hệ Báo cáo thống kê (doanh thu, gian hàng, dịch vụ, khách hàng, nhân viên).

5. Tại sao trong phân hệ quản lý hợp đồng không thiết kế chức năng xóa hợp đồng?
Theo quy định nghiệp vụ của công ty, các hợp đồng mua bán hoặc thuê gian hàng/dịch vụ dù đã hết thời hạn hoặc khách hàng ngưng giao dịch vẫn cần được lưu trữ vĩnh viễn trên cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác tra cứu lịch sử, đối soát tài chính, chăm sóc khách hàng cũ và tái ký hợp đồng sau này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Tuyết Lan đã giải quyết thành công bài toán khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp tin học hóa quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng (đại lý Hyundai Hải Dương). Bằng việc vận dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) và ngôn ngữ mô hình hóa UML, công trình đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế logic, mô hình dữ liệu và giao diện ứng dụng sát với thực tiễn kinh doanh dịch vụ ô tô. Kết quả nghiên cứu là nền tảng kỹ thuật trực tiếp để doanh nghiệp tiếp tục lập trình, cài đặt và đưa hệ thống thông tin quản lý bán hàng vào vận hành thực tế.