Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quản trị doanh nghiệp đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với các tổ chức kinh tế nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý, kiểm soát hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần quốc tế Zoma là doanh nghiệp chuyên phân phối các sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm và thương mại điện tử. Cùng với kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển đa dạng ngành hàng, công ty đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng giao dịch, đơn đặt hàng và lượng dữ liệu phát sinh hàng ngày. Thực trạng công tác quản lý bán hàng tại đơn vị phần lớn vẫn dựa trên phương thức truyền thống, lưu trữ dữ liệu phân tán trên sổ sách và bảng tính trực tuyến (Google Drive), dẫn đến nhiều bất cập như: thao tác nhập liệu thủ công tốn thời gian, khó kiểm soát số lượng hàng tồn kho theo thời gian thực, nguy cơ thất thoát dữ liệu, nhầm lẫn thông tin đơn hàng và hạn chế trong việc trích xuất báo cáo thống kê phục vụ điều hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng của công ty cổ phần quốc tế Zoma" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma nhằm tin học hóa quy trình nghiệp vụ, hỗ trợ công tác quản lý bán hàng đạt hiệu quả cao và chính xác hơn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan về Công ty Cổ phần quốc tế Zoma và đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nói chung và hệ thống thông tin quản lý bán hàng nói riêng.
- Khảo sát thực trạng quy trình quản lý bán hàng tại công ty, từ đó thực hiện phân tích và thiết kế mô hình hệ thống thông tin quản lý bán hàng phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu về mặt lý luận thông qua các giáo trình, tài liệu chuyên ngành; nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma (địa chỉ: Số 35, ngõ 102 đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích tài liệu lý thuyết và số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh, ứng dụng CNTT của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm về quản trị kinh doanh, quản trị quan hệ khách hàng (CRM), các yếu tố cấu thành dữ liệu, thông tin, hệ thống thông tin (HTTT) và hệ thống thông tin quản lý (MIS). Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả vận dụng quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin gồm 6 giai đoạn được trình bày trong giáo trình của Nguyễn Văn Vỵ (2002):
- Khảo sát dự án (khảo sát sơ bộ, khảo sát chi tiết và xác định vấn đề trọng tâm).
- Phân tích hệ thống (đặc tả yêu cầu chức năng, phi chức năng, phân tích luồng dữ liệu và cấu trúc dữ liệu).
- Thiết kế hệ thống (thiết kế tổng thể mô hình hóa và thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu, giao diện, xử lý).
- Thực hiện (lựa chọn hệ quản trị CSDL, công cụ lập trình và xây dựng tài liệu kỹ thuật).
- Kiểm thử (chọn công cụ kiểm thử, kiểm tra các mô-đun chức năng và khắc phục lỗi).
- Triển khai và bảo trì (lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, chuyển đổi dữ liệu và theo dõi vận hành).
Tác giả so sánh ba phương pháp tiếp cận chính: phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc, theo hướng bottom-up), phương pháp bán cấu trúc (kết hợp top-down cho kiểm thử và thiết kế có cấu trúc) và phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc (gồm 9 hoạt động thực hiện song song). Trong các phương pháp phân tích có cấu trúc, khóa luận phân loại các kỹ thuật hướng chức năng (SADT, MERISE, CASE Method của Oracle) và hướng đối tượng (HOOD, RDD, OMT). Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc theo hướng chức năng, tiếp cận theo mô hình phân rã từ trên xuống (top-down), lấy việc phân tích các dòng dữ liệu và chức năng nghiệp vụ làm trọng tâm để giải quyết bài toán quản lý bán hàng quy mô vừa và nhỏ.
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa lý thuyết từ sách giáo trình, ấn phẩm khoa học, internet và các đồ án, luận văn liên quan trong nước (như nghiên cứu của Nguyễn Quốc Trung năm 2010 tại Bách Khoa Hà Nội; Trần Văn Mộc tại Đại học Giao thông Vận tải; Nguyễn Ngọc Tường Vy tại Đại học Kinh tế Quốc dân; Nguyễn Thị Ánh tại Đại học Thương mại).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma với cỡ mẫu gồm 30 nhân viên thuộc các bộ phận; kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhân viên kinh doanh, quản lý và kỹ thuật nhằm làm rõ quy trình bán hàng và yêu cầu chức năng của hệ thống mới.
Về phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Tổng hợp các tiêu chí khảo sát về trang thiết bị CNTT, phần mềm ứng dụng và nhân lực kỹ thuật; đối chiếu kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm 2016, 2017 và 2018.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân rã các quy trình nghiệp vụ thực tế thành các thành phần chức năng logic, liên kết luồng thông tin vào - ra để xây dựng mô hình logic và mô hình dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần quốc tế Zoma được thiết kế theo quy trình phân tích chức năng và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, đáp ứng các đặc tả yêu cầu của bài toán kinh doanh mỹ phẩm.
Đặc tả yêu cầu hệ thống
- Yêu cầu chức năng:
- Quản lý hệ thống: Đăng nhập hệ thống, cập nhật thông tin tài khoản người dùng, thay đổi mật khẩu.
- Quản lý khách hàng: Thêm mới hồ sơ khách hàng, cập nhật và chỉnh sửa thông tin khách hàng, xóa hồ sơ, tìm kiếm thông tin khách hàng.
- Quản lý mặt hàng: Thêm mới mặt hàng, cập nhật thông tin sản phẩm, xóa mặt hàng, tra cứu danh mục sản phẩm theo mã và tên.
- Quản lý đơn đặt hàng: Thêm mới đơn hàng, cập nhật thông tin đơn hàng, chỉnh sửa thông tin, tìm kiếm đơn hàng, xác nhận trạng thái giao hàng.
- Báo cáo thống kê: Thống kê doanh thu theo thời gian, lập báo cáo lượng hàng hóa tiêu thụ trong ngày, tổng hợp đơn hàng đã bán.
- Yêu cầu phi chức năng:
- Tính bảo mật: Phân quyền truy cập theo tài khoản người dùng (tên đăng nhập và mật khẩu); chỉ nhân viên được phân quyền mới có thể truy xuất dữ liệu thuộc phạm vi phụ trách.
- Tính linh hoạt và mở rộng: Hệ thống thiết kế dạng mô-đun hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, cải tiến giao diện hoặc nâng cấp chức năng trong tương lai.
- Giao diện người dùng: Thiết kế trực quan, bố cục rõ ràng, dễ nhớ, tối ưu hóa thao tác nhập liệu và tra cứu thông tin.
Kiến trúc phân cấp chức năng và luồng dữ liệu
Hệ thống sử dụng phương pháp phân rã từ trên xuống (top-down) với các mức biểu diễn:
- Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD): Phân rã hệ thống thành 3 phân hệ chính: (1) Quản lý khách hàng, (2) Quản lý bán hàng, (3) Báo cáo thống kê.
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh: Toàn bộ hệ thống giao tiếp với ba tác nhân ngoài chính là Khách hàng, Quản lý và Ban giám đốc.
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD mức 0): Phân rã thành 3 tiến trình cốt lõi tương ứng với 3 kho dữ liệu dùng chung gồm Kho Hồ sơ khách hàng, Kho Đơn đặt hàng và Kho Hóa đơn.
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh:
- Tiến trình Quản lý khách hàng gồm 4 chức năng con: Thêm mới hồ sơ khách hàng; Cập nhật, sửa thông tin khách hàng; Xóa hồ sơ khách hàng; Tìm kiếm thông tin khách hàng.
- Tiến trình Quản lý bán hàng gồm 5 chức năng con: Tạo đơn hàng; Cập nhật, sửa đơn hàng; Tìm kiếm đơn hàng; Xác nhận thông tin khách hàng; Cập nhật trạng thái giao hàng.
Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Hệ thống thiết lập mô hình dữ liệu logic gồm 4 thực thể chính và được chuẩn hóa thành 4 bảng dữ liệu quan hệ:
| Tên bảng dữ liệu |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Diễn giải |
Khóa |
| KHACHHANG |
MaKH |
Text |
Mã khách hàng |
Khóa chính (PK) |
|
TenKH |
Text |
Tên khách hàng |
|
|
SDT |
Number |
Số điện thoại |
|
|
DiaChi |
Text |
Địa chỉ khách hàng |
|
| MATHANG |
MaMH |
Text |
Mã mặt hàng |
Khóa chính (PK) |
|
TenMH |
Text |
Tên mặt hàng |
|
|
DonGia |
Number |
Đơn giá niêm yết |
|
|
SoTon |
Number |
Số lượng tồn kho |
|
|
MoTa |
Text |
Mô tả chi tiết mặt hàng |
|
| DONDATHANG |
MaDH |
Text |
Mã đơn đặt hàng |
Khóa chính (PK) |
|
MaKH |
Text |
Mã khách hàng đặt |
Khóa ngoại (FK) |
|
NgayDH |
Date/Time |
Ngày đặt hàng |
|
|
NgayGH |
Date/Time |
Ngày hẹn giao hàng |
|
|
NoiGiao |
Text |
Địa chỉ nhận hàng |
|
| CTDONDATHANG |
MaDH |
Text |
Mã đơn đặt hàng |
Khóa ghép (PK, FK) |
|
MaMH |
Text |
Mã mặt hàng |
Khóa ghép (PK, FK) |
|
SLDat |
Number |
Số lượng sản phẩm đặt |
|
|
GiaBan |
Number |
Giá bán thực tế |
|
|
ThanhTien |
Number |
Thành tiền tính toán |
|
Ràng buộc toàn vẹn được thiết lập chặt chẽ: trường MaKH trong bảng DONDATHANG tham chiếu đến MaKH của bảng KHACHHANG; cặp trường MaDH và MaMH trong bảng CTDONDATHANG tạo thành khóa chính phức hợp, đồng thời đóng vai trò khóa ngoại liên kết tương ứng với bảng DONDATHANG và bảng MATHANG.
Thiết kế giao diện ứng dụng
Giao diện hệ thống được thiết kế hướng tới sự nhất quán với các nút điều khiển tiêu chuẩn: Thêm, Sửa, Xóa, Lưu, Hủy, Tìm kiếm, Trở về, Thoát. Bản thiết kế bao gồm 6 màn hình chức năng chính:
- Giao diện đăng nhập: Cung cấp 2 trường nhập liệu (Tên đăng nhập, Mật khẩu) cùng nút Đăng nhập và Thoát để xác thực người dùng.
- Giao diện chính (Menu trung tâm): Bố trí các nút điều hướng chuyển tiếp tới phân hệ Quản lý khách hàng, Quản lý bán hàng, Lập báo cáo doanh thu / đơn hàng đã bán, và nút Thoát hệ thống.
- Giao diện quản lý khách hàng: Khung nhập liệu chi tiết (Mã KH, Tên KH, Địa chỉ, Số điện thoại), bảng hiển thị danh sách khách hàng và các nút chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm, Trở về, Thoát.
- Giao diện quản lý bán hàng: Menu chức năng cho phép lựa chọn truy cập màn hình Quản lý mặt hàng hoặc Quản lý đơn hàng.
- Giao diện quản lý mặt hàng: Khung nhập liệu các thuộc tính sản phẩm (Mã MH, Tên MH, Đơn giá, Số tồn, Mô tả), danh mục sản phẩm và các nút tác vụ dữ liệu.
- Giao diện quản lý đơn đặt hàng: Cho phép nhập và cập nhật chi tiết các thuộc tính (Mã đơn hàng, Mã khách hàng, Mã mặt hàng, Số lượng, Giá bán, Nơi giao hàng, Ngày giao hàng), hiển thị danh sách đơn đặt hàng cùng các nút thao tác Thêm, Sửa, Xóa, Lưu, Hủy, Tìm kiếm, Trở về, Thoát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quan về quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự, quản trị tài chính doanh nghiệp và quản trị quan hệ khách hàng. Tác giả phân định ranh giới giữa dữ liệu (giá trị thô phản ánh thế giới khách quan) và thông tin (dữ liệu đã qua xử lý mang ý nghĩa cụ thể), đồng thời nêu định nghĩa hệ thống thông tin quản lý. Trọng tâm của chương là trình bày tiến trình 6 giai đoạn phát triển hệ thống theo lý thuyết của Nguyễn Văn Vỵ (2002), đối chiếu ưu nhược điểm giữa phương pháp phân tích cổ điển, bán cấu trúc và có cấu trúc. Tác giả đi sâu vào phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng, làm rõ đặc trưng phân rã chương trình top-down, việc đóng gói dữ liệu và khả năng quản lý luồng dữ liệu minh bạch đối với các hệ thống nghiệp vụ thương mại. Phần cuối chương điểm luận các công trình nghiên cứu về HTTT quản lý bán hàng tại Việt Nam, khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng hệ thống thông tin phù hợp với nguồn lực và mô hình của doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT quản lý bán hàng của công ty CP quốc tế Zoma
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần quốc tế Zoma (thành lập ngày 20/06/2015, là công ty con của Công ty Cổ phần Butaba Việt Nam do ông Hoàng Quang Thịnh làm đại diện pháp luật). Doanh nghiệp hoạt động trong 3 mảng: phân phối dược phẩm, phân phối mỹ phẩm và thương mại điện tử, vận hành website chính thức tại địa chỉ zomagroup.vn. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán.
Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 - 2018 thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
| 1 |
Doanh thu |
13.325.632.000 |
19.437.326.000 |
32.266.432.000 |
| 2 |
Tổng chi phí |
7.836.255.000 |
9.213.427.000 |
13.912.305.000 |
| 3 |
Lợi nhuận trước thuế |
5.489.377.000 |
10.223.899.000 |
18.354.127.000 |
| 4 |
Thuế TNDN |
428.364.000 |
2.513.472.000 |
971.382.000 |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế |
5.061.013.000 |
9.710.427.000 |
17.382.745.000 |
Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 45,86% trong giai đoạn 2016 - 2017 và tăng 66,00% trong giai đoạn 2017 - 2018.
Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng CNTT tại công ty cho thấy:
- Trang thiết bị phần cứng gồm: 30 máy tính để bàn (đáp ứng tốt, cần bổ sung 3), 10 máy tính xách tay (đáp ứng tốt, cần bổ sung 5), 2 máy in (đáp ứng tốt), 2 máy chiếu (cần bổ sung 1), 1 máy quét (đáp ứng khá, cần thay thế 1), 2 thiết bị kết nối mạng (cần bổ sung 1).
- Hệ thống mạng: Mạng LAN hữu tuyến kết nối 35 máy tính và mạng LAN vô tuyến (Wi-Fi) kết nối 46 máy tính, cả hai đều có kết nối Internet tốc độ cao.
- Phần mềm: 95% máy tính cài đặt hệ điều hành Windows 7. Ứng dụng nghiệp vụ gồm Microsoft Office 2010 (đáp ứng 85%, có nhu cầu nâng cấp), phần mềm nhân sự Perfect HRM (đáp ứng 95%, có nhu cầu nâng cấp), phần mềm kế toán MISA (đáp ứng 98%, không có nhu cầu thay thế), và phần mềm quản lý bán hàng online Tuha (đáp ứng 97%, có nhu cầu thay thế, nâng cấp).
- Nhân lực CNTT: Kết quả khảo sát 30 nhân viên cho thấy có 26 người nhận định số lượng nhân viên kỹ thuật CNTT của công ty ở mức 5 - 10 người và 4 người đánh giá ở mức 11 - 15 người.
Về quy trình nghiệp vụ bán hàng thực tế: Dữ liệu khách hàng từ form đăng ký và fanpage được tiếp nhận; nếu phát hiện trùng đơn thì chuyển sang file Google Drive để bộ phận CSKH liên hệ lại, nếu là khách mới thì nhân viên kinh doanh gọi điện tư vấn và lên đơn. Sau đó, bộ phận giao hàng thực hiện chuyển hàng và cập nhật trạng thái; bộ phận tài chính lập hóa đơn và đối soát thu chi định kỳ; bộ phận bán hàng lập báo cáo ngày và báo cáo tháng. Tác giả đánh giá nhược điểm lớn nhất là việc xử lý dữ liệu thủ công, phụ thuộc vào công cụ văn phòng rời rạc, gây chậm trễ trong việc cập nhật tồn kho, tốn nhân lực và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch thông tin khi quy mô kinh doanh mở rộng.
Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty CP quốc tế Zoma
Chương 3 triển khai toàn bộ quá trình mô hình hóa bài toán quản lý bán hàng. Tác giả tiến hành mô tả chi tiết bài toán kinh doanh mỹ phẩm tại Zoma, xác định các đối tượng thông tin về hàng hóa, khách hàng và đơn hàng. Dựa trên các đặc tả yêu cầu chức năng và phi chức năng, chương này xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (BFD) phân rã thành 3 nhánh chính. Tiếp theo, mô hình luồng dữ liệu (DFD) được thiết lập tuần tự từ mức ngữ cảnh (tương tác giữa hệ thống với Khách hàng, Quản lý, Ban giám đốc) đến mức đỉnh (phân rã 3 tiến trình nghiệp vụ) và mức dưới đỉnh (chi tiết hóa các thao tác xử lý dữ liệu cho từng tiến trình). Trong phần thiết kế dữ liệu, tác giả xây dựng mô hình thực thể liên kết và chuẩn hóa thành mô hình quan hệ gồm 4 bảng (KHACHHANG, MATHANG, DONDATHANG, CTDONDATHANG) với đầy đủ mô tả kiểu dữ liệu, khóa chính, khóa ngoại. Phần thiết kế giao diện phác thảo chi tiết 6 biểu mẫu màn hình làm việc chuẩn hóa. Cuối chương, tác giả đề xuất 5 nhóm kiến nghị và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty Zoma.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu với những kết quả cụ thể:
- Làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh và ứng dụng CNTT tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma thông qua số liệu tài chính 3 năm (doanh thu năm 2018 đạt 32,26 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 17,38 tỷ đồng) và số liệu khảo sát thực tế 30 nhân viên về hạ tầng thiết bị, phần mềm và nhân lực CNTT.
- Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ trong quy trình bán hàng hiện tại của doanh nghiệp, đặc biệt là tình trạng phụ thuộc vào bảng tính Google Drive và thao tác thủ công gây chậm trễ, sai sót và tốn chi phí vận hành.
- Xây dựng bản đặc tả phân tích thiết kế hoàn chỉnh cho hệ thống thông tin quản lý bán hàng của Zoma theo phương pháp hướng chức năng, bao gồm: sơ đồ BFD, hệ thống sơ đồ DFD 3 mức (ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh), mô hình quan hệ chuẩn hóa 4 bảng dữ liệu và 6 biểu mẫu giao diện người dùng.
Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống:
- Thường xuyên phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống để kịp thời phát hiện sai sót, khắc phục bất cập và định hướng nâng cấp phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT tương xứng; tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc cử nhân viên đi đào tạo bài bản nhằm nâng cao năng lực quản trị hệ thống và xử lý thông tin.
- Đầu tư bổ sung máy móc, trang thiết bị phần cứng (bổ sung máy tính để bàn, máy tính xách tay, thiết bị mạng theo bảng thống kê nhu cầu) nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động quản lý.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình vận hành hệ thống của cán bộ, nhân viên và ban quản trị để đảm bảo tiến độ công việc và an toàn dữ liệu.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý chuyên dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện đại để tự động hóa toàn diện từ khâu thu thập, nhập liệu, xử lý đến lưu trữ và trích xuất báo cáo thống kê, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã giải quyết trực tiếp bài toán nghiệp vụ bán hàng tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần quốc tế Zoma), kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát định lượng thực tế tại đơn vị với các bước mô hình hóa bài bản theo đúng quy trình lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn ghi nhận những hạn chế do tác giả tự nêu: do hạn chế về thời gian làm khóa luận tốt nghiệp cũng như kinh nghiệm thực tiễn và trình độ kỹ năng của sinh viên còn có giới hạn, nghiên cứu chưa thể đi sâu phân tích và bao quát đầy đủ tất cả các nghiệp vụ phát sinh phức tạp trong hoạt động kinh doanh thực tế của công ty.
Về hướng nghiên cứu tiếp: Từ các mô hình phân tích logic, thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện đã đề xuất, hệ thống cần tiếp tục được lựa chọn hệ quản trị CSDL (như SQL Server, Oracle, MySQL) cùng các công cụ lập trình giao diện phù hợp để tiến hành viết mã, kiểm thử các mô-đun và triển khai cài đặt thực tế tại doanh nghiệp, hướng tới việc tích hợp đầy đủ hơn các nghiệp vụ chuyên sâu phát sinh trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin ứng dụng trong kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng theo chuẩn quy trình kinh điển (SADT, DFD, BFD, thiết kế CSDL quan hệ).
- Người nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản lý bán hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng phiếu điều tra khảo sát hiện trạng CNTT tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách bố trí bảng số liệu thống kê tài chính và kỹ thuật phân rã luồng dữ liệu nhiều mức.
- Cán bộ quản lý và bộ phận tin học tại các doanh nghiệp phân phối bán lẻ, mỹ phẩm, dược phẩm: Có thể tham khảo mô hình tổ chức thực thể dữ liệu (
KHACHHANG, MATHANG, DONDATHANG, CTDONDATHANG) và luồng nghiệp vụ xử lý đơn hàng để áp dụng vào thực tế đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần quốc tế Zoma kinh doanh trong lĩnh vực gì và kết quả tài chính giai đoạn 2016 - 2018 ra sao?
Công ty Cổ phần quốc tế Zoma (công ty con của Công ty Cổ phần Butaba Việt Nam) hoạt động trong 3 lĩnh vực chính: phân phối dược phẩm, phân phối mỹ phẩm và thương mại điện tử. Về tài chính giai đoạn 2016 - 2018:
- Năm 2016: Doanh thu đạt 13.325.632.000 VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 5.061.013.000 VNĐ.
- Năm 2017: Doanh thu đạt 19.437.326.000 VNĐ (tăng 45,86%), lợi nhuận sau thuế đạt 9.710.427.000 VNĐ.
- Năm 2018: Doanh thu đạt 32.266.432.000 VNĐ (tăng 66,00%), lợi nhuận sau thuế đạt 17.382.745.000 VNĐ.
2. Thực trạng hạ tầng phần mềm và nhân lực CNTT của công ty Zoma tại thời điểm khảo sát như thế nào?
Theo kết quả khảo sát:
- Phần mềm: Hệ điều hành Windows 7 đáp ứng 95% nhu cầu. Phần mềm ứng dụng gồm Microsoft Office 2010 (đáp ứng 85%), phần mềm nhân sự Perfect HRM (đáp ứng 95%), phần mềm kế toán MISA (đáp ứng 98%), phần mềm bán hàng online Tuha (đáp ứng 97%). Các phần mềm Office, Perfect HRM và Tuha đều được ghi nhận có nhu cầu nâng cấp hoặc thay thế.
- Nhân lực CNTT: Điều tra lấy ý kiến 30 nhân viên cho thấy có 26 người đánh giá quy mô bộ phận kỹ thuật CNTT của công ty ở mức 5 - 10 người và 4 người chọn mức 11 - 15 người.
3. Quy trình xử lý đơn hàng thực tế tại công ty Zoma diễn ra theo các bước nào?
Khách hàng để lại thông tin qua form đăng ký hoặc fanpage. Bộ phận tiếp nhận kiểm tra đơn trùng trên phần mềm bán hàng:
- Nếu trùng đơn: Chuyển dữ liệu sang bảng tính Google Drive để bộ phận chăm sóc khách hàng liên hệ lại.
- Nếu là khách mới: Bộ phận bán hàng gọi điện tư vấn sản phẩm, xác nhận thông tin đơn hàng và cập nhật trạng thái chốt hoặc hủy.
Sau đó, bộ phận giao hàng tiếp nhận thông tin và chuyển hàng; bộ phận tài chính căn cứ thông tin đơn hàng lập hóa đơn thanh toán và tổng hợp thu chi hàng tháng; bộ phận bán hàng lập báo cáo thống kê tình hình bán hàng theo ngày và theo tháng.
4. Hệ thống thông tin quản lý bán hàng mới được phân rã thành những chức năng cốt lõi nào?
Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD) và sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) phân rã hệ thống thành 3 nhóm chức năng cốt lõi:
- Quản lý khách hàng: Thêm mới hồ sơ, cập nhật sửa đổi, xóa hồ sơ và tìm kiếm thông tin khách hàng.
- Quản lý bán hàng: Quản lý danh mục mặt hàng, tạo và quản lý đơn đặt hàng, cập nhật trạng thái giao hàng.
- Báo cáo thống kê: Thống kê doanh thu, báo cáo lượng hàng hóa tiêu thụ trong ngày và tổng hợp đơn hàng đã bán.
5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý bán hàng gồm những bảng nào và mối liên kết ra sao?
Cơ sở dữ liệu gồm 4 bảng:
KHACHHANG (khóa chính MaKH)
MATHANG (khóa chính MaMH)
DONDATHANG (khóa chính MaDH, khóa ngoại MaKH liên kết với bảng KHACHHANG)
CTDONDATHANG (khóa chính phức hợp gồm MaDH và MaMH, đóng vai trò khóa ngoại liên kết tương ứng với bảng DONDATHANG và MATHANG).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Trần Tú Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý theo hướng chức năng và đánh giá chi tiết thực trạng ứng dụng CNTT tại Công ty Cổ phần quốc tế Zoma giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở nhận diện rõ các bất cập trong phương thức quản lý bán hàng truyền thống, đề tài đã xây dựng thành công giải pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng hoàn chỉnh từ mô hình chức năng, luồng dữ liệu, cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ đến giao diện biểu mẫu người dùng. Kết quả nghiên cứu cung cấp một đề xuất mang tính khả thi cao nhằm tự động hóa quy trình quản trị bán hàng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhân lực, hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả kinh doanh.