CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG, QUY TRÌNH PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. Những khái niệm cơ bản về hệ thống và hệ thống thông tin 1. Hệ thống Khái niệm hệ thống: Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có mối quan hệ tương tác, ràng buộc lẫn nhau, cùng phối hợp hoạt động để đạt được một mục tiêu chung. Các phần tử trong một hệ thống có thể là vật chất hoặc phi vật chất như con người, máy móc, thông tin , dữ liệu, phương pháp xử lý, qui tắc hoạt động, quy trình xử lý,.
(Theo giáo trình HTTT quản lý PGS.TS Đàm Gia Mạnh, NXB Thống kê, 2017.) Phân loại hệ thống: Hệ thống có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tùy thuộc vào các tiêu chí dùng để phân loại như dựa trên các chức năng của hệ thống, dựa trên 12 khả năng thích nghi, dựa trên sự tương tác với môi trường ngoài hoặc dựa trên quy mô của hệ thống, dựa trên dữ liệu đầu ra, dựa trên khả năng ứng dụng của hệ thống,… Mô hình các hệ thống trong tổ chức, doanh nghiệp như hình 1.1 dưới đây Hình 1. Các hệ thống trong tổ chức, doanh nghiệp 1. Hệ thống thông tin Khái niệm hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp. Hệ thống thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát các hoạt động trong một tổ chức, doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu dựa vào các công cụ thủ công như giấy, bút, thước, tủ hồ sơ,. còn hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự động hóa dựa vào mạng máy tính và các thiết bị công nghệ khác. ( Theo giáo trình HTTT quản lý PGS.TS Đàm Gia Mạnh, NXB Thống kê, 2017. ) Các thành phần của hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin bao gồm năm thành phần (còn gọi là năm lực hay năm nguồn tài nguyên) chính như trình bày trong hình 1.
Các thành phần của hệ thống thông tin 13 Hình 1. Các thành phần của hệ thống thông tin (Nguồn: giáo trình HTTT quản lý PGS.TS Đàm Gia Mạnh, NXB Thống kê, 2017) - Nguồn lực phần cứng: Trang thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin gồm các thiết bị vật lý được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào, xử lý và truyền phát thông tin ra. Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy, cầm nắm được. - Nguồn lực phần mềm: Phần mềm là các chương trình được cài đặt trong hệ thống, thực hiện công việc quản lý hoặc các quy trình xử lý trong hệ thống thông tin.
Phần mềm được sử dụng để kiểm soát và điều phối phần cứng, thực hiện xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng. - Nguồn lực dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có tổ chức và có liên quan đến nhau được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (như băng từ , đĩa từ) để phục vụ yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích tại nhiều thời điểm khác nhau. 14 - Nguồn lực mạng: Mạng máy tính gồm tập hợp máy tính và các thiết bị vật lý được kết nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên các giao thức nhằm chia sẻ các tài nguyên trong mạng của tổ chức, doanh nghiệp. - Nguồn lực con người: Trong hệ thống thông tin hiện đại, yếu con người bao gồm tất cả những đối tượng tham gia quản lý, xây dựng, mô tả, lập trình, sử dụng, nâng cấp và bảo trì hệ thống.
Con người được coi là thành phần quan trọng nhất, đóng vai trò chủ động để tích hợp các nhân viên có thao tác trên các thành phần cấu thành hệ thống của tổ chức, doanh nghiệp. * Quy trình xử lý hệ thống thông tin trong hệ thống thông tin: Quy trình xử lý thông tin trong hệ thống thông tin là trình tương tự thực hiện từ việc thu thập thông tin thô cho đến lưu trữ các thông tin cần thiết lên các thiết bị lưu trữ và phân phối các thông tin đó cho các đối tượng liên quan. Quá trình xử lý thông tin cần các thành phần để thực hiện gồm có: bộ xử lý thông tin, hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu, hệ thống xử lý dữ liệu, hệ thống lưu trữ dữ liệu, hệ thống phân phối dữ liệu. Vì vậy, quy trình xử lý thông tin thường bao gồm ba hoạt động chính là thu thập thông tin, xử lý thông tin và truyền phát thông tin như trong hình 1.
Quy trình xử lý thông tin Thu thập thông tin: Thu thập thông tin là quá trình tìm kiếm để có được thông tin hữu ích cho tổ chức, doanh nghiệp. Sau đó, thực hiện phân loại các thông tin cho phù hợp với mục đích sử dụng của tổ chức, doanh nghiệp và tiền xử lý thông tin bằng cách lọc bỏ các thông tin dự thừa hoặc không liên quan đến tổ chức, doanh nghiệp. Xử lý thông tin: Tùy theo từng nội dung hay vấn đề cần giải tổ chức, doanh nghiệp mà việc xử lý thông tin gắn liền với hoạt động và quy trình do một hay nhiều cá nhân, một đội hay nhóm thực hiện. Truyền phát thông tin: Là hoạt động đưa thông tin đầu ra đến người nhận.
Quy trình phân tích thiết kế hệ thống Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống dù được phát triển có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau nhưng nhìn chung các cách phát triển đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển hệ thống gồm 6 giai đoạn. Giai đoạn 1: Khảo sát dự án Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ thống thông tin. Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án. Giai đoạn khảo sát được chia làm hai bước: Bước 1: - Khảo sát sơ bộ: tìm hiểu các yếu tố cơ bản (tổ chức, văn hóa, đặc trưng, con người,.) tạo tiền đề để phát triển HTTT phù hợp với dự án và doanh nghiệp.
- Khảo sát chi tiết: thu thập thông tin chi tiết của hệ thống (chức năng xử lý, thông tin được phép nhập và xuất khỏi hệ thống, ràng buộc, giao diện cơ bản, nghiệp vụ) phục vụ cho việc phân tích và thiết kế. Bước 2: Đặt ra các vấn đề trọng tâm cần phải giải quyết, như: - Thông tin đưa vào hệ thống phải như thế nào? - Dữ liệu hiển thị và xuất ra khác nhau ở những điểm nào? - Ràng buộc giữa các đối tượng trong hệ thống cần xây được dựng ra sao? - Chức năng và quy trình xử lý của hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu nào? - Cần sử dụng những giải pháp nào? Tính khả thi của từng giải pháp ra sao? 16 Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã đặt ra trong giai đoạn khảo sát, nhà quản trị và các chuyên gia sẽ chọn lọc những yếu tố cần thiết để cấu thành hệ thống thông tin riêng cho doanh nghiệp. Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống, cụ thể như sau: - Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần phải xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy định hiện hành; đảm bảo tốc độ xử lý và - khả năng nâng cấp trong tương lai. - Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua sơ đồ BFD (Business Flow Diagram), từ mô hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành mô hình luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) thông qua quá trình phân rã chức năng theo các mức 0, 1, 2 ở từng ô xử lý.
- Phân tích bảng dữ liệu. Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (data table) gồm các trường dữ liệu (data field) nào? Xác định khóa chính (primary key), khóa ngoại (foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và ràng buộc (constraint) dữ liệu cần thiết. Ở giai đoạn này, các chuyên gia sẽ đặc tả sơ bộ các bảng dữ liệu trên giấy để có cái nhìn khách quan. Qua đó, xác định các giải pháp tốt nhất cho hệ thống đảm bảo đúng các yêu cầu đã khảo sát trước khi thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng.
Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống Thông qua thông tin được thu thập từ quá trình khảo sát và phân tích, các chuyên gia sẽ chuyển hóa vào phần mềm, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chi tiết. Giai đoạn này được chia làm hai bước sau: Bước 1: Thiết kế tổng thể - Trên cơ sở các bảng dữ liệu đã phân tích và đặc tả trên giấy sẽ được thiết kế dưới dạng mô hình mức ý niệm bằng phần mềm chuyên dụng như Sybase PowerDesigner, CA ERwin Data Modeler. Bằng mô hình mức ý niệm sẽ cho các chuyên gia có cái nhìn tổng quát nhất về mối quan hệ giữa các đối tượng trước khi chuyển đổi thành mô hình mức vật lý. Bước 2: Thiết kế chi tiết - Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database): Với mô hình mức vật lý hoàn chỉnh ở giai đoạn thiết kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file sql.
- Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra thông tin chuẩn xác theo đúng nghiệp vụ. 17 - Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với môi trường, văn hóa và yêu cầu của doanh nghiệp thực hiện dự án. - Thiết kế chức năng chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhập liệu và xử lý cho người dùng. Dựa trên các yêu cầu của mỗi doanh nghiệp và quy định hiện hành sẽ thiết kế các mẫu báo cáo phù hợp hoặc cho phép doanh nghiệp tư tạo mẫu báo cáo ngay trên hệ thống.
- Thiết kế các kiểm soát bằng hình thức đưa ra các thông báo, cảnh báo hoặc lỗi cụ thể tạo tiện lợi và kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập liệu với mục tiêu tăng độ chính xác cho dữ liệu.