Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc thu hút và duy trì khách hàng diễn ra ngày càng gay gắt. Khách hàng đóng vai trò quyết định đến doanh thu, lợi nhuận và sự phát triển của tổ chức. Bên cạnh chất lượng sản phẩm, dịch vụ chăm sóc và hậu mãi là yếu tố cốt lõi để xây dựng lòng tin, giữ chân khách hàng thân thiết và thu hút khách hàng tiềm năng. Để thực hiện tốt công tác này, doanh nghiệp cần thiết lập một quy trình quản lý khách hàng khoa học, đồng bộ và có tính hệ thống.

Tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast (FAST), công tác quản lý khách hàng bao gồm nhiều nghiệp vụ phức tạp như theo dõi hồ sơ, cập nhật biến động thông tin, xác định nhu cầu kinh doanh, trợ giúp kỹ thuật và xử lý khiếu nại. Tuy nhiên, việc quản lý và trao đổi dữ liệu giữa các bộ phận tại đơn vị còn mang tính rời rạc, thủ công (chủ yếu dựa trên văn bản, giấy tờ, Word, Excel và Access), dẫn đến tình trạng trùng lặp thông tin, tốc độ xử lý chậm và phân tán dữ liệu giữa các chi nhánh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Xuyến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện hệ thông thống tin quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Hoàn thiện hệ thống thông tin (HTTT) quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast.
  • Mục tiêu chi tiết:
    1. Tìm hiểu các kiến thức lý luận cơ bản về HTTT và HTTT quản trị quan hệ khách hàng.
    2. Thu thập dữ liệu về thực trạng HTTT quản trị quan hệ khách hàng tại FAST.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của HTTT quản trị quan hệ khách hàng dựa trên dữ liệu thu thập.
    4. Đề xuất giải pháp và thiết kế hoàn thiện các chức năng cho hệ thống.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống thông tin và HTTT quản trị quan hệ khách hàng.
    2. Đề ra giải pháp xây dựng, hoàn thiện các chức năng cho hệ thống quản trị khách hàng của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản trị quan hệ khách hàng và quy trình xây dựng, phát triển HTTT quản trị quan hệ khách hàng tại Fast.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast (bao gồm trụ sở và các chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu từ ngày 14/12/2020 đến ngày 04/02/2021; dữ liệu tài chính - kinh doanh của doanh nghiệp được khảo sát trong giai đoạn 2017–2019.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về HTTT CRM; khảo sát, phân tích thực trạng ứng dụng CNTT và quản trị quan hệ khách hàng; mô hình hóa và phân tích thiết kế các chức năng hoàn thiện cho hệ thống CRM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên tài liệu học thuật chuyên ngành và các phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính:

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Khái niệm hệ thống và HTTT: Trích dẫn theo Giáo trình HTTT quản lý (PGS. TS. Đàm Gia Mạnh, NXB Thống kê, 2017), xác định HTTT gồm 5 thành phần nguồn lực cốt lõi: phần cứng, phần mềm, dữ liệu (CSDL), mạng viễn thông và con người. Quy trình xử lý thông tin gồm 3 giai đoạn: thu thập thông tin, xử lý thông tin và truyền phát thông tin.
  • Quy trình phân tích thiết kế HTTT: Vận dụng quy trình chuẩn gồm 6 giai đoạn: (1) Khảo sát dự án; (2) Phân tích hệ thống; (3) Thiết kế hệ thống; (4) Thực hiện (lập trình, CSDL); (5) Kiểm thử; (6) Triển khai và bảo trì.
  • Lý thuyết CRM: Tiếp cận CRM dưới góc độ triết lý marketing và chiến lược kinh doanh. Phân định hai phân hệ chính:
    • CRM hoạt động (Operational CRM): Tự động hóa lực lượng bán hàng, marketing và trung tâm hỗ trợ/dịch vụ khách hàng.
    • CRM phân tích (Analytical CRM): Khai phá dữ liệu (Data Mining), xử lý phân tích trực tuyến (OLAP) từ kho dữ liệu (Data Warehouse) để phân tích hành vi, phân khúc khách hàng và đo lường giá trị vòng đời khách hàng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Khảo sát bằng bảng hỏi:
    • Phát 30 phiếu điều tra đến các nhân viên giữ vị trí Kiểm thử (Tester), Lập trình viên (Developer) và Phân tích nghiệp vụ (BA) để tìm hiểu quy trình và yêu cầu xây dựng HTTT.
    • Thực hiện khảo sát chuyên sâu với 20 phiếu điều tra phát ra và thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%) tại các bộ phận liên quan đến hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH) để đánh giá thực trạng quy trình, công cụ lưu trữ và phương thức truyền tải thông tin.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp 01 Trưởng dự án và 01 nhân viên lâu năm tại FAST nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về cách thức vận hành thực tế và các chức năng sẵn có của hệ thống Fast CRM Online.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận quy trình tiếp nhận thông tin, tạo lập đơn hàng, xử lý hợp đồng và tương tác giữa phòng Kinh doanh, phòng Tư vấn ứng dụng (TVUD) và bộ phận CSKH.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019, sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Hành chính – Nhân sự, tài liệu kỹ thuật về hạ tầng CNTT của công ty và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, chọn lọc, phân tích và tổng hợp - so sánh để lập bảng biểu tỷ lệ phần trăm và xây dựng mô hình phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản trị quan hệ khách hàng

Chương I hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hệ thống, hệ thống thông tin quản lý và phân tích thiết kế HTTT. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của CRM từ góc độ quản trị và công nghệ:

  1. Cấu trúc hệ thống thông tin: Mô tả mối quan hệ giữa 5 nguồn lực (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng, con người) và chu trình xử lý thông tin 3 bước (thu thập, xử lý, truyền phát).
  2. 6 giai đoạn phân tích thiết kế HTTT: Chi tiết hóa từ bước khảo sát sơ bộ/chi tiết, phân tích yêu cầu bằng sơ đồ BFD và DFD (mức 0, 1, 2), phân tích CSDL (khóa chính, khóa ngoại, quan hệ, ràng buộc), đến thiết kế tổng thể (mô hình ý niệm qua Sybase PowerDesigner, CA ERwin Data Modeler), thiết kế chi tiết (SQL script, giao diện, module, hàm/thủ tục), lập trình (Visual Studio, PHP Designer), kiểm thử và triển khai bảo trì.
  3. Bản chất và các thành phần CRM: Phân tích 4 thành phần chức năng của CRM (Bán hàng, Marketing, Dịch vụ & hỗ trợ khách hàng, Duy trì & tri ân khách hàng trung thành). Phân biệt ranh giới và mối quan hệ tương hỗ giữa CRM hoạt động (Operational CRM) và CRM phân tích (Analytical CRM) sử dụng OLAP và khai phá dữ liệu.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng đến CRM: Phân tích nhóm yếu tố bên trong (lĩnh vực kinh doanh, văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức, nguồn lực) và nhóm yếu tố môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế - xã hội, chính sách hỗ trợ CNTT và khung pháp lý của Chính phủ, môi trường công nghệ).

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng HTTT quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast

Chương II tập trung phân tích thực trạng tổ chức, tình hình sản xuất kinh doanh, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và thực trạng quản lý thông tin khách hàng tại FAST:

1. Thông tin chung và kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST), thành lập ngày 11/06/1997, vốn điều lệ 20 tỷ đồng (20.000 triệu đồng), đại diện pháp luật là Giám đốc Phan Quốc Khánh. Công ty có 3 chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Kết quả kinh doanh theo báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng)
Tổng doanh thu 124.521 Đang tăng trưởng Đang tăng trưởng
Lợi nhuận trước thuế 13.379 — —
Nộp ngân sách 6.371 — —
Lợi nhuận sau thuế 7.008 — —

(Nguồn: Báo cáo Tài chính công ty giai đoạn 2017–2019)

2. Hiện trạng ứng dụng CNTT và phần mềm nội bộ:

  • Hạ tầng phần cứng: 04 máy chủ (cấu hình Windows Server 2010 RC và Windows Server 2014, CPU Intel Xeon, 8GB RAM, 80GB bộ nhớ lưu trữ) hoạt động 24/7; 170 máy trạm (80% laptop cá nhân các hãng Dell, Acer, Asus; 18% máy tính bàn công ty; 2% thiết bị ngoại vi, máy in, máy chiếu).
  • Hệ thống phần mềm: Đang triển khai FBO (quản trị doanh nghiệp tổng thể), Fast CRM Online (nền tảng web), HRM (quản trị nhân lực), phần mềm kế toán, phần mềm phân phối DMS và Microsoft Office.
  • Chức năng Fast CRM Online hiện có: Quản lý thông tin khách hàng, Quản lý khách hàng tiềm năng, Quản lý liên hệ, Quản lý cơ hội, Quản lý hợp đồng và Quản lý đơn hàng.

3. Khảo sát thực trạng quy trình chăm sóc khách hàng: Kết quả khảo sát 20 cán bộ nhân viên liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ CSKH phản ánh các bất cập:

Nội dung khảo sát Tùy chọn / Phân loại Số phiếu (n=20) Tỷ lệ (%)
Mức độ hài lòng về quy trình CSKH Không hài lòng 15 75%
Bình thường 3 15%
Hài lòng 2 10%
Rất hài lòng / Không quan tâm 0 0%
Lý do không hài lòng (chọn nhiều đáp án) Giải quyết khiếu nại chưa nhanh chóng 20 100%
Phân tích dữ liệu từng loại KH chưa tối ưu 19 95%
Cập nhật dữ liệu bị trùng lặp, sai sót 17 85%
Tri ân khách hàng còn hạn chế 14 70%
Ý kiến khác 5 25%
Công cụ lưu trữ/xử lý dữ liệu đang dùng Word, Excel 20 100%
Giấy tờ, sổ sách 19 95%
Microsoft Access 15 75%
Phần mềm chuyên dụng 0 0%
Phương thức truyền tải thông tin CSKH Qua văn bản, giấy tờ 20 100%
Qua Email 15 75%
Qua điện thoại 10 50%
Khó khăn khi truyền tải thông tin Mất nhiều thời gian 19 95%
Tốc độ xử lý dữ liệu chậm 18 90%
Dễ mất mát, trùng lặp dữ liệu 15 75%
Cập nhật thông tin chưa nhanh 10 50%
Khó khăn khác 5 25%
Mức độ hài lòng về phương thức truyền tải Rất không hài lòng 13 65%
Không hài lòng 5 25%
Hài lòng 2 10%
Rất hài lòng / Không quan tâm 0 0%

(Nguồn: Tổng hợp từ các Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 trong khóa luận)

4. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm:

  • Ưu điểm: Việc sử dụng bộ công cụ văn phòng (Word, Excel) đơn giản, quen thuộc giúp nhân viên mới tiếp cận công việc nhanh mà không đòi hỏi đào tạo phức tạp.
  • Nhược điểm: Dữ liệu lưu trữ thủ công, phân tán, dễ thất lạc; tính toán doanh số và báo cáo phải thực hiện bằng tay; cơ sở dữ liệu chưa tối ưu hóa dẫn đến trùng lặp dữ liệu lớn; thời gian xử lý phản hồi khiếu nại chậm; thiếu công cụ phân tích tự động hành vi khách hàng giữa các chi nhánh.

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTT quản trị quan hệ khách hàng của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương II, Chương 3 tiến hành xác định các yêu cầu kỹ thuật - nghiệp vụ và mô hình hóa hệ thống thông tin quản lý khách hàng đề xuất:

1. Xác định yêu cầu của hệ thống mới:

  • Yêu cầu chức năng: Quản trị hệ thống (đăng nhập, phân quyền, đổi mật khẩu); Quản lý hồ sơ khách hàng và thông tin người liên hệ; Quản lý hợp đồng (theo dõi trạng thái, xác định doanh thu theo hợp đồng); Quản lý toàn bộ giao dịch tương tác giữa nhân viên kinh doanh và khách hàng; Tìm kiếm thông tin đa tiêu chí; Tự động kết xuất và tổng hợp báo cáo phục vụ quản trị.
  • Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo an toàn bảo mật dữ liệu, tính toàn vẹn thông tin và khả năng mở rộng, nâng cấp các module trong tương lai.

2. Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD): Hệ thống được cấu trúc thành 4 chức năng nghiệp vụ cấp 1 và các chức năng thành phần cấp 2:

  • 1.0 Quản lý thông tin khách hàng: 1.1 Cập nhật thông tin khách hàng; 1.2 Theo dõi tình trạng khách hàng; 1.3 Tìm kiếm thông tin khách hàng.
  • 2.0 Quản lý hợp đồng: 2.1 Cập nhật hợp đồng; 2.2 Theo dõi tình trạng hợp đồng; 2.3 Tìm kiếm hợp đồng.
  • 3.0 Quản lý giao dịch: 3.1 Cập nhật giao dịch; 3.2 Theo dõi giao dịch; 3.3 Tìm kiếm giao dịch.
  • 4.0 Tổng hợp / Báo cáo: 4.1 Truy xuất dữ liệu; 4.2 Tính toán; 4.3 Lên báo cáo.

3. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):

  • DFD Mức ngữ cảnh (Context Diagram): Xác định hệ thống Quản lý khách hàng tương tác với 3 tác nhân ngoài: Khách hàng (cung cấp thông tin khách hàng, yêu cầu giao dịch, ký kết hợp đồng); Nhân viên (cập nhật dữ liệu giao dịch, hợp đồng, nhận kết quả kinh doanh và báo cáo); Nhà quản lý (nhận các báo cáo tổng hợp theo yêu cầu).
  • DFD Mức 0: Phân rã thành 4 tiến trình xử lý chính gắn liền với 3 kho dữ liệu: Hồ sơ khách hàng, CSDL hợp đồng, và CSDL giao dịch.
  • DFD Mức 1: Đặc tả chi tiết luồng thông tin vào/ra và tương tác kho dữ liệu cho từng tiến trình (1.0 Quản lý thông tin khách hàng, 2.0 Quản lý hợp đồng, 3.0 Quản lý giao dịch).

Thiết kế và phân tích hệ thống đề xuất

Căn cứ vào tài liệu phân tích thiết kế hệ thống tại Chương 3, kiến trúc nghiệp vụ và luồng thông tin của HTTT quản trị khách hàng được thiết kế chi tiết như sau:

1. Phân rã chức năng nghiệp vụ (BFD)

Hệ thống quản lý khách hàng đề xuất được phân rã thành 4 khối chức năng chính:

  • Phân hệ Quản lý thông tin khách hàng: Tiếp nhận thông tin hồ sơ khách hàng mới, cập nhật các thay đổi về người liên hệ, địa chỉ, phân loại quy mô; lưu trữ lịch sử tương tác vào kho dữ liệu Hồ sơ khách hàng; hỗ trợ tìm kiếm khách hàng theo các tiêu chí phục vụ kinh doanh.
  • Phân hệ Quản lý hợp đồng: Quản lý toàn bộ vòng đời hợp đồng kinh tế (số hợp đồng, mã khách, ngày hiệu lực, giá trị, nhân viên phụ trách); theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng; lưu trữ vào CSDL hợp đồng; tự động tính toán doanh thu thực tế phát sinh từ từng hợp đồng.
  • Phân hệ Quản lý giao dịch: Ghi nhận và theo dõi các phiên làm việc, cuộc gọi, tư vấn và thương lượng giữa nhân viên kinh doanh với khách hàng; lưu trữ nhật ký vào CSDL giao dịch; hỗ trợ truy vấn lịch sử chăm sóc.
  • Phân hệ Tổng hợp và Báo cáo: Thực hiện truy xuất dữ liệu liên kết từ 3 kho dữ liệu (Hồ sơ khách hàng, CSDL hợp đồng, CSDL giao dịch), tự động hóa các phép tính toán thống kê và kết xuất báo cáo quản trị định kỳ hoặc đột xuất cho Ban Giám đốc.

2. Mô hình hóa luồng dữ liệu (DFD)

  • Luồng dữ liệu mức ngữ cảnh:
    • Tác nhân Khách hàng gửi luồng dữ liệu Thông tin khách hàng và Yêu cầu giao dịch tới hệ thống; nhận lại phản hồi giao dịch và bản sao hợp đồng.
    • Tác nhân Nhân viên nhập liệu Thông tin giao dịch, hợp đồng; nhận về Kết quả kinh doanh và thông tin tra cứu.
    • Tác nhân Nhà quản lý gửi yêu cầu kết xuất và nhận Các báo cáo theo yêu cầu.
  • Luồng dữ liệu mức 0 và mức 1:
    • Tiến trình 1.0 (Quản lý thông tin khách hàng): Tiếp nhận thông tin từ khách hàng, tiến trình con 1.1 ghi dữ liệu vào kho Hồ sơ khách hàng; tiến trình 1.2 đọc dữ liệu để theo dõi tình trạng; tiến trình 1.3 xử lý yêu cầu tìm kiếm và trả kết quả cho người dùng.
    • Tiến trình 2.0 (Quản lý hợp đồng): Tiếp nhận thông tin hợp đồng đã ký kết từ nhân viên, tiến trình con 2.1 cập nhật dữ liệu vào kho CSDL hợp đồng; tiến trình 2.2 kiểm soát tình trạng thực hiện hợp đồng; tiến trình 2.3 hỗ trợ người có nhu cầu thực hiện tìm kiếm.
    • Tiến trình 3.0 (Quản lý giao dịch): Ghi nhận thông tin giao dịch phát sinh thông qua tiến trình con 3.1 vào kho CSDL giao dịch; tiến trình 3.2 theo dõi tiến độ xử lý khiếu nại/giao dịch; tiến trình 3.3 trả về kết quả tìm kiếm giao dịch tương ứng.
    • Tiến trình 4.0 (Tổng hợp - Báo cáo): Trích xuất đồng thời dữ liệu từ cả 3 kho (Hồ sơ khách hàng, CSDL hợp đồng, CSDL giao dịch), thực hiện tổng hợp và cung cấp báo cáo đa chiều cho Nhân viên và Nhà quản lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Định lượng hóa thực trạng quản lý khách hàng: Làm rõ các hạn chế cốt lõi trong công tác CSKH tại FAST thông qua số liệu điều tra thực tế: 75% nhân viên không hài lòng với quy trình hiện tại; 100% nhân viên xác nhận việc giải quyết khiếu nại chưa nhanh chóng; 100% việc lưu trữ dựa vào Word/Excel và 95% dựa vào giấy tờ sổ sách thủ công; 90% nhân viên gặp khó khăn do tốc độ xử lý chậm và 90% không hài lòng về phương thức truyền tải dữ liệu nội bộ (trong đó 65% rất không hài lòng).
  2. Mô hình hóa hoàn chỉnh hệ thống mới: Thiết lập đầy đủ mô hình phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD mức ngữ cảnh, DFD mức 0 và DFD mức 1 cho cả 3 tiến trình nghiệp vụ cốt lõi: thông tin khách hàng, hợp đồng và giao dịch).
  3. Hệ thống hóa giải pháp chức năng: Xác lập danh mục các chức năng cần xây dựng nhằm thay thế phương thức quản lý thủ công, bao gồm tự động hóa lưu trữ hồ sơ, theo dõi trạng thái hợp đồng, quản lý nhật ký giao dịch và tự động kết xuất báo cáo doanh thu.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng chuẩn xác quy trình 6 giai đoạn phân tích thiết kế HTTT cùng mô hình CRM hoạt động/phân tích vào bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp công nghệ phần mềm.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp tài liệu khảo sát hiện trạng chi tiết và bộ đặc tả thiết kế hệ thống logic (BFD, DFD) có tính ứng dụng cao, tạo cơ sở kỹ thuật trực tiếp để bộ phận R&D và lập trình viên tại FAST tiến hành nâng cấp, hoàn thiện phần mềm Fast CRM Online.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu khảo sát thực trạng còn hạn chế (20 phiếu khảo sát CSKH và phỏng vấn sâu 2 nhân sự) do giới hạn thời gian thực tập (từ 14/12/2020 đến 04/02/2021).
    • Nội dung nghiên cứu mới dừng lại ở mức thiết kế logic (sơ đồ phân cấp chức năng BFD, sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh, mức 0 và mức 1); chưa hoàn thiện thiết kế vật lý CSDL chi tiết (ERD chi tiết, từ điển dữ liệu, script SQL tạo bảng) và chưa tiến hành cài đặt mã nguồn hay kiểm thử thực tế trên hệ thống máy chủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Chuyển đổi mô hình logic sang mô hình CSDL vật lý hoàn chỉnh trên hệ quản trị CSDL chuyên dụng (như SQL Server/Oracle).
    • Xây dựng giao diện người dùng, lập trình module chức năng và triển khai thử nghiệm trên hạ tầng máy chủ của công ty.
    • Tích hợp sâu phân hệ CRM hoàn thiện với các phần mềm quản trị sẵn có của FAST như hệ thống ERP (FBO), phần mềm nhân lực (HRM) và phần mềm kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận khảo sát thực trạng, thu thập số liệu qua phiếu điều tra, và kỹ thuật mô hình hóa hệ thống thông tin quản lý (BFD, DFD mức 0, DFD mức 1) theo chuẩn học thuật.
  • Doanh nghiệp và chuyên viên phân tích nghiệp vụ (BA): Cung cấp tài liệu tham khảo về các tiêu chí đánh giá quy trình CSKH thực tế, cấu trúc chức năng cơ bản của một hệ thống CRM doanh nghiệp B2B (quản lý thông tin, liên hệ, cơ hội, hợp đồng, đơn hàng và giao dịch).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu khảo sát thực trạng chi tiết tại Chương II và bộ sơ đồ phân cấp chức năng BFD kết hợp sơ đồ luồng dữ liệu DFD từ mức ngữ cảnh đến mức 1 tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để thu thập dữ liệu nghiên cứu thực trạng tại FAST?
Tác giả đã kết hợp 4 phương pháp: (1) Phát phiếu khảo sát điều tra (30 phiếu khảo sát yêu cầu chung cho Tester/Dev/BA và 20 phiếu khảo sát chuyên sâu về quy trình CSKH); (2) Phỏng vấn sâu 01 Trưởng dự án và 01 nhân viên lâu năm; (3) Quan sát trực tiếp thao tác vận hành CRM; (4) Thu thập tài liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính (2017–2019) và tài liệu nội bộ công ty.

2. Thực trạng hạ tầng phần cứng và phần mềm tại FAST được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Về phần cứng, công ty trang bị 04 máy chủ (chạy Windows Server 2010 RC và Windows Server 2014, CPU Intel Xeon, 8GB RAM, 80GB bộ nhớ) và 170 máy trạm (80% laptop cá nhân, 18% máy bàn, 2% thiết bị khác). Về phần mềm, FAST đang sử dụng các hệ thống FBO, Fast CRM Online, HRM, phần mềm kế toán, DMS và Microsoft Office.

3. Tỷ lệ nhân viên không hài lòng về quy trình CSKH hiện tại tại FAST là bao nhiêu và nguyên nhân chính là gì?
Theo kết quả khảo sát 20 nhân viên, có 75% nhân viên không hài lòng về quy trình CSKH hiện tại. Nguyên nhân chính bao gồm: 100% cho rằng việc giải quyết khiếu nại chưa nhanh chóng; 95% đánh giá việc phân tích dữ liệu khách hàng chưa tối ưu; 85% phản ánh dữ liệu cập nhật bị trùng lặp, sai sót; và 100% công việc vẫn phải phụ thuộc vào các công cụ thủ công như Word, Excel và giấy tờ sổ sách.

4. Mô hình chức năng kinh doanh (BFD) đề xuất cho hệ thống mới gồm những phân hệ nào?
Sơ đồ BFD của hệ thống quản lý khách hàng mới gồm 4 khối chức năng chính: (1) Quản lý thông tin khách hàng (cập nhật, theo dõi, tìm kiếm); (2) Quản lý hợp đồng (cập nhật, theo dõi tình trạng, tìm kiếm); (3) Quản lý giao dịch (cập nhật, theo dõi giao dịch, tìm kiếm); (4) Tổng hợp / Báo cáo (truy xuất dữ liệu, tính toán, lên báo cáo).

5. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 của hệ thống tương tác với những kho dữ liệu nào?
Trong sơ đồ DFD mức 0, hệ thống sử dụng và tương tác trực tiếp với 3 kho dữ liệu chính: (1) Hồ sơ khách hàng (phục vụ tiến trình 1.0 Quản lý thông tin khách hàng); (2) CSDL hợp đồng (phục vụ tiến trình 2.0 Quản lý hợp đồng); và (3) CSDL giao dịch (phục vụ tiến trình 3.0 Quản lý giao dịch). Cả 3 kho dữ liệu này cùng cung cấp thông tin đầu vào cho tiến trình 4.0 Tổng hợp - Báo cáo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Xuyến đã phản ánh chân thực thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast. Thông qua phương pháp điều tra định lượng và phỏng vấn sâu, nghiên cứu đã chỉ rõ những điểm nghẽn của quy trình quản lý thủ công hiện tại và sự cấp thiết phải hoàn thiện hệ thống CRM. Đề tài đã xây dựng thành công mô hình phân tích thiết kế logic (BFD, DFD các mức) cho hệ thống quản lý khách hàng mới, đáp ứng tốt các yêu cầu nghiệp vụ và tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển phần mềm trong thực tế.