Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn đóng vai trò quyết định đến tính liên tục, ổn định của chu kỳ sản xuất - kinh doanh và khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và gia công hàng may mặc quy mô nhỏ, việc phân bổ và khai thác hợp lý nguồn tài sản ngắn hạn là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa chi phí và duy trì sức cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Lê Thị Thủy Tiên (Trường Đại học Thương Mại, năm 2018) tập trung vào đề tài: "Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn May Đông Tiến". Bối cảnh thực tế cho thấy Công ty TNHH May Đông Tiến được thành lập năm 2014 tại khu vực nông thôn nhằm giải quyết việc làm cho lao động địa phương. Trong giai đoạn 2015 - 2017, doanh nghiệp từng bước mở rộng quy mô, sản xuất gia công găng tay vải, giày da và phát triển sản phẩm túi siêu thị phục vụ xuất khẩu. Mặc dù giá trị tuyệt đối của tài sản ngắn hạn qua 3 năm đều tăng, nhưng tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản lại sụt giảm nghiêm trọng, đồng thời phát sinh rủi ro mất cân đối thanh toán và ứ đọng nợ phải thu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH May Đông Tiến giai đoạn 2015 - 2017; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm cân bằng giữa giá trị và tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tối ưu hóa công tác quản trị vốn bằng tiền và khoản phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH May Đông Tiến.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH May Đông Tiến (Giấy phép kinh doanh số 0106520954 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn phân tích dữ liệu từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Vận dụng Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) và định nghĩa tài sản theo Hội đồng biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam. Tài sản ngắn hạn được xác định là các nguồn lực thuộc quyền sở hữu, quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi vốn trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường, bao gồm: vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất và hoạt động: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Doanh thu thuần / TSNH), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Phải thu bình quân), Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số lưu kho, Thời gian lưu kho trung bình, Hệ số thu nợ, Hệ số trả nợ và Vòng quay tiền trung bình.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán nhanh ((TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Tổng nợ ngắn hạn).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn (Lợi nhuận ròng / TSNH).
  • Tổng quan nghiên cứu: Tác giả kế thừa và so sánh với Luận án tiến sĩ của Phan Hồng Mai (2012) tại Đại học Kinh tế Quốc dân về quản lý tài sản tại 104 công ty xây dựng niêm yết (ứng dụng mô hình Miller-Orr) và Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Loan (2014) tại Đại học Kinh tế - ĐHQGHN về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp vào khung giờ 14h - 16h ngày 15/09/2018 đối với 3 cán bộ quản lý then chốt của công ty gồm: Ông Bùi Văn Ngọc (Giám đốc), Ông Bùi Văn Đồng (Phó Giám đốc) và Bà Nguyễn Thị Hiền (Trưởng phòng Kế toán - Tài chính). Bộ câu hỏi tập trung vào vai trò quản trị tiền mặt, nguyên nhân suy giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn và định hướng giải pháp tài chính.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH May Đông Tiến cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm và phân tích tỷ số tài chính trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm kinh tế nền tảng: doanh thu, chi phí kế toán, chi phí cơ hội, lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kinh tế. Tác giả phân tích kết cấu tài sản ngắn hạn theo hai giác độ: theo lĩnh vực luân chuyển (trong sản xuất, trong lưu thông) và theo chế độ quản lý kế toán hiện hành (tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác).

Chương này cũng xác lập ma trận các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, chia thành:

  • Nhân tố chủ quan: Đặc điểm sản xuất kinh doanh (ngành nghề may mặc gia công, chu kỳ thu hồi vốn, đặc thù sản phẩm), cơ sở vật chất kho bãi, trình độ công nghệ may và năng lực cán bộ quản lý tài chính.
  • Nhân tố khách quan: Sự quản lý và cơ chế chính sách của Nhà nước, diễn biến thị trường tài chính - tiền tệ, cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành may và biến động nhu cầu khách hàng.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả việc sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH May Đông Tiến

Chương 2 mô tả quá trình thành lập của công ty từ năm 2014 với bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật và Các phân xưởng sản xuất. Công ty đăng ký hoạt động 13 mã ngành kinh doanh, trong đó ngành chính là sản xuất hàng may sẵn trừ trang phục (mã ngành 1322).

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng tài chính qua 3 năm (2015 - 2017):

  • Quy mô kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 571,85 triệu đồng (2015) lên 1.155,12 triệu đồng (2016) và đạt 3.954,69 triệu đồng (2017). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng mạnh (từ 362,77 triệu đồng năm 2015 lên 3.531,76 triệu đồng năm 2017) do không kiểm soát tốt chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Chi phí tài chính (lãi vay) phát sinh 155,68 triệu đồng trong năm 2017 do bắt đầu vay vốn ngân hàng. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 bị âm (-18,24 triệu đồng), năm 2016 đạt 22,58 triệu đồng và năm 2017 đạt 28,72 triệu đồng.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm mạnh từ 97,6% (2015) xuống 48,64% (2016) và chỉ còn 27% (2017). Ngược lại, tỷ trọng tài sản dài hạn tăng từ 2,4% lên 73%. Tỷ trọng nợ phải trả tăng từ 6,8% (2015) lên 55,77% (2016) và chạm mức 81% (2017), khiến vốn chủ sở hữu co hẹp từ 93,2% xuống còn 19%.
  • Chính sách quản trị từng bộ phận TSNH:
    • Tiền và tương đương tiền: Giảm liên tục từ 872,15 triệu đồng (năm 2015, chiếm 87,24% TSNH) xuống 664,26 triệu đồng (năm 2016, chiếm 61,8% TSNH) và còn 457,69 triệu đồng (năm 2017, chiếm 32,07% TSNH). Công ty chủ yếu giữ tiền mặt tại quỹ để trả lương trực tiếp, lượng tiền gửi ngân hàng rất thấp.
    • Các khoản phải thu: Tăng đột biến từ 117,56 triệu đồng (2015) lên 377,23 triệu đồng (2016) và đạt 836,91 triệu đồng (2017, chiếm 58,65% TSNH). Trong đó, phải thu khách hàng năm 2017 là 655,34 triệu đồng do công ty thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để mở rộng thị trường; trả trước cho người bán đạt 181,57 triệu đồng.
    • Hàng tồn kho: Giá trị ghi nhận tại thời điểm lập báo cáo các năm 2015, 2016, 2017 đều bằng 0 do đặc thù gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng, vật tư đưa ngay vào sản xuất và thành phẩm được giao ngay cuối kỳ.
  • Hạn chế phát hiện: Hiệu suất sử dụng TSNH chưa cao; việc xác định nhu cầu vốn lưu động mang tính ước lượng chủ quan; khả năng thanh toán suy giảm nghiêm trọng; vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn; hệ thống báo cáo kế toán chưa được cập nhật kịp thời theo chuẩn mực mới.

Chương 3: Một số giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH May Đông Tiến

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO, vừa tận dụng lao động nông nhàn vừa đối mặt với tình trạng biến động nhân lực mùa vụ và thiếu hụt thợ kỹ thuật bậc cao. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Áp dụng phương pháp phần trăm theo doanh thu để dự toán khoa học nhu cầu tài sản ngắn hạn và nhu cầu nguồn vốn lưu động phát sinh theo tốc độ tăng trưởng doanh thu.
  • Tái cơ cấu tài sản ngắn hạn, cân đối lượng tiền mặt dự trữ hợp lý nhằm giảm chi phí cơ hội giữ tiền nhưng vẫn bảo đảm thanh khoản chi trả thường xuyên.
  • Thắt chặt chính sách bán chịu, phân loại khách hàng, tăng cường công tác thu hồi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi để hạn chế rủi ro nợ xấu.
  • Đổi mới công nghệ máy may, hoàn thiện chính sách tiền lương - đãi ngộ để giữ chân lao động kỹ thuật; kiến nghị Nhà nước và ngân hàng thương mại duy trì lãi suất cho vay ổn định, tạo điều kiện tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp sản xuất nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán toàn bộ bức tranh tài chính của Công ty TNHH May Đông Tiến trong 3 năm hoạt động thông qua các số liệu trích xuất:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 Chênh lệch 2017/2016
Doanh thu thuần Tr.đồng 571,85 1.155,12 3.954,69 +583,27 (+101,99%) +2.799,57 (+242,36%)
Giá vốn hàng bán Tr.đồng 362,77 888,27 3.531,76 +525,50 (+144,86%) +2.643,49 (+297,60%)
Lợi nhuận gộp Tr.đồng 209,08 266,84 534,66 +57,76 (+27,63%) +267,82 (+100,37%)
Chi phí tài chính (lãi vay) Tr.đồng 0 0 155,68 0 +155,68
Chi phí quản lý kinh doanh Tr.đồng 227,38 244,30 348,66 +16,92 (+7,44%) +104,36 (+42,72%)
Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng (18,24) 22,58 28,72 +40,82 (+223,79%) +6,14 (+27,19%)
Tỷ trọng TSNH / Tổng TS % 97,60 48,64 27,00 -48,96 -21,64
Tỷ trọng Nợ phải trả / Nguồn vốn % 6,80 55,77 81,00 +48,97 +25,23
Tỷ trọng Vốn CSH / Nguồn vốn % 93,20 44,23 19,00 -48,97 -25,23
Hiệu suất sử dụng TSNH Lần 0,57 1,07 2,77 +0,50 +1,70
Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 14,37 0,87 0,33 -13,50 -0,54
Khả năng thanh toán nhanh Lần 14,37 0,87 0,33 -13,50 -0,54
Khả năng thanh toán tức thời Lần 12,53 0,54 0,11 -11,99 -0,43
Vòng quay các khoản phải thu Lần 4,86 3,06 4,73 -1,80 +1,67
Tỷ suất lợi nhuận trên TSNH % (2,00) 2,10 2,00 +4,10 -0,10
Tỷ suất sinh lời trên DT (ROS) Lần (0,0320) 0,0200 0,0073 +0,0520 -0,0127
Tỷ suất sinh lời trên tổng TS (ROA) Lần (0,0200) 0,0100 0,0054 +0,0300 -0,0046
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) Lần (0,0200) 0,0230 0,0290 +0,0430 +0,0060

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực mâu thuẫn tài chính của doanh nghiệp nhỏ trong giai đoạn tăng trưởng: Doanh thu thuần tăng gấp gần 7 lần sau 3 năm nhưng hệ số an toàn thanh toán ngắn hạn tụt dốc từ 14,37 lần xuống 0,33 lần (dưới ngưỡng an toàn = 1).
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch tiêu cực trong cơ cấu vốn khi doanh nghiệp chuyển từ nguồn vốn tự có/vay mượn người thân sang lệ thuộc nặng nề vào nợ vay tài chính bên ngoài (chiếm 81% năm 2017).
  • Đưa ra giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể: triển khai phương pháp phần trăm theo doanh thu kết hợp bảng cân đối kế toán bình quân năm 2017 để lập kế hoạch vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu nghiên cứu tập trung trong 3 năm đầu mở rộng quy mô (2015 - 2017). Doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất gia công giao hàng ngay nên hàng tồn kho cuối kỳ trên báo cáo kế toán đều bằng 0, khiến tác giả không thể phân tích sâu nhóm chỉ tiêu lưu kho (hệ số lưu kho, thời gian lưu kho trung bình) trên số liệu thực tế. Báo cáo tài chính của công ty thời điểm đó còn lập theo chế độ kế toán cũ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khi công ty mở rộng sang các năm tiếp theo có phát sinh dự trữ nguyên vật liệu lớn, nghiên cứu cần bổ sung phân tích chu chuyển hàng tồn kho; ứng dụng các mô hình quản trị tiền mặt chuyên sâu (như mô hình Baumol, Miller-Orr) và xây dựng quy chế tín dụng thương mại định lượng chi tiết cho từng nhóm bạn hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp may mặc nhỏ; phương pháp kết hợp điều tra phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc với phân tích số liệu thứ cấp; cách tính toán và diễn giải chi tiết các chỉ số thanh toán, hiệu suất và sinh lời.
  • Nhà quản lý các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ tại khu vực nông thôn: Nhận diện các rủi ro điển hình trong quá trình tăng trưởng nóng (nợ ngắn hạn tăng nhanh, mất cân đối thanh khoản, bị chiếm dụng vốn qua khoản phải thu, chi phí lãi vay phát sinh) để chủ động kiểm soát dòng tiền và cân đối cơ cấu nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty TNHH May Đông Tiến giảm mạnh từ 14,37 lần năm 2015 xuống 0,33 lần năm 2017?
Năm 2015, công ty chủ yếu hoạt động bằng vốn chủ sở hữu (chiếm 93,2%), nợ ngắn hạn rất ít trong khi tiền mặt dự trữ lớn (872,15 triệu đồng), dẫn đến hệ số thanh toán lên tới 14,37 lần. Đến năm 2016 và 2017, công ty đẩy mạnh đầu tư mở rộng sản xuất, gia tăng vay nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản khiến nợ phải trả chiếm tới 81% nguồn vốn năm 2017. Đồng thời, lượng tiền mặt sụt giảm còn 457,69 triệu đồng và tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 27% tổng tài sản, khiến hệ số thanh toán ngắn hạn giảm mạnh xuống 0,33 lần (không đủ tài sản ngắn hạn để bù đắp nợ ngắn hạn).

2. Nguyên nhân nào khiến khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh lên 836,91 triệu đồng vào năm 2017?
Khoản phải thu tăng đột biến (chiếm 58,65% tổng tài sản ngắn hạn năm 2017) xuất phát từ hai lý do: (1) Công ty áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng thương mại (bán chịu) nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng và tìm kiếm bạn hàng mới khi mở rộng quy mô sản xuất túi siêu thị; (2) Khoản phải thu khách hàng lớn (655,34 triệu đồng) chưa kịp thu hồi kết hợp với khoản trả trước cho người bán phát sinh 181,57 triệu đồng để bảo đảm nguồn cung vật tư.

3. Vì sao hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong cả 3 năm lại có giá trị hoàn toàn bằng nhau?
Theo công thức, Khả năng thanh toán nhanh = (TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn. Tại Công ty TNHH May Đông Tiến trong cả 3 năm 2015, 2016 và 2017, giá trị hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo kế toán cuối năm đều bằng 0 (do đặc thù hàng may gia công sản xuất đến đâu xuất bán/giao hàng đến đó). Vì Hàng tồn kho = 0, tử số của hai chỉ tiêu này là như nhau, dẫn đến kết quả tính toán của khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh hoàn toàn trùng khớp (lần lượt đạt 14,37 lần năm 2015; 0,87 lần năm 2016; 0,33 lần năm 2017).

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty biến động theo chiều hướng nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Cơ cấu nguồn vốn có sự đảo chiều rõ rệt: Năm 2015, công ty duy trì tỷ lệ tự chủ tài chính rất cao với Vốn chủ sở hữu chiếm 93,2% và Nợ phải trả chỉ chiếm 6,8%. Sang năm 2016, tỷ trọng Nợ phải trả tăng lên 55,77% và Vốn CSH giảm xuống 44,23%. Đến năm 2017, tỷ trọng Nợ phải trả tăng vọt lên 81% và Vốn CSH co hẹp còn 19%, cho thấy doanh nghiệp chuyển sang trạng thái phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài (gồm nợ vay ngân hàng và nợ nhà cung cấp).

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn cho công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng "Phương pháp phần trăm theo doanh thu". Cụ thể, công ty sử dụng số liệu Bảng cân đối kế toán bình quân năm 2017 để tính toán tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu. Dựa trên tỷ lệ này và mức doanh thu kỳ vọng của năm tiếp theo, phòng kế toán có thể dự báo chính xác nhu cầu tài sản ngắn hạn và nhu cầu vốn lưu động cần bổ sung thay vì ước lượng cảm tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thủy Tiên đã phân tích chi tiết thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH May Đông Tiến giai đoạn 2015 - 2017 thông qua việc kết hợp giữa phỏng vấn cán bộ quản lý và tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh về doanh thu thuần nhưng đi kèm nguy cơ mất an toàn thanh khoản và suy giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu khi doanh nghiệp mở rộng quy mô. Các giải pháp đề xuất về dự toán nhu cầu vốn lưu động theo phần trăm doanh thu, tái phân bổ tiền mặt và kiểm soát nợ phải thu mang tính ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.