Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập khẩu giữ vai trò huyết mạch đối với nền kinh tế Việt Nam. Trong các phương thức vận chuyển quốc tế, giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển chiếm tỷ trọng chủ đạo (khoảng 80% khối lượng giao nhận quốc tế) nhờ khả năng chuyên chở khối lượng lớn, thích hợp với hàng siêu trường, siêu trọng trên các tuyến đường dài và tối ưu hóa chi phí vận tải. Tuy nhiên, nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là một quy trình kỹ thuật phức tạp, liên quan đến nhiều chủ thể (chủ hàng, hãng tàu, cơ quan cấp phép, cơ quan hải quan, doanh nghiệp cảng). Sự thiếu đồng bộ trong quản trị nguồn lực thường dẫn đến rủi ro chậm tiến độ, sai sót chứng từ, áp sai mã số thuế hải quan, phát sinh chi phí lưu kho bãi hoặc hư hỏng hàng hóa.
Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương (Indochina Logistics) là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải đa phương thức, trong đó mảng giao nhận đường biển là hoạt động cốt lõi. Nhằm khắc phục các sai sót nghiệp vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc đánh giá toàn diện hoạt động giám sát và điều hành quy trình nhận hàng đường biển tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao hiệu quả giám sát và điều hành hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương và các đầu mối cảng biển liên quan (chủ yếu là khu vực cảng Chùa Vẽ - Hải Phòng và Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy chuẩn pháp lý và khái niệm học thuật chuyên ngành ngoại thương và vận tải quốc tế:
- Khung khái niệm: Định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005. Phân định rõ chức năng của giám sát (theo dõi, nhận dạng chuỗi sự kiện, tiến độ để phát hiện độ lệch) và điều hành (ra quyết định xử lý các biến cố, tình huống phát sinh ngoài kế hoạch).
- Căn cứ pháp lý: Công ước Viên 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, Luật Thương mại năm 2005, Nghị định số 29/2009/NĐ-CP và Nghị định số 46/2006/NĐ-CP quy định về giao nhận và vận tải biển.
- Chứng từ nghiệp vụ và pháp lý hàng hải: Hệ thống chứng từ thương mại (H.B/L, M.B/L, D/O, Invoice, Packing List, C/O, CFS) và các chứng từ ghi nhận tổn thất, sai lệch làm căn cứ khiếu nại (ROROC, CSC, COR, Survey Report, Thư dự kháng LOR).
- Mô hình điều hành: Vận dụng mô hình điều hành 7 bước từ bài giảng Quản trị Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế: Nhận dạng phát sinh $\rightarrow$ Phân tích tình hình chung $\rightarrow$ Phân tích nội bộ và đối tác $\rightarrow$ Xác định phương án $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Lựa chọn phương án tối ưu $\rightarrow$ Ra quyết định điều hành.
Tác giả kết hợp hai phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất khó khăn/Rất kém đến 5: Rất tốt) phát cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện quy trình tại phòng Xuất nhập khẩu; kết hợp phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia, lãnh đạo phòng ban.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, thống kê hợp đồng nghiệp vụ từ phòng Kế toán và phòng Xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2014 – 2016; kết hợp tài liệu từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) và các công trình nghiên cứu trước đó.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành dịch vụ logistics Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Tác giả tiến hành lược khảo 4 công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp:
- Luận văn của Trương Thị Hương Giang (2007) về hoàn thiện quản trị giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại Công ty Kho vận Ngoại thương VIETRANS.
- Luận văn của Vũ Thúy Hằng (2008) về nâng cao hiệu quả quản trị giao nhận đường biển tại Công ty Cổ phần VINAFCO.
- Luận văn của Hoàng Thị Phương Biên (2010) về giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH Royal Cargo.
- Luận văn của Nguyễn Thị Lan Anh (2015) về quản trị quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Hàng hải MACS – Chi nhánh Hà Nội.
Trên cơ sở kế thừa các luận điểm lý thuyết từ các nghiên cứu đi trước, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích chuyên biệt cho công tác giám sát và điều hành tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Nguyên tắc và quy trình chuẩn: Trình bày 4 bước tiêu chuẩn trong giao nhận hàng nhập khẩu đường biển: (1) Chuẩn bị nhận hàng; (2) Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải (phân tách rõ nghiệp vụ hàng nguyên container - FCL, hàng lẻ - LCL, hàng lưu kho bãi cảng và hàng không lưu kho bãi); (3) Lập chứng từ pháp lý bảo vệ quyền lợi chủ hàng; (4) Quyết toán chi phí và khiếu nại.
- Nội dung công tác giám sát: Phân tích quy trình giám sát song song ở cả hai phương thức (thủ công bằng hồ sơ theo dõi bìa hồ sơ và tin học hóa qua phần mềm bảng biểu). Nội dung giám sát trải dài từ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, áp mã thuế, theo dõi lịch tàu, kiểm hóa đến thanh toán cước.
- Nội dung công tác điều hành: Quy trình xử lý các bất thường ngoài dự liệu như thiếu/sai lệch chứng từ, sai mã HS, phát sinh hư hỏng, thừa thiếu kiện hàng, chậm trễ lịch trình hoặc tranh chấp thanh toán.
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả giám sát, điều hành: Cơ sở vật chất - hạ tầng thông tin, chất lượng đội ngũ nhân sự, năng lực - cơ chế quản lý, và quy mô nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng công tác giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng hoạt động của công ty thông qua hệ thống số liệu thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016:
1. Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 15/09/2008 (Giấy phép ĐKKD số 0103026599 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp), Giám đốc là bà Đỗ Thị Hải Yến, vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Công ty duy trì mạng lưới đại lý tại 14 quốc gia thuộc Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ. Về cơ sở vật chất, công ty sở hữu kho bãi diện tích hơn 3.000 m² tại Hà Nội và kho cảng Chùa Vẽ (Hải Phòng), sử dụng phần mềm khai báo hải quan ECUS5 (Thái Sơn) và triển khai hệ thống VNACCS.
| Chỉ tiêu tài chính & nhân sự |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Tăng trưởng 2015/2014 (%) |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
| Tổng số nhân viên (người) |
35 |
40 |
50 |
14,29 |
25,00 |
| Trình độ đại học trở lên (người) |
22 |
27 |
33 |
- |
- |
| Trình độ dưới đại học (người) |
13 |
13 |
17 |
- |
- |
| Doanh thu (tỷ VNĐ) |
28,15 |
36,06 |
45,15 |
28,12 |
25,20 |
| Nguồn vốn (tỷ VNĐ) |
15,74 |
18,25 |
22,10 |
15,95 |
21,10 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ) |
3,85 |
4,12 |
4,75 |
7,01 |
15,29 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ VNĐ) |
1,65 |
2,23 |
3,29 |
35,43 |
47,46 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) |
1,29 |
1,81 |
2,59 |
40,17 |
43,29 |
| Sản lượng đường biển (nghìn tấn) |
170,45 |
225,25 |
334,19 |
32,15 |
48,36 |
2. Cơ cấu thị trường: Hoạt động đường biển chiếm trên 50% tổng sản lượng giao nhận. Thị trường nhập khẩu chính tập trung ở Đông Nam Á (12%), Trung Quốc (40%), Nhật Bản (18%) và các khu vực khác (30%). Thị trường xuất khẩu chính là Châu Mỹ (34%), Châu Âu (26%) và thị trường khác (40%).
3. Đánh giá khảo sát thực trạng giám sát và điều hành: Quy trình thực tế tại công ty gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị nhận hàng $\rightarrow$ (2) Làm thủ tục hải quan $\rightarrow$ (3) Kiểm hóa và nhận hàng tại cảng $\rightarrow$ (4) Giao hàng cho khách $\rightarrow$ (5) Quyết toán và hoàn trả chứng từ. Kết quả điều tra nhân viên cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các khâu:
| Khâu nghiệp vụ |
Điểm TB Giám sát (thang 5) |
Điểm TB Điều hành (thang 5) |
Đánh giá chung |
| 1. Chuẩn bị để nhận hàng |
3,750 |
4,225 |
Thực hiện tốt nhờ phối hợp cảng và hồ sơ vi tính |
| 2. Làm thủ tục hải quan |
2,875 |
2,915 |
Mức trung bình, phát sinh nhiều sai sót và khó khăn |
| 3. Kiểm hóa và nhận hàng tại cảng |
3,875 |
3,875 |
Khá tốt, phối hợp đại lý cảng và Vinacontrol |
| 4. Giao hàng cho chủ hàng |
4,500 |
4,500 |
Tốt, đa phần khách tự nhận hoặc giao xe tải nhanh |
| 5. Quyết toán và hoàn trả chứng từ |
4,000 |
4,875 |
Tốt, chế tài chặt chẽ (phạt 200.000 đ/lỗi chậm nộp) |
4. Phân tích các tình huống sai sót thực tế:
- Tỷ lệ hợp đồng sai sót hải quan: Năm 2014 có 10/145 hợp đồng sai sót (6,90%); năm 2015 có 8/163 hợp đồng (4,91%); năm 2016 có 12/197 hợp đồng (6,09%). Nguyên nhân chính gồm thiếu chứng từ và áp sai mã thuế HS.
- Vụ việc Công ty TNHH Fly Tech Việt Nam (22/11/2016): Nhân viên khai sai mã HS mặt hàng cáp USB là 85444299 thay vì 85444291 theo yêu cầu của hệ thống VNACCS/Hải quan, dẫn đến điều chỉnh tăng thuế, kéo dài thời gian lưu kho tại cảng thêm 2 ngày và công ty phải chịu chi phí phát sinh.
- Vụ việc Công ty Cổ phần Thiết bị Ban Mai (24/09/2016): Lệch chỉ số Gross Weight giữa H.B/L và Packing List; nhân viên phát hiện và liên hệ đại lý Daijin Express Co., Ltd tại đầu bốc hàng để chỉnh sửa kịp thời.
- Vụ việc Công ty TNHH & Dược phẩm Thành An: Sai lệch số lượng kiện giữa M.B/L và Packing List do nhân viên bất cẩn khi duyệt bản Draft M.B/L với hãng tàu SITC, công ty phải chịu phí sửa vận đơn khi tàu đã rời cảng.
- Vụ việc Công ty Fuji Việt Nam: Ngày 12/10/2016 hàng bị phân luồng đỏ phải kiểm hóa; ngày 20/12/2016 lô hàng linh kiện điện tử bị hư hỏng trong quá trình bốc dỡ vận chuyển, công ty phối hợp cơ quan giám định lập biên bản bồi thường cho khách hàng.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao việc giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương
Tác giả đề ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng: Duy trì tỷ trọng đóng góp của vận tải đường biển chiếm 50% – 60% tổng doanh thu, tập trung vào phân khúc khách hàng mục tiêu là doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ, khai thác tối đa kho bãi 3.000 m² và mở rộng thị trường Châu Á, EU, Mỹ.
- Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ:
- Khâu chứng từ: Áp dụng cơ chế kiểm tra chéo (phân công 2 nhân viên cùng soát xét bộ chứng từ trước khi truyền dữ liệu); bố trí chuyên viên theo dõi cập nhật chính sách cấp phép chuyên ngành.
- Khâu thủ tục hải quan: Cập nhật danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu thường xuyên; nâng cao năng lực giải trình của cán bộ hiện trường khi làm việc với kiểm hóa viên.
- Khâu nhận và kiểm tra hàng: Giám sát chặt chẽ địa điểm, thời gian kiểm nghiệm, đối chiếu quy cách hàng, bao bì, ký mã hiệu với Packing List; kiểm tra mẫu ngẫu nhiên về khối lượng/trọng lượng.
- Đào tạo nhân sự và công nghệ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế và luật hàng hải ngắn hạn; nâng cấp trang thiết bị máy tính, đường truyền internet và trang bị máy tính xách tay cho chuyên viên chủ chốt.
- Kiến nghị:
- Với doanh nghiệp: Tăng cường vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật, liên kết chặt chẽ với Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).
- Với Nhà nước: Chuẩn hóa khung pháp lý vận tải đa phương thức, hoàn thiện tính ổn định của hệ thống hải quan điện tử VNACCS/VCIS, khắc phục sự chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ thay đổi tập quán mua CIF bán FOB của các doanh nghiệp trong nước.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ số thực chứng trong nghiên cứu
| Nhóm chỉ số |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Quy mô lao động (người) |
35 |
40 |
50 |
| Tỷ lệ lao động đại học trở lên (%) |
62,86 |
67,50 |
66,00 |
| Khối lượng giao nhận đường biển (nghìn tấn) |
170,45 |
225,25 |
334,19 |
| Tỷ trọng khối lượng đường biển / Tổng giao nhận (%) |
> 50 |
> 50 |
> 50 |
| Tổng số hợp đồng giao nhận đường biển (hợp đồng) |
145 |
163 |
197 |
| Số hợp đồng sai sót hải quan (hợp đồng) |
10 |
8 |
12 |
| Tỷ lệ sai sót nghiệp vụ hải quan (%) |
6,90 |
4,91 |
6,09 |
| Sai sót do thiếu chứng từ (vụ) |
4 |
3 |
5 |
| Sai sót do áp sai mã thuế (vụ) |
3 |
5 |
4 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Minh chứng hóa quy trình tác nghiệp: Khóa luận hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình 5 bước tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ, cung cấp bức tranh chân thực về sự phối hợp giữa văn phòng chứng từ tại Hà Nội và đại lý hiện trường tại cảng Hải Phòng.
- Xác định chính xác điểm nghẽn quy trình: Dữ liệu khảo sát định lượng đã chỉ ra khâu làm thủ tục hải quan là mắt xích yếu nhất trong chuỗi tác nghiệp (điểm đánh giá giám sát chỉ đạt 2,875/5 và điều hành đạt 2,915/5), nơi tập trung phần lớn sai sót về chứng từ và thuế.
- Đề xuất giải pháp kiểm soát nội bộ mang tính khả thi: Đưa ra cơ chế kiểm tra chéo hai nhân viên, quy định quản lý hồ sơ theo dõi vật lý kết hợp cập nhật bảng biểu vi tính, cùng quy chế thưởng phạt rõ ràng (phạt 200.000 đồng/lỗi trễ hạn quyết toán chứng từ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ gói gọn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương), dữ liệu khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu nhỏ giới hạn trong nội bộ nhân sự công ty.
- Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2014 – 2016, chưa phản ánh các thay đổi trong các thông tư, quy định biểu thuế xuất nhập khẩu và các phiên bản nâng cấp phần mềm hải quan trong giai đoạn sau.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh mô hình giám sát và điều hành giữa các doanh nghiệp logistics trong nước và các tập đoàn giao nhận đa quốc gia (3PL, 4PL) tại Việt Nam.
- Nghiên cứu ứng dụng các hệ thống quản trị tích hợp chuyên sâu (TMS - Transportation Management System, WMS - Warehouse Management System) vào tự động hóa quy trình giám sát giao nhận đường biển.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng có thể tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng giao nhận đường biển, phương pháp thiết kế phiếu khảo sát đánh giá chất lượng quy trình dịch vụ và quy trình xử lý chứng từ ngoại thương.
- Cán bộ tác nghiệp logistics: Nhân viên mới tại các công ty giao nhận vận tải vừa và nhỏ có thể học hỏi kinh nghiệm thực tế qua các case study về xử lý sai sót chứng từ (lệch Gross Weight, áp sai mã HS hải quan, xử lý hàng luồng đỏ, quy trình giám định hàng hóa hư hỏng cùng Vinacontrol).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty Đông Dương biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Trong giai đoạn 2014 – 2016, tổng số lao động tăng từ 35 người (năm 2014) lên 40 người (năm 2015) và đạt 50 người (năm 2016), trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên luôn duy trì trên 62%. Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 28,15 tỷ đồng (2014) lên 36,06 tỷ đồng (2015) và đạt 45,15 tỷ đồng (2016). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 2,59 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với mức 1,29 tỷ đồng của năm 2014.
2. Tình hình phát sinh sai sót trong khâu thủ tục hải quan tại công ty diễn ra như thế nào?
Tổng số hợp đồng giao nhận đường biển tăng dần từ 145 hợp đồng (2014) lên 163 hợp đồng (2015) và 197 hợp đồng (2016). Số lượng hợp đồng mắc sai sót hải quan lần lượt là 10 hợp đồng (tỷ lệ 6,90% năm 2014), 8 hợp đồng (tỷ lệ 4,91% năm 2015) và 12 hợp đồng (tỷ lệ 6,09% năm 2016). Hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai sót là thiếu chứng từ (chiếm 3 – 5 vụ/năm) và áp sai mã thuế (chiếm 3 – 5 vụ/năm).
3. Công ty Đông Dương áp dụng những phương pháp nào để giám sát thông tin lô hàng?
Công ty áp dụng kết hợp hai phương pháp:
- Phương pháp hồ sơ thủ công: Nhân viên phòng chứng từ điền thông tin lô hàng vào trang bìa hồ sơ kiểm soát và kẹp toàn bộ chứng từ phát sinh từ khách hàng và bộ phận hiện trường.
- Phương pháp vi tính: Cập nhật trạng thái lô hàng (tên tàu, số vận đơn, số container, ngày đến, tình trạng thông quan) lên hệ thống file dữ liệu quản lý nội bộ để toàn bộ phòng ban và Ban Giám đốc cùng theo dõi tiến độ.
4. Sai sót áp mã HS của Công ty TNHH Fly Tech Việt Nam diễn ra như thế nào và gây ra hệ quả gì?
Ngày 22/11/2016, khi khai báo lô hàng cáp USB và đầu chuyển đổi của Công ty TNHH Fly Tech Việt Nam, nhân viên đã áp mã HS 85444299. Tuy nhiên, hệ thống VNACCS và cơ quan Hải quan từ chối và yêu cầu chuyển sang mã HS 85444291. Sự cố này làm tăng số tiền thuế phải nộp, kéo dài thời gian lưu kho tại cảng thêm 2 ngày và công ty phải chịu toàn bộ chi phí lưu kho phát sinh.
5. Quy định về chế tài và thời hạn quyết toán chứng từ tại công ty được thiết lập ra sao?
Nhân viên phụ trách có trách nhiệm thu hồi hóa đơn cước từ cảng, hoàn thiện hồ sơ và hoàn trả đầy đủ chứng từ cho khách hàng trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng. Nếu chậm trễ không có lý do chính đáng, nhân viên bị phạt nghiệp vụ 200.000 đồng/lỗi. Đối với khách hàng mới, công ty yêu cầu thanh toán cước trước khi giao lệnh D/O hoặc phải ký biên bản vay nợ; đối với khách hàng truyền thống, công ty áp dụng thời hạn gia hạn nợ cước tối đa 15 ngày.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Liên đã phân tích toàn diện thực trạng công tác giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê tài chính - nghiệp vụ với kết quả khảo sát thực tế, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu chuẩn bị chứng từ và khai báo hải quan dẫn đến các rủi ro phát sinh chi phí. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cơ chế kiểm tra chéo, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực mang tính khả thi cao đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.