Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và trở thành yếu tố bắt buộc đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp, hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS) đóng vai trò trung tâm thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ điều hành sản xuất, kinh doanh và ra quyết định.
Tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Nhật Bản), ban lãnh đạo quán triệt triết lý kinh doanh: "Khách hàng là giá trị cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào, là lý do duy nhất để doanh nghiệp tồn tại và khi doanh nghiệp tồn tại cũng đóng góp một phần cho sự tồn tại của xã hội". Mặc dù công ty đã triển khai một số hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhân sự, bán hàng và dự án, nghiệp vụ quản lý thông tin khách hàng và các giao dịch phát sinh vẫn chủ yếu được thực hiện thủ công bằng các công cụ văn phòng rời rạc (MS Word, MS Excel) trên máy tính cá nhân. Khi quy mô sản xuất mở rộng và lượng khách hàng gia tăng, quy trình thủ công bộc lộ nhiều hạn chế: tốc độ xử lý chậm, khó khăn trong việc tra cứu, lọc thông tin, nguy cơ sai sót dữ liệu và thiếu sự liên kết thông tin đồng bộ giữa phòng kinh doanh với các phòng ban kỹ thuật, sản xuất.
Nhằm giải quyết bất cập trên, đề tài khóa luận "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Thủy.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa kiến thức lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về mô hình quản lý khách hàng nói chung và quy trình quản lý khách hàng tại doanh nghiệp sản xuất nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khách hàng và hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam.
- Đề xuất định hướng giải pháp và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng theo phương pháp hướng đối tượng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế tại doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát, tìm hiểu chi tiết quy trình tác nghiệp quản lý khách hàng và cơ chế truyền nhận dữ liệu giữa các phòng ban tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam.
- Ứng dụng các công cụ mô hình hóa phần mềm và hệ quản trị cơ sở dữ liệu để hoàn thiện hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý khách hàng và hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam (Lô 42 & 87a, Khu công nghiệp Nội Bài, Xã Quang Tiến, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 25/02 đến ngày 19/04 (năm 2019). Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2018. Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát được thực hiện vào tháng 01/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về hệ thống thông tin quản lý và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD):
1. Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:
- Khái niệm và tiến trình phát triển HTTT: Nghiên cứu tiếp cận 4 loại hình phát triển của hệ thống thông tin gồm Hệ xử lý dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ hỗ trợ ra quyết định (DSS) và Hệ chuyên gia. Cấu trúc HTTT bao gồm 5 thành phần: Phần cứng, Phần mềm, Hệ thống mạng, Con người và Cơ sở dữ liệu.
- Quy trình phân tích thiết kế hệ thống: Tuân thủ 4 giai đoạn chuẩn gồm: Giai đoạn 1 (Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án), Giai đoạn 2 (Phân tích hệ thống logic và khả thi), Giai đoạn 3 (Thiết kế hệ thống vật lý), Giai đoạn 4 (Cài đặt, chuyển giao và bảo trì hệ thống).
- Phương pháp luận: So sánh giữa phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng. Tác giả lựa chọn phương pháp hướng đối tượng với các ưu điểm về tính đóng gói, tính kế thừa, che giấu thông tin, khớp nối lỏng lẻo giữa các đối tượng và khả năng tái sử dụng mô hình.
- Ngôn ngữ mô hình hóa UML: Sử dụng tập hợp các biểu đồ chuẩn gồm biểu đồ Use Case, biểu đồ Lớp (Class Diagram), biểu đồ Trạng thái (State Diagram), biểu đồ Tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ Hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ Thành phần (Component Diagram) và biểu đồ Triển khai (Deployment Diagram).
- Lý luận về quản lý khách hàng: Phân loại khách hàng bên trong và bên ngoài, khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp; các thuộc tính cần thu thập đối với đối tác doanh nghiệp sản xuất và các bước tác nghiệp chuẩn.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp hướng cấu trúc |
Phương pháp hướng đối tượng |
| Trọng tâm thiết kế |
Tập trung vào chức năng và công việc cần thực hiện |
Đặt trọng tâm vào đối tượng và cấu trúc dữ liệu |
| Phân rã hệ thống |
Chia chương trình lớn thành các chương trình con |
Chia hệ thống thành các đối tượng độc lập tương đối |
| Cơ chế truyền thông tin |
Truyền thông tin giữa các hàm qua tham số |
Tác động và trao đổi thông tin qua cơ chế thông điệp (message) |
| Đóng gói |
Đóng gói theo chức năng |
Đóng gói cả dữ liệu và phương thức xử lý |
| Hướng tiếp cận |
Thiết kế theo hướng từ trên xuống (Top-down) |
Thiết kế theo hướng từ dưới lên (Bottom-up) |
2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu khảo sát tới 10 cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban liên quan tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam trong tháng 01/2019 nhằm đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống cũ, nhu cầu chức năng, yêu cầu giao diện và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận môi trường làm việc, hạ tầng mạng máy tính và luồng luân chuyển chứng từ, biểu mẫu thực tế tại các bộ phận.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hồ sơ quy trình quản lý khách hàng nội bộ của công ty, báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2017, các biểu mẫu hợp đồng và tài liệu học thuật liên quan.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, tổng hợp số liệu thống kê mô tả; so sánh dữ liệu thực trạng để xác lập các yêu cầu phần mềm.
- Công cụ triển khai: Sử dụng phần mềm Rational Rose để xây dựng các mô hình UML; hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để thiết kế CSDL; ngôn ngữ Visual Basic để xây dựng giao diện ứng dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng
Chương I trình bày tổng quan các khái niệm nền tảng về hệ thống, hệ thống thông tin quản lý, các thành phần cấu thành và quy trình 4 bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Tác giả phân tích chuyên sâu sự khác biệt giữa hai phương pháp luận hướng cấu trúc và hướng đối tượng, làm rõ tính ưu việt của phương pháp hướng đối tượng khi ứng dụng vào bài toán quản trị khách hàng.
Nội dung chương cung cấp hệ thống ký hiệu và quy tắc xây dựng 7 loại biểu đồ UML chính (Use Case, Class, State, Sequence, Activity, Component, Deployment). Về khía cạnh nghiệp vụ, chương phân định rõ đặc điểm ra quyết định mua hàng của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, phân tích chuỗi giá trị mà HTTT quản lý khách hàng mang lại (cắt giảm chi phí, hỗ trợ ký kết hợp đồng, nâng cao năng suất, trợ giúp ra quyết định).
Phần tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá ưu và nhược điểm của 3 công trình khóa luận trước đó:
- Đề tài tại Công ty TNHH Đào Vũ (tác giả Nguyễn Diệu Linh): Lý luận đầy đủ nhưng giao diện đơn giản, CSDL chưa tối ưu cho khai thác thông tin.
- Đề tài tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt (tác giả Trần Ngọc Tuân): Tiếp cận theo hướng chức năng, chưa phân tích chi tiết thực trạng, quy trình thiết kế còn sơ sài.
- Đề tài quản lý khách hàng thân thiết thẩm mỹ viện (tác giả Phan Thị Trà My và Võ Thị Ngọc Giàu): Chức năng đơn giản, thuật toán chưa chi tiết, CSDL chưa được tối ưu.
Từ đó, tác giả xác định hướng nghiên cứu chuyên sâu vào phân tích thiết kế hướng đối tượng cho một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ cụ thể.
Chương II: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam
Chương II tập trung khảo sát thực địa tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam (thành lập năm 2005, 100% vốn Nhật Bản từ Rhythm Watch và Tohoku Rhythm, hoạt động trong lĩnh vực đúc linh kiện nhựa, sản xuất khuôn mẫu, mạch điện tử SMT, lắp ráp thiết bị kỹ thuật cao và sản xuất đồng hồ). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Quản lý điều hành (Phòng Quản lý, Kế toán, Mua), Ban Điều hành sản xuất chính xác (Phòng Khuôn - công suất 15-25 khuôn/tháng, Phòng Đúc nhựa, Phòng Lắp ráp - công suất 500.000 bộ/tháng, Phòng Đảm bảo chất lượng), Ban ĐHSX điện tử và Ban ĐHSX đồng hồ.
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1 |
Doanh thu thuần |
505.000 |
Tăng 7,00% so với 2015 |
Tăng 1,89% so với 2016 |
| 2 |
Chi phí kinh doanh |
386.000 |
- |
- |
| 3 |
Thu nhập khác |
470.000 |
- |
- |
| 4 |
Chi phí khác |
570.000 |
- |
- |
| 5 |
Lợi nhuận thuần HĐKD |
118.000 |
- |
- |
| 6 |
Lợi nhuận hoạt động khác |
-100.000 |
- |
- |
| 7 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
118.000 |
- |
Giảm 54,37% so với 2016 |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế |
94.200 |
- |
- |
Quy trình quản lý khách hàng tại công ty trải qua 8 bước: (1) Thu thập thông tin khách hàng $\rightarrow$ (2) Phân loại khách hàng $\rightarrow$ (3) Lập hồ sơ khách hàng $\rightarrow$ (4) Liên hệ giao dịch $\rightarrow$ (5) Xác định nhu cầu khách hàng $\rightarrow$ (6) Báo giá hợp đồng $\rightarrow$ (7) Chăm sóc khách hàng $\rightarrow$ (8) Kiểm tra báo cáo.
Kết quả điều tra khảo sát thực trạng 10 nhân viên tháng 01/2019:
- Mức độ đáp ứng của HTTT hiện tại: 0% Rất hiệu quả (0/10), 20% Hiệu quả (2/10), 50% Kém hiệu quả (5/10), 30% Không hiệu quả (3/10).
- Đánh giá tầm quan trọng của việc xây dựng HTTT mới: 60% Rất quan trọng (6/10), 30% Quan trọng (3/10), 10% Không quan trọng (1/10).
- Hình thức lưu trữ hiện tại: 90% (9/10) thực hiện nhập liệu cục bộ trên máy tính cá nhân bằng MS Excel/Word; 10% (1/10) lưu trữ trên máy tính từ xa.
- Nhu cầu chức năng và công nghệ: 10/10 nhân viên yêu cầu hệ thống phải quản lý đầy đủ thông tin khách hàng, hợp đồng, giao dịch, lịch hẹn, bảo hành và khiếu nại; 10/10 chọn hệ quản trị CSDL SQL Server; về giao diện: 47% yêu cầu đẹp, dễ sử dụng, 29% yêu cầu tính nhất quán, 18% yêu cầu hỗ trợ tối đa người dùng, 6% ý kiến khác.
Tác giả chỉ rõ nhược điểm: Các khâu soạn thảo hợp đồng, gửi báo giá, lưu trữ lịch sử chăm sóc và khiếu nại đều phân tán trên Excel, việc chuyển giao thông tin giữa Phòng Kinh doanh và các Phòng Quản lý sản xuất qua email gây chậm trễ, trùng lặp và khó thống kê.
Chương III: Định hướng phát triển và đề xuất phân tích thiết kế HTTT quản lý khách hàng cho Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam
Chương III trình bày toàn bộ quá trình đặc tả yêu cầu và mô hình hóa hệ thống mới. Hệ thống được xác định gồm 3 nhóm tác nhân chính: Nhân viên kinh doanh, Nhân viên phòng quản lý và Ban Giám đốc.
Tác giả xây dựng đầy đủ các mô hình phân tích và thiết kế:
- Biểu đồ Use Case tổng quát và 6 Use Case chi tiết (kèm bảng kịch bản cho từng Use Case): Quản lý thông tin khách hàng, Quản lý hợp đồng, Quản lý giao dịch, Quản lý lịch hẹn, Quản lý dịch vụ khách hàng (gồm phân hệ bảo hành và phân hệ khiếu nại), Quản lý thống kê báo cáo.
- Biểu đồ lớp (Class Diagram) với 8 lớp thực thể chính:
Khach hang, Nhan vien, Hop dong, Giao dich, Lich hen, Bao hanh, Khieu nai, San pham.
- Biểu đồ trạng thái mô tả vòng đời các đối tượng khách hàng, hợp đồng, giao dịch, lịch hẹn.
- Biểu đồ tuần tự mô tả chi tiết tương tác xử lý cho các nghiệp vụ: thêm khách hàng, xóa khách hàng, thêm hợp đồng, sửa hợp đồng.
- Biểu đồ hoạt động của các chức năng quản lý khách hàng và hợp đồng.
- Biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai hệ thống vật lý.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế giao diện chương trình (Đăng nhập, Trang chủ, Quản lý khách hàng, Quản lý hợp đồng) sử dụng Visual Basic kết nối SQL Server.
- Đưa ra các kiến nghị đối với công ty nhằm chuẩn bị nhân lực và hạ tầng để áp dụng hệ thống mới.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam được thiết kế dựa trên kiến trúc hướng đối tượng, tích hợp cơ sở dữ liệu quan hệ và giao diện ứng dụng trên môi trường Windows.
1. Kiến trúc phân tích nghiệp vụ và chức năng (Use Case)
Hệ thống phục vụ 3 tác nhân với các nhóm chức năng cụ thể:
- Nhân viên kinh doanh: Thực hiện các chức năng cốt lõi gồm Quản lý thông tin khách hàng (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm); Quản lý hợp đồng (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm); Quản lý giao dịch (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm lịch sử thanh toán, chuyển hàng); Quản lý lịch hẹn (lập lịch làm việc giữa khách hàng và kỹ thuật); Quản lý dịch vụ khách hàng (tiếp nhận yêu cầu bảo hành, ghi nhận và cập nhật tiến độ xử lý khiếu nại).
- Nhân viên phòng quản lý: Khai thác các chức năng thống kê doanh thu, thống kê tình trạng hợp đồng (đang triển khai, hoàn thành, bị hủy), thống kê hàng đã bán và hàng tồn kho.
- Ban Giám đốc: Tiếp nhận và duyệt các báo cáo tiến trình thực hiện hợp đồng và báo cáo doanh thu định kỳ; kiểm soát toàn bộ dữ liệu hệ thống.
- Chức năng hệ thống chung: Đăng nhập và xác thực phân quyền người dùng (chỉ Ban Giám đốc có quyền xem/sửa toàn bộ hệ thống; nhân viên chỉ thao tác trong phạm vi công việc).
2. Mô hình dữ liệu và các lớp thực thể (Class Diagram)
Hệ thống thiết kế 8 lớp thực thể với các thuộc tính và phương thức quản lý tương ứng:
| Tên lớp (Entity Class) |
Thuộc tính (Attributes) |
Phương thức (Methods) |
| Khach hang |
MaKH, TenKH, Diachi, SDT, SoTK, email, LinhvucKD |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
| Nhan vien |
MaNV, TenNV, Chucvu, Diachi, SDT, Password |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
| Hop dong |
MaHD, TenHD, MaKH, MaNV, MaSP, SoluongSP, Tongtien, Ngayky, Ngayketthuc, Trangthai |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
| Giao dich |
MaGD, TenGD, MaHD, MaNV, MaKH, NoidungGD, ThoigianGD |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
| Lich hen |
MaLH, TenLH, MaKH, MaNV, MaHD, NoidungLH, Diadiem, Thoigian |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
| Bao hanh |
MaBH, TenBH, MaSP, NoidungBH |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
| Khieu nai |
MaKN, TenKN, MaKH, Chudeyeucau, Motayeucau, Mucdouutien, Cachgiaiquyet, Tinhtrangxuly, Nguoichiutrachnhiem |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
| San pham |
MaSP, TenSP, SoluongSP, NgaySX, ThoigianBH, Mota |
Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem() |
Mối quan hệ giữa các thực thể:
- Một Khách hàng có thể có nhiều Hợp đồng ($1 - n$), nhiều Lịch hẹn ($1 - n$), nhiều Giao dịch ($1 - n$) và nhiều Khiếu nại ($1 - n$).
- Một Nhân viên có thể phụ trách nhiều Hợp đồng ($1 - n$), nhiều Giao dịch ($1 - n$) và nhiều Lịch hẹn ($1 - n$).
- Một Sản phẩm có thể thuộc nhiều Hợp đồng ($1 - n$) và có nhiều phiếu Bảo hành ($1 - n$).
3. Thiết kế xử lý động (Dynamic Modeling)
- Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Minh họa chi tiết tương tác giữa tác nhân (Nhân viên kinh doanh), đối tượng giao diện (Form), đối tượng điều khiển (DK Form) và thực thể cơ sở dữ liệu (Database Entity) qua các thông điệp có đánh số thứ tự cho các thao tác Thêm khách hàng, Xóa khách hàng, Thêm hợp đồng và Sửa hợp đồng. Dữ liệu nhập vào luôn trải qua bước kiểm tra tính hợp lệ trước khi lưu vào CSDL hoặc phản hồi thông báo lỗi yêu cầu nhập lại.
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Chuẩn hóa luồng nghiệp vụ kiểm tra điều kiện tìm kiếm, xác nhận thông tin và phân nhánh xử lý cập nhật dữ liệu.
- Biểu đồ trạng thái (State Diagram): Xác định các chuyển đổi trạng thái của đối tượng Hợp đồng (từ khởi tạo $\rightarrow$ đang thực hiện $\rightarrow$ hoàn thành hoặc bị hủy/loại bỏ); đối tượng Lịch hẹn (chưa có $\rightarrow$ đang chờ $\rightarrow$ hợp lệ/lưu hoặc đã hủy).
4. Công nghệ và giao diện triển khai
- Hạ tầng công nghệ: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server lưu trữ dữ liệu tập trung, đảm bảo tính toàn vẹn và hỗ trợ truy vấn đồng thời; công cụ Rational Rose hỗ trợ quản lý mô hình UML; giao diện phần mềm được xây dựng bằng ngôn ngữ Visual Basic.
- Mô hình kết nối: Sử dụng giao thức truyền thông TCP/IP kết nối máy trạm (Client) với máy chủ cơ sở dữ liệu (Database Server).
- Thiết kế giao diện: Xây dựng các màn hình nghiệp vụ gồm Giao diện Đăng nhập, Giao diện Trang chủ điều hướng, Giao diện Quản lý thông tin khách hàng và Giao diện Quản lý hợp đồng với các trường nhập liệu tương ứng bảng thuộc tính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng công tác quản lý khách hàng tại một doanh nghiệp sản xuất phụ trợ Nhật Bản (RPV), chỉ ra rằng 80% nhân viên đánh giá hệ thống quản lý hiện tại kém hoặc không hiệu quả và 90% dữ liệu đang bị phân tán trên máy tính cá nhân bằng các tệp Excel rời rạc.
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng theo phương pháp hướng đối tượng với 6 phân hệ chức năng, 8 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và 7 nhóm biểu đồ UML đồng bộ.
- Đề xuất quy trình số hóa khép kín từ khâu thu thập thông tin, lên lịch hẹn kỹ thuật, lập báo giá, ký hợp đồng đến theo dõi giao dịch và xử lý dịch vụ hậu mãi (bảo hành, khiếu nại).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề nghị Ban lãnh đạo Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng máy tính nội bộ và trang bị hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server tập trung.
- Thành lập bộ phận phụ trách kỹ thuật để vận hành, sao lưu (backup) dữ liệu định kỳ và bảo mật hệ thống.
- Tổ chức các buổi đào tạo, chuyển giao cách thức sử dụng phần mềm mới cho nhân viên phòng kinh doanh và các bộ phận liên quan để đồng bộ hóa quy trình nhập liệu.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
- So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Diệu Linh, Trần Ngọc Tuân, Phan Thị Trà My), đề tài đã khắc phục được nhược điểm thiết kế sơ sài và thiếu tính ứng dụng bằng việc xây dựng mô hình hướng đối tượng chi tiết, gắn liền với các đặc thù sản xuất công nghiệp (có các khâu khuôn đúc, linh kiện SMT, lắp ráp và thông số bảo hành kỹ thuật).
- Cung cấp tài liệu thiết kế hệ thống thông tin hoàn chỉnh, có thể dùng làm tài liệu kỹ thuật trực tiếp cho các lập trình viên triển khai phần mềm cho doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát thực trạng còn nhỏ ($n = 10$ phiếu điều tra), chủ yếu tập trung vào các nhân viên phụ trách trực tiếp mà chưa mở rộng khảo sát diện rộng toàn bộ các phòng ban chức năng khác trong nhà máy.
- Khóa luận dừng lại ở giai đoạn phân tích thiết kế logic, thiết kế CSDL và thiết kế giao diện mẫu, chưa tiến hành cài đặt hoàn chỉnh toàn bộ mã nguồn chương trình và chưa vận hành thử nghiệm (pilot run) trên dữ liệu thực tế kéo dài.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Hoàn thiện lập trình toàn diện các module chức năng trên môi trường phần mềm và tiến hành kiểm thử (testing).
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống thông tin quản lý khách hàng với các hệ thống thông tin quản lý khác đang vận hành tại công ty như hệ thống quản lý hàng hóa/tồn kho, hệ thống quản lý dự án và hệ thống quản lý nhân sự thành một hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Tin học kinh tế và Thương mại điện tử: Tham khảo phương pháp xây dựng một bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoàn chỉnh theo chuẩn UML; cách vẽ và đặc tả kịch bản Use Case, sơ đồ Lớp, sơ đồ Tuần tự, sơ đồ Hoạt động và sơ đồ Trạng thái.
- Sinh viên và học viên làm đồ án về Quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Tham khảo cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn gồm 8 bảng nghiệp vụ chuyên sâu cho doanh nghiệp B2B (Business-to-Business) trong ngành công nghiệp chế tạo, phụ trợ.
- Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst - BA) và nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo cách thức khảo sát thực trạng, phân tích luồng công việc tác nghiệp giữa phòng kinh doanh và khối nhà máy sản xuất để tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và số hóa quản lý khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế nào và tại sao?
Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML. Lý do lựa chọn là vì phương pháp này mô hình hóa gần với thế giới thực, đảm bảo tính đóng gói và che giấu thông tin (sửa đổi một đối tượng không gây lan truyền lỗi), các đối tượng ghép nối lỏng lẻo thông qua cơ chế truyền thông điệp giúp hệ thống dễ bảo trì, mở rộng và tăng khả năng tái sử dụng.
2. Thực trạng quản lý dữ liệu khách hàng tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam trước khi nghiên cứu có những hạn chế gì?
Khảo sát cho thấy 90% việc lưu trữ dữ liệu được thực hiện thủ công trên máy tính cá nhân bằng MS Word và MS Excel; 80% nhân viên đánh giá hệ thống hiện tại kém hiệu quả hoặc không hiệu quả. Dữ liệu khách hàng bị lưu chung với hợp đồng, khó tìm kiếm và lọc dữ liệu khi số lượng phát sinh lớn, luồng gửi báo giá và thông tin giữa phòng kinh doanh với các phòng sản xuất qua email gây chậm trễ và dễ thất thoát thông tin.
3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống mới được thiết kế gồm những bảng thực thể nào?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được thiết kế trên hệ quản trị SQL Server với 8 bảng thực thể chính: Khach hang (thông tin đối tác), Nhan vien (thông tin người dùng), Hop dong (thông tin pháp lý kinh doanh), Giao dich (lịch sử thanh toán/giao dịch), Lich hen (lịch làm việc kỹ thuật), Bao hanh (theo dõi bảo hành linh kiện), Khieu nai (tiếp nhận và xử lý sự cố của khách hàng) và San pham (thông tin mặt hàng sản xuất).
4. Khóa luận đề xuất những công cụ và công nghệ nào để xây dựng hệ thống?
Hệ thống sử dụng bộ công cụ Rational Rose để thiết kế và quản lý các biểu đồ UML; hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để xây dựng và quản trị CSDL quan hệ; ngôn ngữ lập trình Visual Basic để xây dựng giao diện ứng dụng đồ họa kết nối CSDL qua giao thức mạng TCP/IP.
5. Hệ thống đáp ứng các yêu cầu phi chức năng nào về an toàn và bảo mật?
Hệ thống yêu cầu xác thực người dùng qua biểu mẫu đăng nhập (user_name và mật khẩu); phân quyền truy cập chặt chẽ (nhân viên chỉ xem và thao tác dữ liệu trong phạm vi nghiệp vụ được phân công; chỉ Ban Giám đốc mới có quyền xem và sửa đổi toàn bộ hệ thống); đồng thời thiết lập cơ chế sao lưu (backup) dữ liệu định kỳ để phòng ngừa sự cố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn tại Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam thông qua việc khảo sát chi tiết hiện trạng và xây dựng giải pháp số hóa quy trình quản lý khách hàng. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML, công trình đã hoàn thiện một thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng đồng bộ từ mô hình chức năng, mô hình dữ liệu đến kiến trúc triển khai trên nền tảng Visual Basic và SQL Server. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp giải pháp khắc phục triệt để tình trạng quản lý thủ công tại doanh nghiệp mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên và các nhà phát triển hệ thống thông tin quản lý.