Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang (chuyên ngành Marketing Du lịch, Khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Lan) đặt trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam năm 2018 ghi nhận sự tăng trưởng với ước tính đón 15,6 triệu lượt khách quốc tế (tăng 2,6 triệu lượt so với năm 2017), phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa và đạt tổng thu hơn 620 nghìn tỷ đồng. Sự gia tăng của cầu du lịch kéo theo sự cạnh tranh gay gắt từ hàng trăm doanh nghiệp lữ hành trên thị trường. Do đặc thù sản phẩm du lịch có tính vô hình, không thể lưu kho và rất dễ bị sao chép, hoạt động quảng cáo trở thành phương thức thiết yếu nhằm định vị hình ảnh và đưa sản phẩm tiếp cận du khách.
Tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý (Vietnam Tour Tailor Company LTD - ThuanYTravel), chính sách quảng cáo sản phẩm bộc lộ nhiều hạn chế: hình ảnh sản phẩm chưa tạo được nét nổi bật riêng, mức độ nhận diện thương hiệu đối với công chúng còn thấp và doanh nghiệp chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về chính sách quảng cáo để thu hút khách hàng mới. Từ thực tế này, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách quảng cáo cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là:
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quảng cáo sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý.
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quảng cáo trong các doanh nghiệp lữ hành.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách quảng cáo, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn đọng tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý trong giai đoạn 2017 – 2018.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện chính sách quảng cáo sản phẩm cho công ty trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách quảng cáo sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống lý luận về quảng cáo sản phẩm lữ hành, các nhân tố môi trường tác động; đánh giá quy trình xây dựng, tổ chức thực hiện và đo lường kết quả quảng cáo tại công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý (trụ sở tại số 35, ngõ 191 đường Thạch Bàn, quận Long Biên, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng kinh doanh, hoạt động quảng cáo của công ty trong 2 năm 2017 – 2018; đề xuất giải pháp định hướng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa nền tảng lý luận từ các giáo trình marketing chuyên ngành và quy định pháp luật hiện hành:
- Khái niệm quảng cáo được đối chiếu qua các góc độ: quan điểm của Philip Kotler trong Marketing Management ("hình thức trình bày gián tiếp và khuếch trương ý tưởng, sản phẩm hay dịch vụ được người tài trợ trả tiền"), định nghĩa tại Khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo năm 2012, và quan điểm của GS.TS Trần Minh Đạo trong Giáo trình Marketing căn bản.
- Khung lý thuyết trọng tâm là Mô hình quảng cáo 5M của GS.TS Trần Minh Đạo bao gồm 5 khâu cốt lõi: Xác định mục tiêu quảng cáo (Mission), Quyết định ngân sách (Money), Quyết định thông điệp truyền đạt (Message), Quyết định phương tiện truyền thông (Media), và Đánh giá hiệu quả quảng cáo (Measurement).
- Khung lý thuyết về công cụ quảng cáo: Áp dụng công thức AIDA (Attention - Lôi cuốn sự chú ý, Interest - Kích thích sự quan tâm, Desire - Tạo sự ước muốn, Action - Gợi ý hành động) trong thiết kế quảng cáo in ấn; các phương pháp xác định ngân sách (phần trăm doanh thu, cân bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ).
- Hệ thống nhân tố môi trường ảnh hưởng gồm: Môi trường vĩ mô (luật pháp, kinh tế, nhân khẩu, văn hóa - xã hội), môi trường ngành (đặc điểm tâm lý du khách, áp lực cạnh tranh), và môi trường vi mô (nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, sự phối hợp của các công cụ marketing khác).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ do Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán tổng hợp của công ty cung cấp về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018, số liệu chi phí, ngân sách quảng cáo, cơ cấu khách du lịch; kết hợp tham khảo các giáo trình của Bùi Xuân Nhàn (2009), Hoàng Trọng và Nguyễn Văn Thi (2000), luận văn tốt nghiệp của Bùi Thị Hồng Khuyên (2013), Phạm Thị Huê (2013) tại Đại học Thương Mại và tài liệu quốc tế của David Ogilvy (1985), Schwab (2013).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn đối với các nhân sự chủ chốt của doanh nghiệp, gồm: Ông Đỗ Đức Phong (Tổng Giám đốc/Đại diện pháp luật), Bà Nguyễn Thị The (Trưởng phòng Kế toán tổng hợp) và Ông Nguyễn Mạnh Hà (Nhân viên phụ trách website và thiết kế ấn phẩm thuộc Phòng Marketing & Truyền thông).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Sử dụng số liệu thứ cấp và kết quả phỏng vấn để tổng hợp thực trạng, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thị phần; so sánh hiệu quả truyền thông giữa các phương tiện (Internet, báo in, tờ rơi) và so sánh kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quảng cáo của doanh nghiệp lữ hành
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học về quảng cáo trong ngành du lịch:
- Phân tích vai trò của quảng cáo dưới bốn góc độ: đối với nhà sản xuất (giảm chi phí lưu thông, luân chuyển vốn nhanh, kết nối thị trường), đối với trung gian phân phối (tạo thuận lợi bán hàng, nâng cao uy tín), đối với người tiêu dùng (cung cấp kiến thức sản phẩm, tiết kiệm thời gian tìm kiếm, hạn chế tình trạng độc quyền giá) và đối với nền kinh tế xã hội (tạo việc làm, thúc đẩy các ngành truyền thông và bổ sung ngân sách).
- Phân loại quảng cáo theo: khách hàng mục tiêu (người tiêu dùng cuối cùng và khách hàng tổ chức); vùng địa lý (địa phương, quốc gia, quốc tế); phương tiện truyền thông (truyền thanh, truyền hình, in ấn, internet, pano ngoài trời, phát tay); và theo mục đích (sản phẩm/phi sản phẩm, thương mại/phi thương mại, nhu cầu cơ bản/cụ thể, trực tiếp/gián tiếp).
- Nội dung quy trình quảng cáo theo mô hình 5M: Phân định các nhóm mục tiêu hướng đến cầu (thông tin, thuyết phục, nhắc nhở) và hướng đến hình ảnh; đánh giá ưu - nhược điểm của 3 phương pháp lập ngân sách; kỹ thuật xây dựng thông điệp (nội dung, cấu trúc, hình thức); tiêu chí lựa chọn phương tiện truyền thông và quy trình đo lường hiệu quả quảng cáo (nhận biết, hiểu biết, thuyết phục, ý định).
Dưới đây là bảng tổng hợp so sánh các phương tiện truyền thông cơ bản được tác giả trích dẫn từ công trình của Hoàng Trọng và Nguyễn Văn Thi (2000):
| Tiêu chí so sánh |
Truyền hình (TV) |
Phát thanh |
Tạp chí |
Báo in |
Internet |
| Phạm vi toàn bộ dân số cả nước |
Rất tốt |
Khá tốt |
Trung bình |
Tốt |
Tốt |
| Đối tượng người lớn có chọn lọc |
Trung bình |
Khá tốt |
Rất tốt |
Khá tốt |
Tốt |
| Phạm vi cả nước |
Rất tốt |
Yếu |
Tốt |
Yếu |
Trung bình |
| Chi phí phần ngàn |
Trung bình/Tốt |
Rất tốt |
Tốt |
Khá tốt |
Rất tốt |
| Khả năng thương lượng chi phí |
Khá tốt |
Trung bình |
Yếu |
Yếu |
Trung bình |
| Giới thiệu tên thương hiệu |
Rất tốt |
Khá tốt |
Trung bình |
Trung bình |
Rất tốt |
| Chứng minh, giải thích sản phẩm |
Rất tốt |
Yếu |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
| Truyền tải chi tiết sản phẩm |
Trung bình |
Trung bình |
Rất tốt |
Rất tốt |
Tốt |
- Tổng hợp các công cụ quảng cáo phổ biến trong du lịch: Quảng cáo in ấn (tuân thủ 4 bước AIDA và 12 nguyên tắc chỉ đạo), truyền thanh, truyền hình địa phương, phát tuyến hẹp trên truyền hình cáp, tài liệu hướng dẫn du lịch, thư riêng bưu điện, tờ rơi phát tay, sách niên giám, biển pano quốc lộ và tem phiếu giảm giá.
- Phân tích tác động của môi trường vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu, văn hóa, luật pháp), môi trường ngành (tâm lý du khách có xu hướng giao khoán thủ tục cho công ty lữ hành, tính cạnh tranh cao do sản phẩm dễ bắt chước) và môi trường vi mô (nhân lực marketing, ngân sách tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật).
Chương 2: Thực trạng chính sách quảng cáo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý
Tác giả đi sâu phân tích hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng triển khai hoạt động quảng cáo tại Công ty Thuận Ý:
- Giới thiệu tổng quan: Tên quốc tế là Vietnam Tour Tailor Company LTD (ThuanYTravel), Giấy phép kinh doanh/Mã số thuế: 0106017437, Giấy phép lữ hành Quốc tế: 01-216/2010/TCDL-GPLHQT, thành lập và hoạt động được gần 7 năm.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018: Quy mô doanh thu tăng trưởng khá nhưng chi phí gia tăng nhanh khiến tỷ suất lợi nhuận chưa tương xứng.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
| I. Tổng doanh thu |
Trđ |
89.551 |
112.347 |
+22.796 |
125,46 |
| 1. Doanh thu tour nội địa |
Trđ |
21.578 |
18.328 |
-3.250 |
84,78 |
| 2. Doanh thu tour Outbound |
Trđ |
39.200 |
57.851 |
+18.651 |
147,72 |
| 3. Doanh thu vé máy bay |
Trđ |
23.571 |
30.121 |
+6.550 |
127,49 |
| 4. Doanh thu dịch vụ khác |
Trđ |
5.202 |
6.047 |
+845 |
116,43 |
| II. Tổng chi phí |
Trđ |
61.053 |
82.647 |
+21.594 |
135,37 |
| 1. Chi phí tour nội địa |
Trđ |
17.918 |
11.480 |
-6.438 |
64,46 |
| 2. Chi phí tour Outbound |
Trđ |
23.809 |
42.828 |
+19.019 |
179,82 |
| 3. Chi phí vé máy bay |
Trđ |
35.658 |
27.257 |
-8.401 |
76,42 |
| 4. Chi phí dịch vụ khác |
Trđ |
470 |
1.082 |
+612 |
230,54 |
| III. Lợi nhuận trước thuế |
Trđ |
28.498 |
29.700 |
+1.202 |
104,22 |
| Thuế TNDN |
Trđ |
5.699,6 |
5.940 |
+240,4 |
104,22 |
| IV. Lợi nhuận sau thuế |
Trđ |
22.798,4 |
23.760 |
+961,6 |
104,22 |
- Thị trường khách: Nguồn khách chủ lực là khách du lịch nội địa và khách đi tour nước ngoài (Outbound); thị trường khách quốc tế vào Việt Nam (Inbound) chiếm tỷ trọng rất thấp, có năm hầu như không phát sinh doanh thu.
- Áp lực cạnh tranh: Doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị lữ hành tại Hà Nội như SUNTRAVEL, PYS Travel, Vietrantour, Du lịch Bốn Mùa, Du lịch Khát Vọng Việt. Về nội bộ, toàn công ty có 36 nhân sự, nhưng bộ phận marketing chỉ có 4 người, dẫn đến việc phải huy động toàn bộ nhân viên kiêm nhiệm khi triển khai các chiến dịch quảng cáo.
- Thực trạng thực hiện quy trình quảng cáo:
- Xác định mục tiêu: Tập trung vào các tour trọng tâm theo mùa: Tour nội địa (Lễ hội mùa xuân, Quy Nhơn – Phú Yên 4 ngày 3 đêm, Phú Quốc 4 ngày 3 đêm); Tour Outbound (Trương Gia Giới – Phượng Hoàng Cổ Trấn 6 ngày 5 đêm/7 ngày 6 đêm, Bangkok – Pattaya 5 ngày 4 đêm, Seoul – Nami – Everland – Namsan 5 ngày 4 đêm). Thị trường Inbound chưa xây dựng được mục tiêu rõ ràng.
- Xác định ngân sách: Công ty áp dụng phương pháp trích theo tỷ lệ phần trăm doanh thu năm trước. Tổng kinh phí quảng cáo giai đoạn 2017 – 2018 đạt khoảng 2.104 triệu đồng, phân bổ cụ thể theo bảng dưới đây:
| STT |
Phương tiện quảng cáo |
Chi phí (Trđ) |
Hiệu quả ghi nhận (%) |
| 1 |
Internet |
1.352 |
64,2% |
| 2 |
Báo in |
536 |
25,5% |
| 3 |
Tờ rơi |
216 |
10,3% |
| Tổng cộng |
|
2.104 |
100,0% |
- Xác định thông điệp và phương tiện: Thông điệp do nhân viên phòng marketing phụ trách thiết kế; phương tiện chủ đạo là trang mạng xã hội Facebook, một số báo điện tử nhỏ (tinnhac.vn), kết hợp phát tờ rơi tại các hội chợ và đăng bài quảng cáo trên báo in.
- Đánh giá chung:
- Thành công: Doanh thu duy trì tăng trưởng; việc tận dụng kênh Internet chi phí thấp giúp tiếp cận lượng khách tương đối ổn định với ngân sách hạn hẹp.
- Hạn chế: Phương pháp lập ngân sách theo phần trăm doanh thu mang tính thụ động, ngắn hạn; nhân sự marketing thiếu đào tạo chuyên sâu về đồ họa và viết bài; hình thức quảng cáo tờ rơi còn bộc phát, in ấn dư thừa voucher; chưa dám đầu tư vào các kênh truyền thông lớn; thị trường Inbound hoàn toàn bị bỏ ngỏ; mối quan hệ với các đối tác truyền thông chỉ dừng lại ở thời vụ trước và sau chiến dịch mà thiếu sự duy trì thường xuyên.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách quảng cáo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý
Căn cứ vào hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cho giai đoạn tiếp theo:
- Quan điểm và định hướng: Từng bước thâm nhập thị trường khách mới; chuyển dịch mục tiêu từ ngắn hạn sang chiến lược dài hạn; đa dạng hóa sản phẩm tour và tiến hành thử nghiệm các tour Inbound.
- Giải pháp hoàn thiện quy trình quảng cáo:
- Đổi mới phương pháp xác định ngân sách: Chuyển từ phương pháp phần trăm doanh thu sang Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ. Ban lãnh đạo cùng phòng Marketing và Kế toán xây dựng dự toán chi tiết dựa trên từng chương trình tour cụ thể (đặc biệt là các tour Outbound tuyến Trung Quốc bán quanh năm), hạn chế phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
- Nâng cao chất lượng thông điệp và nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ thiết kế đồ họa, kỹ năng viết bài quảng cáo (copywriting) cho 4 nhân viên phòng marketing; liên kết với các đơn vị đào tạo uy tín hoặc khuyến khích nhân viên tham gia các cuộc thi chuyên môn.
- Hoàn thiện công tác đo lường: Thiết lập hệ thống thước đo mức độ nhận biết, hiểu biết và ý định mua của khách hàng sau mỗi chiến dịch; so sánh định kỳ giữa kết quả đạt được với tiêu chuẩn đề ra để kịp thời điều chỉnh.
- Giải pháp hoàn thiện công cụ quảng cáo:
- Kênh Facebook và Internet: Tiếp tục tận dụng Facebook với chi phí thấp để giới thiệu tour mới; mở rộng đặt quảng cáo trên các website có lượng truy cập lớn tại Việt Nam.
Khóa luận lập bảng danh mục 15 website phổ biến để công ty cân nhắc lựa chọn đối tác:
| STT |
Tên Website |
Chức năng chính |
| 1 |
Coccoc.com |
Trang tích hợp công cụ tìm kiếm |
| 2 |
Google.com |
Trang tìm kiếm Google tại Việt Nam |
| 3 |
Youtube.com |
Mạng xã hội chia sẻ video |
| 4 |
Webtretho.com |
Website cộng đồng dành cho phụ nữ |
| 5 |
Vnexpress.net |
Tin tức tổng hợp hàng ngày |
| 6 |
Kenh14.vn |
Kênh tin tức giải trí giới trẻ |
| 7 |
Doisongphapluat.com |
Thông tin đời sống và pháp luật |
| 8 |
Dantri.vn |
Tin tức, sự kiện thời sự |
| 9 |
Baoduhoc.vn |
Kênh thông tin dành cho học sinh, sinh viên |
| 10 |
Lazada.vn |
Kênh thương mại điện tử trực tuyến |
| 11 |
Vietnamnet.vn |
Tin tức trực tuyến 24h |
| 12 |
Vietnamtourism.com |
Cổng thông tin du lịch tổng hợp |
| 13 |
Dulichvn.vn |
Tin tức du lịch trực tuyến |
| 14 |
Dulichvietnam.vn |
Cổng thông tin du lịch chuyên ngành |
- Đổi mới quảng cáo tờ rơi và báo in: Chuyển sang đăng bài tại các trang in màu trên báo uy tín; lập kế hoạch phát tờ rơi chi tiết, tính toán chính xác số lượng voucher phát hành; nhân viên phát tờ rơi trực tiếp tận tay người dân để tư vấn thay vì phân phát thụ động.
- Khai thác phương tiện giao thông công cộng: Tận dụng hệ thống hơn 100 tuyến xe buýt đang vận hành tại Hà Nội để thuê dán banner quảng cáo ngoài thân xe chạy qua các trục đường đông dân cư.
- Xúc tiến thị trường Inbound và tour MICE: Thử nghiệm chạy City tour Hà Nội cho khách quốc tế qua kênh Facebook; gửi thư chào hàng, quảng cáo tour hội nghị - sự kiện (MICE) trên các tạp chí kinh tế, doanh nghiệp; lồng ghép thông điệp về dịch vụ visa, vé máy bay vào các bài quảng bá.
- Tận dụng hội chợ triển lãm và chăm sóc đối tác truyền thông: Tham gia các hội chợ du lịch thường niên, hội chợ xuân, hội sách để mở gian hàng hoặc phát tờ rơi; xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài với các đơn vị truyền thông (thăm hỏi, tặng quà các dịp lễ Tết).
- Nhóm kiến nghị với các cấp quản lý:
- Với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện các điều khoản trong Luật Quảng cáo; ban hành quy định minh bạch về chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp; đầu tư hạ tầng giao thông và tạo điều kiện thông thoáng về thủ tục visa.
- Với Tổng cục Du lịch: Định kỳ tổ chức hội chợ triển lãm du lịch quốc tế thường niên; tổ chức hội thảo hướng dẫn xúc tiến cho doanh nghiệp lữ hành; đẩy mạnh các chiến dịch giới thiệu điểm đến Việt Nam tại nước ngoài nhằm tạo nguồn khách Inbound chung.
- Với Sở Du lịch Hà Nội: Kiểm tra, giám sát bảng niêm yết giá tour nhằm hạn chế tình trạng cạnh tranh phá giá; bảo tồn cảnh quan và di tích lịch sử; tổ chức các chương trình kết nối doanh nghiệp du lịch MICE trên địa bàn thủ đô.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình tài chính của Công ty Thuận Ý giai đoạn 2017 – 2018: Doanh thu năm 2018 đạt 112.347 triệu đồng (tăng 25,46% so với năm 2017), lợi nhuận sau thuế đạt 23.760 triệu đồng; trong đó cơ cấu doanh thu phụ thuộc vào mảng Outbound (57.851 triệu đồng năm 2018) và Vé máy bay (30.121 triệu đồng).
- Định lượng chi tiết mức đầu tư truyền thông: Tổng chi phí quảng cáo 2 năm đạt 2.104 triệu đồng, trong đó Internet chiếm tỷ trọng áp đảo 64,2% (1.352 triệu đồng), báo in chiếm 25,5% (536 triệu đồng) và tờ rơi chiếm 10,3% (216 triệu đồng).
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Bộ phận Marketing mỏng (4/36 nhân sự), phương pháp lập ngân sách theo phần trăm doanh thu thiếu chủ động, mảng Inbound gần như bị bỏ trống.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả khẳng định khóa luận không sao chép các mô hình lý thuyết chung chung mà đi sâu khảo sát một doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa cụ thể (Công ty Thuận Ý); đề xuất các giải pháp có tính ứng biến linh hoạt với nguồn vốn giới hạn như chuyển sang phương pháp ngân sách theo mục tiêu, tận dụng quảng cáo xe buýt tại Hà Nội và thử nghiệm City tour Inbound qua mạng xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong văn bản:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát sơ cấp: Mới chỉ dừng lại ở việc phỏng vấn sâu 3 nhân sự nội bộ thuộc ban giám đốc, phòng kế toán và phòng marketing; chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng du lịch thực tế để đo lường mức độ tiếp nhận và phản hồi của người tiêu dùng đối với thông điệp quảng cáo.
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập ngắn hạn và năng lực nghiên cứu bước đầu khiến một số đánh giá về thị hiếu thị trường còn mang tính định tính và chủ quan cá nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát xã hội học đối với du khách đã sử dụng dịch vụ của công ty; nghiên cứu ứng dụng các công cụ tiếp thị kỹ thuật số hiện đại và theo dõi thực nghiệm hiệu quả chi phí khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp lập ngân sách theo mục tiêu - nhiệm vụ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing: Có thể tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng chính sách quảng cáo theo mô hình 5M chuẩn mực tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Tham khảo bảng danh mục đối sánh các phương tiện truyền thông, các bước thiết kế ấn phẩm in ấn theo mô hình AIDA, cách thức phân bổ ngân sách tiếp thị chi phí thấp (Facebook, phát tờ rơi hội chợ, xe buýt) và các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý du lịch.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân tích tài chính - cơ cấu ngân sách quảng cáo thực tế giai đoạn 2017 – 2018 tại Chương 2 và bộ giải pháp hoàn thiện quy trình 5M tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu ngân sách quảng cáo của Công ty Thuận Ý trong giai đoạn 2017 – 2018 được phân bổ cụ thể như thế nào?
Theo số liệu do Trưởng phòng Kế toán tổng hợp cung cấp, tổng ngân sách quảng cáo của công ty trong 2 năm 2017 – 2018 là 2.104 triệu đồng. Trong đó, chi phí cho Internet là 1.352 triệu đồng (chiếm 64,2%), chi phí cho báo in là 536 triệu đồng (chiếm 25,5%), và chi phí cho tờ rơi là 216 triệu đồng (chiếm 10,3%).
2. Tình hình kinh doanh của Công ty Thuận Ý năm 2018 có những biến động nổi bật nào so với năm 2017?
Năm 2018, tổng doanh thu của công ty đạt 112.347 triệu đồng, tăng 22.796 triệu đồng (tăng 25,46%) so với năm 2017. Động lực tăng trưởng chính đến từ mảng tour Outbound (đạt 57.851 triệu đồng, tăng 47,72%) và doanh thu vé máy bay (đạt 30.121 triệu đồng, tăng 27,49%). Tuy nhiên, doanh thu tour nội địa lại sụt giảm 15,22% (từ 21.578 triệu đồng xuống 18.328 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 23.760 triệu đồng, tăng 4,22% so với mức 22.798,4 triệu đồng của năm 2017.
3. Hạn chế lớn nhất trong việc xác định ngân sách quảng cáo tại Công ty Thuận Ý là gì và tác giả đề xuất giải pháp nào?
Công ty đang xác định ngân sách dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu năm trước. Phương pháp này khiến việc chi tiêu mang tính thụ động, không phản ánh mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động quảng cáo và doanh số, gây khó khăn khi triển khai các tour bán quanh năm như tour Trung Quốc. Tác giả đề xuất chuyển đổi sang Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ, giúp dự toán chính xác chi phí phát sinh theo từng chương trình cụ thể.
4. Cơ cấu nhân sự Marketing tại Công ty Thuận Ý bộc lộ bất cập gì trong quá trình thực hiện quảng cáo?
Toàn công ty có 36 nhân sự nhưng Phòng Marketing chỉ có 4 nhân viên. Lực lượng này quá mỏng, thiếu nhân sự có chuyên môn sâu về đồ họa và copywriting bài bản, dẫn đến việc thiết kế tờ rơi, banner còn đơn điệu, thông điệp chưa tạo ấn tượng mạnh. Khi có chiến dịch lớn, công ty phải huy động toàn bộ nhân viên các phòng ban khác tham gia kiêm nhiệm.
5. Đối với thị trường khách quốc tế vào Việt Nam (Inbound), tác giả đề xuất giải pháp thử nghiệm nào?
Do thị trường Inbound của công ty trước đó gần như bị bỏ ngỏ, tác giả đề xuất công ty không nên triển khai ồ ạt mà bắt đầu bằng các City tour Hà Nội dành cho khách nước ngoài với quy trình tổ chức đơn giản; đồng thời tận dụng kênh mạng xã hội Facebook với chi phí thấp để đăng tải chương trình tour nhằm thăm dò phản ứng của thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa lý luận về quảng cáo trong kinh doanh lữ hành và phản ánh chi tiết thực trạng chính sách quảng cáo tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý giai đoạn 2017 – 2018. Trên cơ sở chỉ rõ những nút thắt về phương pháp lập ngân sách, nhân sự marketing và cơ cấu phương tiện truyền thông, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện theo mô hình 5M gắn với các công cụ quảng cáo thực tế như Facebook, website, báo in, xe buýt và hội chợ triển lãm. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp căn cứ tham khảo xác thực cho công tác quản trị tiếp thị tại các doanh nghiệp lữ hành có quy mô vừa và nhỏ.