Giảng viên: DƯƠNG CÔNG DOANH Email: doanhdoanh.com Liên hệ: 0982273187 Giáo án điện tử môn Quản trị kinh doanh, D3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Quản trị kinh doanh, Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền. NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2013 2. Bài tập hướng dẫn thực hành Quản trị kinh doanh, Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền.
NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2011 NỘI DUNG I. Nhà quản trị và các kỹ năng quản trị II. Phong cách quản trị III. Nghệ thuật quản trị I.
NHÀ QUẢN TRỊ VÀ CÁC KỸ NĂNG QUẢN TRỊ 1. Nhà quản trị 2. Các kỹ năng quản trị 1. Nhà quản trị • Khái niệm nhà quản trị • Phân biệt lãnh đạo và quản trị • Các cách phân loại nhà quản trị • Các tiêu chuẩn cần có của nhà quản trị KHÁI NIỆM Lực lượng lao động Lao động sản xuất Lao động quản trị Trực tiếp Gián tiếp Cán bộ Nhân viên KHÁI NIỆM Nhà quản trị Khái niệm: Nhà quản trị là người thực hiện và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản trị.
Đặc điểm: Nhà quản trị phải hoàn thành nhiệm vụ được giao với nguồn lực thấp nhất. Nhà quản trị sẽ hoạt động cùng với cấp dưới và cùng họ thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp. PHÂN BIỆT LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN TRỊ (Sự phân biệt giữa quản trị và lãnh đạo rất tương đối) Là nhân viên quản trị nếu: Là lãnh đạo nếu: (1) Tổ chức công việc hoặc tự thực hiện (1) Khi phối hợp thực hiện công việc công việc quản trị với người khác, người đó có thể (2) Có trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, tạo ra sự khác biệt tạo động lực cho nhân viên (3) Đánh giá công việc qua chất lượng và (2) Có thể tạo ra những giá trị mà những điều kiện cần có thể thực hiện trước đây chưa hề tồn tại Là cán bộ quản trị cần thêm 2 điều kiện (3) Có khả năng thu hút người khác (1) Là cầu nối giữa nhân viên với các nhà (4) Rất thực tế quản trị khác (2) Thúc đẩy nhân viên làm việc và thiết (5) Sẵn sàng thay đổi lập văn hóa của tổ chức CÁC CÁCH PHÂN LOẠI NHÀ QUẢN TRỊ 1 2 3 Theo tính cấp Theo tính chủ Theo tính chất bậc của hệ thống thể và khách thể chuyên môn hóa công việc NQT cấp cao NQT điều NQT cấp hành NQT chuyên trung gian NQT thực thi môn hóa NQT cấp cơ nhiệm vụ NQT đa năng sở CÁC TIÊU CHUẨN CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 1 Khả năng truyền thông 2 Khả năng thương lượng, thỏa hiệp 3 Tư duy sáng tạo mang tính toàn cầu 4 Phản ứng linh hoạt, hành động lịch thiệp, am hiểu đa văn hóa 2. CÁC KỸ NĂNG QUẢN TRỊ Khái niệm Các kỹ năng quản trị Mối quan hệ giữa các kỹ năng KHÁI NIỆM KỸ NĂNG QUẢN TRỊ Kỹ năng quản trị là những khả năng ứng dụng từ lý thuyết sang thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
Kỹ năng quản trị có thể giúp cho người lao động làm việc có hiệu quả hơn. Tùy các cấp quản trị thì yêu cầu, đòi hỏi và mức độ ưu tiên với các các kỹ năng quản trị là khác nhau. CÁC KỸ NĂNG QUẢN TRỊ Kỹ năng nhận thức chiến lược Kỹ năng quan hệ con người Kỹ năng kỹ thuật KỸ NĂNG KỸ THUẬT Là những hiểu biết và thực hành theo quy trình xác định ở một lĩnh vực chuyên môn cụ thể nào đó. Kỹ năng kỹ thuật chỉ có thể được hình thành thông qua học tập tại các trường QTKD và được phát triển trong quá trình thực hành nhiệm vụ quản trị cụ thể.
Ví dụ như: kĩ năng tổ chức hoạt động marketing, kỹ năng tổ chức lao động… Cụ thể hơn: kỹ năng trả lương,… KỸ NĂNG QUAN HỆ VỚI CON NGƯỜI Là khả năng làm việc cùng, hiểu và khuyến khích người khác trong quá trình hoạt động, xây dựng các mối quan hệ tốt giữa người với người trong quá trình thực hiện công việc. Kỹ năng này đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Kỹ năng quan hệ với con người chứa đựng yếu tố bẩm sinh, chịu ảnh hưởng nhiều bởi nghệ thuật giao tiếp, ứng xử của Nhà quản trị. Ví dụ như: kỹ năng khen ngợi, kỹ năng khiển trách, kỹ năng làm việc với cấp dưới, kỹ năng điều khiển nhân sự,.
KỸ NĂNG NHẬN THỨC CHIẾN LƯỢC Là kỹ năng phân tích, dự báo và hoạch định chiến lược với tính nhạy cảm cao. Là tầm nhìn, tính nhạy cảm và bản lĩnh chiến lược của Nhà quản trị, chỉ có thể được hình thành từ tri thức, nghệ thuật và bản lĩnh được hun đúc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị của Nhà quản trị. Ví dụ như: kĩ năng tư duy hệ thống, biết phân tích mối liên hệ giữa các vấn đề một cách logic. Kỹ năng này bao gồm khả năng bao quát doanh nghiệp như một tổng thể.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC KỸ NĂNG Nhà quản trị cấp cao cần được ưu tiên kĩ năng nhận thức chiến lược, nhà quản trị cấp trung gian cần được ưu tiên kĩ năng quan hệ với con người và nhà quản trị cấp cơ sở cần được ưu tiên kĩ năng kỹ thuật. Những nhà quản trị thành công không nhất thiết phải là bẩm sinh, họ có thể được phát triển mà thành. PHONG CÁCH QUẢN TRỊ 1. Các phong cách quản trị chủ yếu 1.
KHÁI NIỆM PHONG CÁCH QUẢN TRỊ Khái niệm: Phong cách quản trị là tổng thể các phương thức ứng xử như: Cử chỉ, lời nói, thái độ, hành động mang tính chất ổn định của chủ thể quản trị trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản trị của mình. Thực chất phong cách quản trị biểu hiện cá tính của mỗi nhà quản trị trong một môi trường cụ thể. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHONG CÁCH QUẢN TRỊ Các nhân tố ảnh hưởng: Chuẩn mực xã hội: Đạo đức, lễ giáo, phong tục, tập quán. Trình độ văn hóa: học thức của nhà quản trị Kinh nghiệm sống Khí chất, tính cách cá nhân Trạng thái tâm lý cá nhân 2.
CÁC PHONG CÁCH QUẢN TRỊ CHỦ YẾU A) Phong cách dân chủ B) Phong cách thực tế C) Phong cách tổ chức D) Phong cách mạnh dạn E) Phong cách chủ nghĩa cực đại F) Phong cách tập trung chỉ huy A.PHONG CÁCH DÂN CHỦ Quan hệ đối nội • Không có sự phân biệt rõ ràng trong quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới; • Luôn có sự bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau trong mối quan Quan hệ đối ngoại hệ giữa cấp trên và cấp dưới; Nhà quản trị mang phong cách • Nhà quản trị thể hiện vai trò ở dân chủ tỏ ra bình đẳng, tôn chỗ biết đưa ra lời khuyên và trọng đối tác; giúp đỡ mọi người khi cần Nhà quản trị có thiên hướng thiết.; chủ động gặp gỡ đối tác về • Nếu có bất hòa: Nhà quản trị các biện pháp cần thiết trong thường tìm nguyên nhân gắn quá trình thực hiện các hoạt với môi trường bên ngoài. động liên quan đến doanh nghiệp.PHONG CÁCH DÂN CHỦ Nếu dân chủ thái quá sẽ dễ chuyển sang phong cách mị dân. Biểu hiện: Nhà quản trị dễ có xu hướng thỏa mãn với ê kíp của mình, chủ quan với những nhận thức của mình và sẽ ít chú ý đến thực trạng diễn biến của thực tế. Nhà quản trị vừa không dám ảnh hưởng đến người khác, lại vừa sợ bị ảnh hưởng của nhân viên dưới quyền nên dễ bị một số người trong tập thể lợi dụng hoặc giật dây mà không biết.PHONG CÁCH THỰC TẾ Quan hệ đối nội • Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới dựa trên cơ sở lòng tin và sự tôn trọng lẫn nhau.
• Nhà quản trị thường xuyên có mối quan hệ chặt chẽ với cấp dưới và thường xuyên tìm cách tiếp cận với cấp dưới. • Nhà quản trị luôn tham khảo ý kiến của cấp dưới và tạo điều kiện để Quan hệ đối ngoại cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ. Nhà quản trị thận trọng • Khi có bất đồng xảy ra, Nhà quản trong đánh giá khả năng trị sẽ chủ động thương lượng, và các điều kiện cụ thể tìm hiểu nguyên nhân để tìm cách của đối tác để có thái độ giải quyết. ứng xử đúng đắn.PHONG CÁCH THỰC TẾ Nếu thực tế thái quá sẽ dẫn đến phong cách cơ hội Biểu hiện: Nhà quản trị quá chú trọng đến địa vị, quyền lực.
Nhà quản trị mất quá nhiều thời gian, tâm trí vào việc tạo ra và chớp thời cơ, giành quyền lực nên không có thời gian, tâm trí để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.PHONG CÁCH TỔ CHỨC Quan hệ đối nội • Có sự phân cấp rõ ràng giữa cấp trên và cấp dưới. Trong mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, cấp trên luôn thận trọng đối với cấp dưới. • Nhà quản trị chú trọng việc dự kiến các tình huống có thể xảy Quan hệ đối ngoại ra và chuẩn bị chu đáo trước Nhà quản trị luôn tìm khi tiến hành. hiểu kỹ và dự kiến • Khi có bất đồng xảy ra, Nhà trước các tình huống quản trị luôn tìm hiểu rõ để có cách ứng xử nguyên nhân để có cách giải với đối tác.PHONG CÁCH TỔ CHỨC Nếu thái quá dễ dẫn đến phong cách quan liêu.
Biểu hiện Nhà quản trị dễ xa rời nhân viên dưới quyền, xa rời các diễn biến cụ thể trong công tác QTKD. Sự “ổn định” của tổ chức chỉ mang tính hình thức.PHONG CÁCH MẠNH DẠN Quan hệ đối nội Nhà quản trị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhân viên dưới quyền; Xác lập mối quan hệ cấp bậc, trên dưới rõ ràng; Nhà quản trị theo phong cách này thường ham thích quyền lực, không sợ xung khắc, thích mọi sự phải rõ ràng. Quan hệ đối ngoại Ít tin tưởng vào đối tác, muốn can thiệp sâu vào các biện pháp mà đối tác đưa ra; Chú trọng đến việc kiểm tra các hoạt động của đối tác.PHONG CÁCH MẠNH DẠN Phong cách này rất gần với phong cách độc đoán, chuyên quyền. Biểu hiện Nhà quản trị quá cứng rắn trong việc thực hiện các quyết định, không tin tưởng vào khả năng giải quyết công việc của nhân viên dưới quyền, và do đó thường quá quan tâm đến ảnh hưởng của mình tới từng người dưới quyền.
Nhà quản trị sẵn sàng gạt bỏ những ai không nhất trí hoặc đi chệch khỏi đường lối của anh ta. Ngoài quan hệ công việc, cấp trên và cấp dưới ít tiếp xúc với nhau.