Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học (mã số 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hiền, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Ngọc Phú tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2018), tập trung nghiên cứu đề tài: "Kỹ năng sống của học viên các học viện, trường Công an nhân dân".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kỹ năng sống giữ vai trò thiết yếu giúp cá nhân thích ứng với các đòi hỏi của xã hội hiện đại trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND), cán bộ, chiến sĩ vừa phải trực tiếp tiếp xúc, vận động quần chúng nhân dân chấp hành đường lối, pháp luật, vừa phải trực tiếp đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Mặc dù công tác đào tạo tại các trường CAND đã đạt nhiều thành tích, thực tế vẫn tồn tại tình trạng học viên vi phạm kỷ luật dưới nhiều hình thức, thậm chí có trường hợp bị buộc thôi học.
Tại Việt Nam, nhiều đề án và công trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên đã được triển khai. Tuy nhiên, nội hàm phạm trù và các thành phần kỹ năng sống cho học viên thuộc khối trường lực lượng vũ trang vẫn chưa được nghiên cứu thấu đáo. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện luận án, chưa có công trình chuyên biệt nào làm sáng tỏ lý luận và thực trạng kỹ năng sống của học viên các học viện, trường CAND.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng kỹ năng sống của học viên các học viện, trường CAND, luận án đề xuất một số biện pháp tâm lý góp phần nâng cao trình độ kỹ năng sống cho học viên trong quá trình học tập và rèn luyện.
Giả thuyết khoa học
- Các nhóm kỹ năng sống bảo đảm hiệu quả hoạt động học tập và rèn luyện của học viên trong các học viện, trường CAND bao gồm: nhóm kỹ năng sống với chính mình, nhóm kỹ năng sống với cộng đồng, nhóm kỹ năng học tập và rèn luyện tại trường, nhóm kỹ năng ra quyết định. Những kỹ năng này ở học viên đã có nhưng chưa được hình thành đầy đủ.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng sống của học viên CAND như: yếu tố thuộc về chủ thể học viên, yếu tố thuộc về điều kiện học tập và rèn luyện tại trường, yếu tố môi trường. Trong đó, sự phát triển nhân cách và thái độ học tập, rèn luyện ảnh hưởng rất mạnh đến kỹ năng sống của học viên.
- Có thể hoàn thiện hơn kỹ năng sống cho học viên thông qua việc nâng cao nhận thức về nhóm kỹ năng sống, tích hợp giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động ngoài giờ, tác động vào bình diện động cơ, xây dựng thái độ học tập và tính tích cực tự rèn luyện.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ tổng quan tình hình nghiên cứu về kỹ năng, kỹ năng sống trong và ngoài nước nhằm xác định cơ sở lý luận, nội dung các thành phần tạo thành kỹ năng sống của học viên CAND và các yếu tố ảnh hưởng.
- Khảo sát thực trạng kỹ năng sống của học viên các học viện, trường CAND và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến các kỹ năng này.
- Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tâm lý nhằm góp phần hoàn thiện kỹ năng sống tích cực cho học viên các trường CAND.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhóm kỹ năng thành phần tạo thành kỹ năng sống và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng sống của học viên các học viện, trường CAND.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm kỹ năng sống (kỹ năng sống với chính mình, kỹ năng sống với cộng đồng, kỹ năng học tập và rèn luyện tại trường, kỹ năng ra quyết định).
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Các cơ sở đào tạo CAND trên địa bàn Hà Nội, gồm 02 học viện (Học viện An ninh nhân dân - HVANND, Học viện Cảnh sát nhân dân - HVCSND) và 02 trường cao đẳng (Cao đẳng An ninh nhân dân - CĐANND, Cao đẳng Cảnh sát nhân dân - CĐCSND).
- Thời gian và dữ liệu: Toàn bộ công trình, khảo sát thực tế và thực nghiệm được hoàn thành và bảo vệ năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng sống theo hai nhánh lớn: tài liệu quốc tế và tài liệu trong nước.
Các hướng nghiên cứu của tác giả nước ngoài
- Quan niệm về bản chất kỹ năng: Luận án phân định hai khuynh hướng chính:
- Kỹ năng là kỹ thuật hành động: Tiêu biểu là Cruchetxki V. (hoặc Kruchetxki), xem kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được cá nhân nắm vững thông qua luyện tập.
- Kỹ năng là năng lực hoạt động của cá nhân: Kixegof X., Platonov K., Xavier Roegiers, Petropxki A. nhấn mạnh kỹ năng là biểu hiện năng lực, có tính ổn định, linh hoạt, hướng đến kết quả của hoạt động.
- Nghiên cứu kỹ năng nghề nghiệp và chuyên biệt:
- Jones Lawrence nghiên cứu kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng lãnh đạo.
- V. Tsebyseva nghiên cứu phương pháp hình thành kỹ năng dạy học bằng cách rút dần vai trò người dạy.
- Kixegof X. đưa ra quy trình 5 giai đoạn hình thành kỹ năng sư phạm.
- Kevin và Lenking phân chia kỹ năng dạy học thành 3 nhóm tương ứng với chu trình tự học.
- Kỹ năng tư vấn pháp luật và giải quyết vấn đề được phân tích qua các công trình của David A., Stephen Nathason (1997), Ross Hyams, Susan Campell, Adrian Evans (1998), Richard K.
- Nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề và giao tiếp:
- Sternberg R. mô tả quy trình giải quyết vấn đề qua các bước nhận biết, định nghĩa, đề ra chiến lược, huy động nguồn lực và đánh giá. Sharon L. Foster và Marcell Crain (2002) phát triển quy trình rèn luyện kỹ năng xã hội cho trẻ em.
- Dakharov V. xác định các thành phần của năng lực giao tiếp; Dale Carnegie đề xuất 6 nguyên tắc tạo thiện cảm; Lêônchiep phân tích kỹ năng giao tiếp sư phạm; Locker nghiên cứu giao tiếp hành chính - kinh doanh; Đ. Tôlinhtơn nghiên cứu tiếp xúc trực diện trong quản lý; Pripa Misich phân kỳ 5 giai đoạn đàm thoại kinh doanh; Mary Ellen Guffy, R. Rasbery, D. Garofalo nghiên cứu giao tiếp cảnh sát; Dennis P., Wexler và Bruce J. nghiên cứu giao tiếp của luật sư.
- Nghiên cứu về kỹ năng sống:
- Hướng kỹ năng lao động và nghề nghiệp: HRSDC (Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực Canada) với danh mục kỹ năng hành nghề; Stephen R. Covey với "7 thói quen của người thành đạt"; Hội đồng Kinh doanh Úc (2002); Bộ Lao động Mỹ và ASTD với 13 kỹ năng làm việc cốt lõi; Susan M. Heathfield (Đại học Michigan); González D. và cộng sự (chương trình IN Europe tại châu Âu với 4 nhóm kỹ năng).
- Hướng giáo dục sức khỏe và hành vi xã hội: Diane Tillman (2000) với 12 giá trị sống nền tảng; Elizabeth Dunn và J. Gordon Arbuckle (2003) nghiên cứu 7 kỹ năng sống ở trẻ có cha mẹ phạm tội; Scott Murray T. và Yvan Clermont (2005); Boyd (2005); SaKineh Mofrad (2013) khảo sát 500 sinh viên tại Malaysia về 4 nhóm kỹ năng; Thailand Tutor nghiên cứu 7 kỹ năng sống thiết yếu cho học sinh Thái Lan.
Các hướng nghiên cứu của tác giả trong nước
- Nghiên cứu về kỹ năng:
- Kỹ năng nghề nghiệp và quản lý: Trần Trọng Thủy nghiên cứu bản chất và giai đoạn hình thành kỹ năng lao động; Trần Quốc Thành xác định 5 nhóm gồm 25 kỹ năng tổ chức trò chơi; Đặng Thanh Nga (Tâm lý học tư pháp); Trần Thị Tú Quyên (2006) nghiên cứu kỹ năng giải quyết tình huống quản lý gồm 3 nhóm; Nguyễn Thanh Giang (2015) xác định 4 nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện quyết định quản lý của Chủ tịch UBND cấp xã; Trần Thị Minh Đức nghiên cứu kỹ năng tham vấn tâm lý; Chu Liên Anh xác lập 3 nhóm kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư; Nguyễn Thị Hằng Phương (2013) nghiên cứu kỹ năng của cố vấn học tập; Hoàng Anh Phước (2012) phân chia kỹ năng tham vấn học đường thành nhóm cơ bản và chuyên biệt; Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2012) nghiên cứu 5 thành tố kỹ năng học tập hợp tác; Dương Thị Thoan (2011) nghiên cứu kỹ năng giảng dạy tín chỉ; Nguyễn Văn Phương (2008) phân loại 3 nhóm kỹ năng học tập lý luận chính trị; Hà Thị Thư (2012) nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội nhóm.
- Kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề: Hoàng Thị Anh, Nguyễn Phúc Ân, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Phương Huyền; Võ Sĩ Lục (2002) xác lập 13 kỹ năng giao tiếp nghiệp vụ của trinh sát an ninh; Nguyễn Thị Quy (2015) khảo sát 4 nhóm kỹ năng giao tiếp của CSGT; Đặng Thành Hưng và Trần Văn Hà phân chia kỹ năng giải quyết vấn đề thành 4 thành phần; Nguyễn Kỳ, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Đình Chỉnh, Phan Dũng, Trần Thị Nam, Nguyễn Thị Thùy Dung xác định 6 kỹ năng thành phần; Hoàng Thị Quỳnh Lan nghiên cứu giải quyết tình huống học tập của sinh viên.
- Nghiên cứu về kỹ năng sống:
- Nguyễn Quang Uẩn (2008) phân chia KNS thành 3 nhóm: hướng vào bản thân, hướng vào quan hệ, hướng vào công việc; Huỳnh Văn Sơn (2009) xác định 24 kỹ năng sống cơ bản; Nguyễn Thị Huệ (2012) nghiên cứu KNS học sinh THCS; Đào Thị Oanh (2008) nghiên cứu kỹ năng đương đầu với cảm xúc tiêu cực; Nguyễn Thị Oanh (2005) nghiên cứu KNS tuổi vị thành niên; Dự án VIE 01/009 về giáo dục phòng chống HIV/AIDS dựa vào cộng đồng; Trần Quốc Thành và Nguyễn Thị Thanh Bình phân loại 2 nhóm lớn (hướng vào bản thân và hướng vào người khác).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh của kỹ năng sống ở học sinh, sinh viên dân sự hoặc kỹ năng nghiệp vụ chuyên biệt của cán bộ công an. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện về kỹ năng sống của học viên các học viện, trường CAND – nhóm đối tượng đặc thù vừa thực hiện nghĩa vụ học tập, vừa chịu sự quản lý của điều lệnh vũ trang và sẵn sàng nhận nhiệm vụ chiến đấu.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm Kỹ năng: Là sự vận dụng sáng tạo các kiến thức, kinh nghiệm đã có để giải quyết một cách có hiệu quả nhiệm vụ đặt ra trong hoạt động.
- Khái niệm Kỹ năng sống: Là sự vận dụng một cách sáng tạo những tri thức, kinh nghiệm sống của mình để làm chủ bản thân, biết cách sống với chính mình, biết làm việc theo nhóm và sống với cộng đồng, biết ra quyết định trong những điều kiện nhất định của cuộc sống.
- Đặc điểm học viên và môi trường đào tạo CAND: Học viên CAND chủ yếu thuộc lứa tuổi 18–23, có năng lực nhận thức lý tính tốt, xuất thân từ 3 nguồn tuyển (học sinh phổ thông, chiến sĩ nghĩa vụ, cán bộ cử tuyển), được bao cấp và phân công công tác sau tốt nghiệp. Môi trường đào tạo mang 4 đặc trưng nổi bật: môi trường tập thể, tính kỷ luật cao (chấp hành nghiêm Điều lệnh CAND), tính sẵn sàng chiến đấu cao, và tính chất tương đối khép kín/bó hẹp trong môi trường vũ trang.
- Khái niệm Kỹ năng sống của học viên CAND: Luận án định nghĩa: "Kỹ năng sống của học viên các học viện, trường Công an nhân dân là sự vận dụng một cách sáng tạo những tri thức, kinh nghiệm sống của học viên để làm chủ bản thân, biết cách sống với chính mình, biết làm việc theo nhóm và sống với cộng đồng, biết ra quyết định trong điều kiện học tập và rèn luyện tại các học viện, trường Công an nhân dân."
Khung cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần (13 kỹ năng cụ thể)
| Mã nhóm |
Tên nhóm kỹ năng |
Các kỹ năng thành phần cụ thể |
| N.KN1 |
Nhóm kỹ năng sống với chính mình |
1. Tự đánh giá bản thân 2. Biết tự trọng là người chiến sĩ CAND 3. Tự kiềm chế cảm xúc 4. Ứng phó với căng thẳng |
| N.KN2 |
Nhóm kỹ năng sống với cộng đồng |
5. Giao tiếp 6. Chia sẻ, đồng cảm 7. Làm việc theo nhóm |
| N.KN3 |
Nhóm kỹ năng học tập và rèn luyện tại trường |
8. Học tập tại trường 9. Rèn luyện tại trường 10. Quản lý thời gian |
| N.KN4 |
Nhóm kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả |
11. Thu thập thông tin 12. Phân tích phê phán 13. Ra quyết định |
Các nhóm yếu tố ảnh hưởng
- Yếu tố thuộc chủ thể học viên: Nhân cách, thái độ học tập và rèn luyện, định hướng giá trị cá nhân, động cơ học tập (chính trị, nhận thức khoa học, nghề nghiệp, cá nhân).
- Yếu tố thuộc điều kiện học tập, rèn luyện tại trường: Cơ sở vật chất, công tác quản lý giáo dục, bầu không khí tâm lý tập thể.
- Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài: Đặc điểm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa bàn đóng quân.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Quán triệt 3 nguyên tắc tâm lý học mác-xít: Nguyên tắc quyết định luận duy vật, Nguyên tắc hoạt động, Nguyên tắc tiếp cận hệ thống.
- Phương pháp thu thập dữ liệu định tính:
- Nghiên cứu tài liệu, văn bản quy phạm và điều lệnh CAND.
- Quan sát hành vi (45 lượt khách thể).
- Tọa đàm, trao đổi học thuật.
- Phỏng vấn sâu (20 trường hợp gồm 04 cán bộ quản lý, 06 giảng viên và 20 học viên).
- Phương pháp giải quyết tình huống mô phỏng có tính giả định.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia (05 chuyên gia về KNS).
- Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng:
- Điều tra bằng bảng hỏi M-01 cho 528 học viên.
- Điều tra bằng bảng hỏi M-02 cho 130 cán bộ quản lý học viên và giáo viên giảng dạy, cùng 75 cán bộ quản lý (tổng mẫu so sánh đánh giá $N = 733$).
- Giai đoạn thăm dò ý kiến thiết kế công cụ: 05 cán bộ giảng dạy, 40 học viên, 05 chuyên gia.
- Giai đoạn điều tra thử: 60 học viên.
- Phương pháp thực nghiệm tác động: Thiết kế thực nghiệm so sánh đối chứng trên 32 học viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân, tiến hành đo nghiệm 2 lần (trước và sau tác động tâm lý sư phạm).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.4), tính điểm trung bình (ĐTB/TSTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai khác và hệ số tương quan giữa các nhóm kỹ năng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kỹ năng, kỹ năng sống của học sinh, sinh viên
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình trong và ngoài nước liên quan đến kỹ năng và kỹ năng sống. Luận án phân tích sự phát triển của các quan niệm từ thuần túy thao tác kỹ thuật sang quan niệm tiếp cận theo năng lực hoạt động và hành vi thích ứng tâm lý - xã hội. Tác giả chỉ ra các thành tựu của các mô hình KNS quốc tế (UNESCO, UNICEF, WHO, ESCAP) cũng như các chương trình giáo dục KNS tại Việt Nam. Đồng thời, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức về KNS của học viên lực lượng vũ trang nhân dân, thiết lập cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu riêng cho học viên CAND.
Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng sống của học viên các Học viện, Trường Công an nhân dân
Tác giả xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng: kỹ năng, kỹ năng sống, học viên CAND và kỹ năng sống của học viên CAND. Chương 2 phân tích sâu sắc các đặc điểm tâm lý lứa tuổi và 4 đặc thù môi trường học tập - rèn luyện mang tính vũ trang, kỷ luật nghiêm ngặt. Từ đó, tác giả cụ thể hóa cấu trúc KNS của học viên CAND thành 4 nhóm với 13 kỹ năng thành phần (Sơ đồ 2.1) và xác lập mô hình 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm chủ thể, nhà trường và môi trường xã hội (Sơ đồ 2.2).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết kế hoạch nghiên cứu, phân bố khách thể khảo sát tại 4 trường CAND trên địa bàn Hà Nội. Tác giả mô tả quy trình 3 giai đoạn:
- Nghiên cứu lý luận: Xác lập khung khái niệm và tiêu chí đánh giá.
- Nghiên cứu thực tiễn: Thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy (Bảng 3.4), tổ chức khảo sát diện rộng ($n = 528$ học viên và $n = 205$ cán bộ/giảng viên), phối hợp phỏng vấn sâu và quan sát thực địa.
- Thực nghiệm tác động: Xây dựng kế hoạch thực nghiệm tác động tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao kỹ năng sống với cộng đồng cho 32 học viên CĐCSND.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu kỹ năng sống của học viên các Học viện, Trường Công an nhân dân
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, thể hiện đầy đủ các phát hiện định lượng và định tính:
- Thực trạng 4 nhóm kỹ năng sống (tự đánh giá của 528 học viên):
- Nhóm sống với chính mình (Bảng 4.1 – 4.4): Điểm tự đánh giá kỹ năng biết tự trọng là người chiến sĩ CAND đạt mức cao nhất; kỹ năng ứng phó với căng thẳng và tự kiềm chế cảm xúc còn nhiều hạn chế trước các áp lực huấn luyện.
- Nhóm sống với cộng đồng (Bảng 4.5 – 4.7): Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm biểu hiện ở mức trung bình khá; kỹ năng chia sẻ, đồng cảm có sự phân hóa theo nguồn tuyển học viên.
- Nhóm học tập, rèn luyện tại trường (Bảng 4.8 – 4.10): Kỹ năng rèn luyện điều lệnh đạt điểm cao, trong khi kỹ năng quản lý thời gian tự học còn lúng túng.
- Nhóm ra quyết định và làm việc hiệu quả (Bảng 4.11 – 4.13): Kỹ năng thu thập thông tin và phân tích phê phán ở mức trung bình; kỹ năng ra quyết định trong tình huống giả định phức tạp cần tiếp tục bồi dưỡng.
- Đánh giá chung và so sánh tương quan:
- Đối chiếu giữa tự đánh giá của học viên ($n = 528$) và đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lý ($n = 205$) trên tổng mẫu $N = 733$ (Bảng 4.14, Biểu đồ 4.1). Kết quả cho thấy có sự tương đồng ở xu hướng chung nhưng cán bộ, giảng viên đánh giá khắt khe hơn học viên ở nhóm kỹ năng kiềm chế cảm xúc và ra quyết định.
- So sánh mức độ kỹ năng giữa 4 trường trong diện khảo sát (Bảng 4.15, 4.16; Biểu đồ 4.3, 4.4).
- Tương quan giữa các nhóm kỹ năng (Sơ đồ 4.1) khẳng định mối liên hệ thuận chặt chẽ: học viên có kỹ năng sống với chính mình tốt sẽ thể hiện kỹ năng sống với cộng đồng và kỹ năng học tập, rèn luyện cao hơn.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 4.18, 4.19; Biểu đồ 4.6, 4.7): Thái độ tự rèn luyện và động cơ học tập của học viên là yếu tố chủ thể chi phối mạnh nhất; tiếp theo là bầu không khí tâm lý tập thể trung đội/lớp học và sự hướng dẫn của cán bộ quản lý.
- Đề xuất biện pháp tâm lý (Bảng 4.20): Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao nhận thức, tổ chức hoạt động ngoài giờ và xây dựng động cơ tự rèn luyện.
- Kết quả thực nghiệm tác động (Bảng 4.21 – 4.25; Biểu đồ 4.8, 4.9): Sau khi tác động tâm lý sư phạm đối với đơn vị thực nghiệm tại CĐCSND, điểm đo nghiệm lần 2 ở các kỹ năng giao tiếp, chia sẻ đồng cảm và làm việc nhóm có sự tăng trưởng rõ rệt so với đơn vị đối chứng (với mức ý nghĩa thống kê tin cậy).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về kỹ năng sống phù hợp với đối tượng học viên các trường CAND – đối tượng người trưởng thành trẻ tuổi trong môi trường đào tạo vũ trang.
- Xác lập cấu trúc KNS của học viên CAND gồm 4 nhóm với 13 kỹ năng thành phần chuyên biệt, phản ánh đúng đặc thù nghề nghiệp công an (đặc biệt là kỹ năng tự trọng của người chiến sĩ CAND, kỹ năng ứng phó căng thẳng trong môi trường kỷ luật nghiêm và kỹ năng ra quyết định).
- Làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố chủ thể (nhân cách, thái độ, động cơ) và yếu tố khách thể (môi trường vũ trang, quản lý giáo dục) đến sự hình thành KNS.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về mức độ biểu hiện 13 kỹ năng sống của học viên tại 02 học viện (HVANND, HVCSND) và 02 trường cao đẳng (CĐANND, CĐCSND).
- Phát hiện khoảng cách giữa mức độ tự nhận thức của học viên và đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên, chỉ rõ các điểm nghẽn tâm lý trong rèn luyện cảm xúc và giải quyết vấn đề.
- Luận án đã đề xuất và thực nghiệm thành công một số biện pháp tâm lý giáo dục cụ thể, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện nhóm kỹ năng sống với cộng đồng cho học viên CAND.
- Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ đổi mới chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn kỹ năng mềm và tiêu chí đánh giá rèn luyện học viên trong hệ thống các trường CAND.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các học viện, trường CAND: Đưa nội dung giáo dục KNS thành chương trình bồi dưỡng chính khóa hoặc ngoại khóa; đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường bài tập tình huống mô phỏng nghiệp vụ; cải thiện môi trường tâm lý tập thể và điều kiện sinh hoạt của học viên.
- Đối với cán bộ quản lý và giảng viên: Tăng cường hướng dẫn phương pháp tự học, tự rèn luyện; phối hợp chặt chẽ giữa quản lý điều lệnh và tư vấn, trợ giúp tâm lý cho học viên.
- Đối với bản thân học viên: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của KNS đối với nghề nghiệp tương lai; tích cực chuyển hóa động cơ đúng đắn thành hành vi tự tu dưỡng, rèn luyện kỹ năng kiểm soát cảm xúc và làm việc nhóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi địa bàn: Khảo sát thực tiễn mới chỉ tập trung tại 4 trường CAND đóng trên địa bàn Hà Nội (02 học viện và 02 trường cao đẳng), chưa bao quát hết các cơ sở đào tạo CAND tại các vùng miền khác trong cả nước.
- Quy mô thực nghiệm: Thực nghiệm tác động tâm lý mới được tiến hành trên nhóm kỹ năng sống với cộng đồng với quy mô 32 học viên tại một cơ sở đào tạo (Trường Cao đẳng CSND).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng KNS của học viên các trường CAND tại khu vực miền Trung và miền Nam để có bức tranh so sánh liên vùng.
- Thiết kế và triển khai thực nghiệm tác động đồng bộ trên cả 3 nhóm kỹ năng còn lại (sống với chính mình, học tập - rèn luyện tại trường, ra quyết định và làm việc hiệu quả).
Giá trị tham khảo
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp khung lý luận vững chắc, bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa (bảng hỏi M-01, M-02) và hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về tâm lý học kỹ năng, tâm lý học quân sự - công an.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục trong ngành Công an: Là căn cứ khoa học trực tiếp để xây dựng quy chuẩn đánh giá rèn luyện, hoàn thiện công tác quản lý học viên và tổ chức các phong trào thi đua gắn liền với rèn luyện kỹ năng thực tế.
- Các phần đáng tham khảo nhất:
- Khung cấu trúc 4 nhóm với 13 kỹ năng thành phần (Chương 2).
- Quy trình và bảng hỏi điều tra thực trạng kết hợp đối chiếu học viên - giảng viên (Chương 3 và Chương 4).
- Quy trình thiết kế và kết quả thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm (tiểu mục 4.5).
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm kỹ năng sống của học viên CAND được luận án xác định như thế nào?
Theo luận án, kỹ năng sống của học viên các học viện, trường CAND là sự vận dụng một cách sáng tạo những tri thức, kinh nghiệm sống của học viên để làm chủ bản thân, biết cách sống với chính mình, biết làm việc theo nhóm và sống với cộng đồng, biết ra quyết định trong điều kiện học tập và rèn luyện tại các học viện, trường CAND.
2. Cấu trúc kỹ năng sống của học viên CAND gồm những nhóm và kỹ năng cụ thể nào?
Cấu trúc gồm 4 nhóm với 13 kỹ năng thành phần:
- Nhóm kỹ năng sống với chính mình: Tự đánh giá bản thân; Biết tự trọng là người chiến sĩ CAND; Tự kiềm chế cảm xúc; Ứng phó với căng thẳng.
- Nhóm kỹ năng sống với cộng đồng: Giao tiếp; Chia sẻ, đồng cảm; Làm việc theo nhóm.
- Nhóm kỹ năng học tập và rèn luyện tại trường: Học tập tại trường; Rèn luyện tại trường; Quản lý thời gian.
- Nhóm kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả: Thu thập thông tin; Phân tích phê phán; Ra quyết định.
3. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án gồm những đơn vị nào?
Địa bàn khảo sát gồm 4 trường CAND tại Hà Nội: Học viện An ninh nhân dân (HVANND), Học viện Cảnh sát nhân dân (HVCSND), Cao đẳng An ninh nhân dân (CĐANND) và Cao đẳng Cảnh sát nhân dân (CĐCSND). Khách thể gồm: 528 học viên trả lời bảng hỏi M-01; 205 cán bộ quản lý và giảng viên trả lời bảng hỏi M-02 (tổng mẫu so sánh $N = 733$); 20 trường hợp phỏng vấn sâu; 45 lượt quan sát; cùng 32 học viên tham gia thực nghiệm tác động.
4. Nội dung thực nghiệm tác động tâm lý được triển khai như thế nào và đạt kết quả ra sao?
Thực nghiệm tác động được tiến hành trên 32 học viên Trường Cao đẳng CSND, tập trung vào nhóm kỹ năng sống với cộng đồng (kỹ năng giao tiếp, chia sẻ đồng cảm và làm việc nhóm). Kết quả đo nghiệm lần 1 và lần 2 cho thấy điểm số kỹ năng của nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực, tăng cao rõ rệt so với nhóm đối chứng không qua tác động.
5. Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến kỹ năng sống của học viên CAND?
Kết quả khảo sát và phân tích tương quan chỉ ra rằng các yếu tố thuộc về chủ thể học viên, đặc biệt là sự phát triển nhân cách, thái độ học tập và ý thức tích cực tự rèn luyện, là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp nhất đến trình độ kỹ năng sống của học viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Tâm lý học của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng kỹ năng sống của học viên các học viện, trường CAND. Công trình đã xác lập thành công mô hình cấu trúc 4 nhóm kỹ năng sống mang tính đặc thù trong môi trường đào tạo vũ trang, chỉ ra các yếu tố tâm lý - xã hội tác động và kiểm chứng hiệu quả của các giải pháp can thiệp tâm lý sư phạm. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có đóng góp thiết thực cho công tác giáo dục, huấn luyện và bồi dưỡng nhân cách người chiến sĩ CAND trong giai đoạn hiện nay.