Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước sang thế kỷ XXI, sự chuyển biến sâu sắc về kinh tế - xã hội cùng tiến bộ công nghệ đòi hỏi các quốc gia phải tăng cường đầu tư cho nguồn lực con người, trong đó giáo dục tiểu học giữ vai trò tạo dựng nền tảng ban đầu. Dựa trên quan điểm giáo dục toàn diện của Việt Nam và 4 trụ cột học tập của UNESCO (Học để biết, học để làm, học để làm người, học để cùng chung sống), nhiệm vụ của giáo viên tiểu học không chỉ dừng lại ở truyền thụ tri thức văn hóa mà phải trang bị kỹ năng sống cần thiết cho học sinh. Học sinh lớp 4 và lớp 5 là đối tượng cuối cấp tiểu học, chuẩn bị chuyển giao môi trường học tập lên bậc trung học cơ sở nên việc rèn luyện tính độc lập, khả năng tự phục vụ và năng lực thích ứng là yêu cầu cấp thiết.

Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học chưa nhận được sự quan tâm đồng bộ; phương pháp giảng dạy môn Kĩ thuật còn mang tính dập khuôn, áp đặt, truyền đạt thụ động một chiều từ sách giáo khoa. Nhiều giáo viên chỉ chú trọng lý thuyết mà chưa tận dụng tiềm năng thực hành của môn học để rèn luyện kỹ năng thực tế cho học sinh. Để khắc phục thực trạng này, tác giả Võ Thị Dung thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tế và xây dựng hệ thống biện pháp lồng ghép kỹ năng sống vào chương trình môn Kĩ thuật.

Văn bản xác định các nội dung nghiên cứu cơ bản bao gồm:

  1. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 thông qua môn Kĩ thuật ở tiểu học, từ đó đề xuất và xây dựng các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4, 5.
    • Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 ở trường tiểu học hiện nay.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 thông qua dạy học môn Kĩ thuật ở tiểu học.
    • Nhiệm vụ 4: Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 thông qua dạy học môn Kĩ thuật ở tiểu học.
  4. Khách thể nghiên cứu: Học sinh khối lớp 4 và lớp 5 tại Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào nội dung giáo dục kỹ năng sống lồng ghép trong chương trình môn Kĩ thuật lớp 4 và lớp 5.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Khóa luận vận dụng các định nghĩa và nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống từ các tổ chức quốc tế và tài liệu chuyên ngành:

  • Khái niệm Kỹ năng sống:
    • Theo WHO: Là các kỹ năng thiết thực mang tính tâm lý xã hội và giao tiếp hàng ngày, giúp con người duy trì cuộc sống an toàn, khỏe mạnh và tương tác hiệu quả với xã hội.
    • Theo UNICEF: Là cách tiếp cận giúp hình thành hoặc thay đổi hành vi thông qua sự cân bằng giữa tiếp thu kiến thức, thái độ và kỹ năng.
    • Theo UNESCO: Là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia cuộc sống hằng ngày, gắn liền với 4 trụ cột giáo dục.
  • 5 nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống:
    • Nguyên tắc tương tác: Kỹ năng được hình thành qua quá trình tương tác giữa học sinh với giáo viên và bạn học, không thể hình thành qua nghe giảng thụ động.
    • Nguyên tắc trải nghiệm: Học sinh chỉ có kỹ năng khi trực tiếp thực hiện hành động trong các tình huống thực tế.
    • Nguyên tắc tiến trình: Việc hình thành kỹ năng diễn ra theo chu trình Nhận thức $\rightarrow$ Hình thành thái độ $\rightarrow$ Thay đổi hành vi, đòi hỏi sự rèn luyện lặp đi lặp lại.
    • Nguyên tắc thay đổi hành vi: Hướng đến mục tiêu cao nhất là giúp người học từ bỏ thói quen tiêu cực, duy trì hành vi tích cực và thích nghi các giá trị mới.
    • Nguyên tắc thời gian: Giáo dục kỹ năng sống cần tiến hành mọi lúc, mọi nơi, càng sớm càng tốt với sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng.
  • Đặc điểm học sinh lớp 4, 5: Sự phát triển hệ xương, thần kinh; quá trình nhận thức chuyển dần từ tư duy trực quan hình tượng sang có chủ định; trí tưởng tượng phong phú; tính cách có xu hướng bắt chước hành vi của người xung quanh.
  • Đặc điểm môn Kĩ thuật tiểu học: Mang tính cụ thể (vật phẩm, dụng cụ cầm tay, thao tác kĩ thuật) kết hợp trừu tượng (nguyên lý kỹ thuật, quy trình công nghệ); tính tích hợp (ứng dụng Toán học, Khoa học, Tự nhiên - Xã hội); tính thực tiễn cao và sử dụng hệ thống ngôn ngữ/thuật ngữ kỹ thuật quy ước.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả triển khai nghiên cứu thông qua sự phối hợp của ba nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và so sánh đối chiếu các văn bản chỉ thị, nghị quyết, giáo trình và tài liệu nghiên cứu liên quan đến kỹ năng sống và phương pháp dạy học kỹ thuật.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ, theo dõi các tiết học môn Kĩ thuật để đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát bằng phiếu hỏi gồm 5 câu hỏi đối với 06 giáo viên và phiếu hỏi gồm 4 câu hỏi đối với 64 học sinh (lớp 4/1 và lớp 5/1).
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh về phương pháp lồng ghép kỹ năng sống và khó khăn trong giờ học.
    • Lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của giảng viên Khoa Tiểu học – Mầm non (Trường Đại học Quảng Nam) và giáo viên tại trường tiểu học.
    • Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án lồng ghép kỹ năng sống, tổ chức dạy thực nghiệm và dạy đối chứng tại Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm các số liệu thu được từ phiếu điều tra thực trạng và bài kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 thông qua dạy học môn Kĩ thuật ở Tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, mục tiêu, nguyên tắc và ý nghĩa đối với học sinh cuối cấp tiểu học. Tác giả phân tích nội dung chương trình Kĩ thuật lớp 4 và lớp 5 (thời lượng 2 tiết/tuần $\times$ 35 tuần), bao gồm các phân môn: Cắt, khâu, thêu; Trồng rau, hoa; Chăn nuôi gà; Nấu ăn; và Lắp ghép mô hình kỹ thuật.

Khảo sát thực trạng tại Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm ghi nhận các số liệu sau:

1. Về phía giáo viên ($n = 6$):

  • Nhận thức về sự cần thiết giáo dục KNS: 50,00% (3 GV) đánh giá rất cần; 33,33% (2 GV) đánh giá cần; 16,67% (1 GV) cho rằng không cần.
  • Khó khăn khi dạy môn Kĩ thuật: 50,00% (3 GV) gặp khó khăn do học sinh còn thiếu nhiều kỹ năng; 33,33% (2 GV) do học sinh không có hứng thú; 16,67% (1 GV) gặp cả hai khó khăn trên.
  • Mức độ tạo động cơ và liên hệ thực tế: 66,67% (4 GV) thực hiện thường xuyên.
  • Đánh giá tính hợp lý: 33,33% (2 GV) nhận định việc giáo dục kỹ năng sống qua môn Kĩ thuật là không hợp lý.

2. Về phía học sinh ($n = 64$ học sinh lớp 4/1 và 5/1):

  • Mức độ yêu thích môn học: 31,25% (20 HS) rất thích học môn Kĩ thuật.
  • Nguyên nhân không dám phát biểu ý kiến:
Nguyên nhân học sinh không dám phát biểu Số lượng (HS) Tỷ lệ (%)
Thiếu tự tin vì không biết có đúng không 44 68,75%
Không biết rõ nên không dám nói 10 15,63%
Biết đúng nhưng ngại nói ra 6 9,38%
Thường không biết 4 6,25%
  • Thời gian dành cho môn Kĩ thuật ở nhà:
Mức thời gian học ở nhà Số lượng (HS) Tỷ lệ (%)
Dành từ 15 đến 30 phút 34 53,13%
Không dành thời gian nào 16 25,00%
Gần một giờ 9 14,06%
Từ một giờ trở lên 5 7,81%

Nguyên nhân của thực trạng:

  • Giáo viên: Nhận thức của một bộ phận cán bộ và giáo viên lớn tuổi còn bảo thủ, duy trì lối dạy học truyền thống lấy thầy cô làm trung tâm; việc lồng ghép kỹ năng sống mang tính đối phó khi có thao giảng, dự giờ; còn lúng túng trong phương pháp tổ chức.
  • Học sinh: Coi môn Kĩ thuật là môn phụ nên ưu tiên thời gian cho Toán và Tiếng Việt; thiếu tự tin và hạn chế về kỹ năng thực hành.

Chương 2: Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 4,5 thông qua dạy học môn Kĩ thuật ở Tiểu học

Dựa trên đặc điểm môn học (tính cụ thể - trừu tượng, tính tích hợp, tính thực tiễn, ngôn ngữ kỹ thuật) và thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp giáo dục kỹ năng sống tương ứng với từng nội dung bài dạy:

1. Giáo dục kĩ năng tự phục vụ

  • Vai trò: Giúp học sinh khắc phục thói quen ỷ lại, tự lập làm các công việc cá nhân và hỗ trợ gia đình.
  • Phương pháp: Phối hợp phương pháp dùng ngôn ngữ, trực quan và thực hành.
  • Địa chỉ bài học:
    • Lớp 4: Bài 1 đến Bài 8 (Vật liệu dụng cụ cắt khâu thêu, Cắt vải theo đường vạch dấu, Khâu thường, Khâu ghép mép vải, Khâu đột thưa, Khâu viền mép vải, Thêu móc xích, Cắt khâu sản phẩm tự chọn). Giúp học sinh tự khâu vá trang phục cá nhân khi bị sứt chỉ, rách hoặc tạo ra sản phẩm đơn giản.
    • Lớp 5: Bài 1 (Đính khuy hai lỗ), Bài 2 (Thêu dấu nhân), Bài 3 đến Bài 8 (Dụng cụ nấu ăn, Chuẩn bị nấu ăn, Nấu cơm, Luộc rau, Bày dọn bữa ăn, Rửa dụng cụ), Bài 9 (Cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn). Rèn luyện kỹ năng tự chuẩn bị bữa ăn, đính lại khuy áo và vệ sinh đồ dùng ăn uống.

2. Giáo dục kĩ năng hướng nghiệp

  • Vai trò: Làm quen với các ngành nghề trong xã hội, hình thành hứng thú lao động và nhận thức ban đầu về nghề nghiệp.
  • Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan hóa quy trình, thao tác mẫu chậm rãi, tích hợp giới thiệu nghề nghiệp gắn với đời sống địa phương.
  • Địa chỉ bài học và định hướng nghề nghiệp:
Khối Tên bài học môn Kĩ thuật Định hướng nghề nghiệp
Lớp 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Cắt, khâu vải) Nghề may
Bài 7, 8 (Thêu móc xích, sản phẩm tự chọn) Nghề thêu
Bài 9, 12 (Vật liệu, dụng cụ và Trồng cây rau, hoa) Nghề trồng rau, hoa
Bài 15, 16, 17, 18 (Lắp cái đu, xe nôi, ô tô tải, tự chọn) Nghề lắp ghép cơ khí, chế tạo
Lớp 5 Bài 1 (Đính khuy hai lỗ) Nghề may
Bài 2 (Thêu dấu nhân) Nghề thêu
Bài 3, 4 (Dụng cụ nấu ăn, Chuẩn bị nấu ăn) Nghề đầu bếp
Bài 13, 14 (Nuôi dưỡng và Chăm sóc gà) Nghề chăn nuôi
Bài 16, 17, 18, 19, 20 (Lắp xe cần cẩu, xe ben, trực thăng, rô-bốt, tự chọn) Nghề cơ khí, kỹ thuật lắp ráp

3. Giáo dục kĩ năng giải quyết vấn đề

  • Vai trò: Rèn luyện khả năng lựa chọn phương án tối ưu, thích ứng với các tình huống phát sinh trong sinh hoạt và lao động.
  • Phương pháp: Thảo luận nhóm, dạy học nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở.
  • Địa chỉ bài học:
    • Lớp 4: Bài 9 đến Bài 13 (Lợi ích, vật liệu dụng cụ, điều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật trồng và chăm sóc rau, hoa). Học sinh xử lý các tình huống đất đai khô cằn, sâu bệnh, thời tiết ảnh hưởng đến cây trồng.
    • Lớp 5: Bài 10 đến Bài 15 (Lợi ích, giống gà, thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho gà). Học sinh tìm giải pháp phòng dịch, chọn thức ăn phù hợp từng giai đoạn phát triển của vật nuôi.

4. Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo

  • Vai trò: Giúp học sinh tìm tòi cách làm mới, tạo ra sản phẩm phong phú, phát triển tư duy kỹ thuật độc lập.
  • Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương pháp thực hành, đọc bản vẽ quy trình, cung cấp ngôn ngữ kỹ thuật, rèn thao tác tư duy phân tích - tổng hợp.
  • Địa chỉ bài học: Các bài học lắp ghép mô hình tự chọn, sản phẩm cắt khâu thêu tự chọn ở lớp 4 (Bài 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 15, 16, 17, 18) và lớp 5 (Bài 1, 2, 9, 16, 17, 18, 19, 20). Từ các chi tiết có sẵn, học sinh tự sáng chế các mô hình như nhà ở, đồ chơi con vật, vật dụng trang trí.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Tổ chức thực nghiệm

  • Mục đích: Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp giáo dục kỹ năng sống đã đề xuất.
  • Quy mô thực nghiệm:
Khối Lớp thực nghiệm (TN) Sĩ số (TN) Lớp đối chứng (ĐC) Sĩ số (ĐC) Bài dạy thực nghiệm Thời gian dạy
Khối 4 Lớp 4/1 32 HS Lớp 4/3 30 HS Bài 13: Chăm sóc rau, hoa (Tuần 25) 08/03/2015
Khối 5 Lớp 5/1 32 HS Lớp 5/3 30 HS Bài 17: Lắp xe ben (Tuần 26) 15/03/2017
  • Địa điểm: Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • Phương pháp dạy thực nghiệm: Lớp thực nghiệm được tổ chức dạy học theo giáo án thiết kế có lồng ghép rèn luyện kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tư duy sáng tạo thông qua hoạt động nhóm, đàm thoại và làm mẫu. Lớp đối chứng dạy theo quy trình thông thường.

Kết quả thực nghiệm khối lớp 4

Sau tiết dạy thực nghiệm Bài 13 "Chăm sóc rau, hoa", tác giả tiến hành khảo sát đánh giá giữa lớp 4/1 (TN) và lớp 4/3 (ĐC):

1. Mức độ hiểu bài của học sinh (Bảng 3.1):

  • Lớp Thực nghiệm (4/1): 87,50% hiểu bài (28/32 HS); 12,50% không hiểu bài (4/32 HS).
  • Lớp Đối chứng (4/3): 66,67% hiểu bài (20/30 HS); 33,33% không hiểu bài (10/30 HS).

2. Mức độ nắm vững công việc chăm sóc rau, hoa (Bảng 3.2):

  • Lớp Thực nghiệm (4/1): 93,75% biết công việc chăm sóc (30/32 HS); 6,25% chưa biết (2/32 HS).
  • Lớp Đối chứng (4/3): 63,33% biết công việc chăm sóc (19/30 HS); 36,67% chưa biết (11/30 HS).

3. Mức độ yêu thích thảo luận nhóm trả lời câu hỏi (Bảng 3.3):

Mức độ thái độ Lớp Thực nghiệm (4/1 - 32 HS) Tỷ lệ (%) Lớp Đối chứng (4/3 - 30 HS) Tỷ lệ (%)
Rất thích 18 56,25% 14 46,67%
Thích 10 31,25% 6 20,00%
Không thích 2 6,25% 10 33,33%

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Về thực trạng: Khảo sát làm rõ khoảng trống trong nhận thức và thực hành dạy học môn Kĩ thuật: 50% giáo viên phản ánh học sinh thiếu kỹ năng sống; 68,75% học sinh thiếu tự tin không dám phát biểu ý kiến; 53,13% học sinh chỉ dành 15–30 phút và 25% hoàn toàn không dành thời gian học môn Kĩ thuật ở nhà.
  • Về tính hiệu quả của biện pháp: Kết quả thực nghiệm sư phạm ở khối lớp 4 cho thấy lớp thực nghiệm có tỷ lệ hiểu bài cao hơn lớp đối chứng 20,83% (87,50% so với 66,67%), tỷ lệ nắm vững kỹ năng lao động chăm sóc rau hoa vượt trội hơn 30,42% (93,75% so với 63,33%), và tỷ lệ học sinh không thích thảo luận nhóm giảm mạnh từ 33,33% ở lớp đối chứng xuống chỉ còn 6,25% ở lớp thực nghiệm.

Đóng góp của đề tài

  1. Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống gắn liền với đặc thù môn Kĩ thuật cấp tiểu học; cụ thể hóa 5 nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống vào quy trình thiết kế bài dạy.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá cụ thể thực trạng dạy học kỹ năng sống tại Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm, chỉ ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan từ phía giáo viên và học sinh.
    • Xây dựng bảng phân loại địa chỉ giáo dục 4 nhóm kỹ năng cốt lõi (tự phục vụ, hướng nghiệp, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo) trải rộng trên toàn bộ các bài học thuộc chương trình Kĩ thuật lớp 4 và lớp 5.
    • Soạn thảo hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết (kèm theo các phụ lục) giúp giáo viên tiểu học có tài liệu tham khảo thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, phạm vi điều tra và thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở quy mô 01 trường tiểu học (Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam) với mẫu khảo sát giáo viên còn nhỏ ($n=6$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Nam; nghiên cứu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống qua môn Thủ công/Kĩ thuật ở các khối lớp khác (lớp 1, 2, 3) hoặc phối hợp liên môn giữa Kĩ thuật với Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Đạo đức.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Giáo viên tiểu học, sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm, cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bảng tổng hợp nội dung giáo dục kỹ năng tự phục vụ (Bảng 2.1), kỹ năng hướng nghiệp (Bảng 2.2), kỹ năng giải quyết vấn đề (Bảng 2.3) và kỹ năng tư duy sáng tạo (Bảng 2.4).
    • Khung phương pháp tổ chức hoạt động nhóm và dạy học thực hành kỹ thuật theo định hướng phát triển kỹ năng sống.
    • Các kế hoạch bài dạy mẫu (Phụ lục giáo án Bài 13 lớp 4 và Bài 17 lớp 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung rèn luyện những nhóm kỹ năng sống nào cho học sinh lớp 4 và 5? Khóa luận xác định 4 nhóm kỹ năng sống cốt lõi cần giáo dục qua môn Kĩ thuật gồm: (1) Kỹ năng tự phục vụ (khâu vá trang phục, chuẩn bị và dọn dẹp bữa ăn), (2) Kỹ năng hướng nghiệp (làm quen với nghề may, thêu, trồng trọt, chăn nuôi, đầu bếp, cơ khí lắp ghép), (3) Kỹ năng giải quyết vấn đề (chăm sóc cây trồng, phòng bệnh vật nuôi), và (4) Kỹ năng tư duy sáng tạo (sáng chế mô hình lắp ghép, tạo sản phẩm khâu thêu tự chọn).

2. Khảo sát thực trạng cho thấy nguyên nhân chính nào khiến học sinh không dám phát biểu trong giờ Kĩ thuật? Theo kết quả điều tra trên 64 học sinh tại Bảng 1.9, nguyên nhân lớn nhất là học sinh thiếu tự tin vì không biết câu trả lời có đúng hay không (chiếm 68,75%), tiếp theo là không biết rõ vấn đề (15,63%), biết đúng nhưng ngại nói ra (9,38%) và thường không biết câu trả lời (6,25%).

3. Chương trình môn Kĩ thuật lớp 4 và lớp 5 gồm những mạch nội dung chính nào? Chương trình mỗi khối lớp gồm 2 tiết/tuần trong 35 tuần. Lớp 4 gồm 3 nội dung: Kĩ thuật phục vụ (cắt, khâu, thêu), Kĩ thuật trồng rau, hoa, và Kĩ thuật lắp ghép mô hình cơ khí. Lớp 5 gồm 4 nội dung: Kĩ thuật phục vụ (thêu, nấu ăn), Kĩ thuật chăn nuôi gà, Kĩ thuật lắp ghép mô hình cơ và Kĩ thuật lắp ghép điện.

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm ở khối lớp 4 được thu thập trên những bài học và đối tượng nào? Thực nghiệm khối 4 được thực hiện vào ngày 08/03/2015 tại Bài 13: "Chăm sóc rau, hoa" (tuần 25). Đối tượng tham gia gồm lớp thực nghiệm 4/1 (32 học sinh) và lớp đối chứng 4/3 (30 học sinh) tại Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Dung đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu về việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào dạy học môn Kĩ thuật cho học sinh lớp 4 và lớp 5. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra những bất cập trong thực tiễn dạy học truyền thống tại địa bàn khảo sát, đồng thời xây dựng 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể gắn liền với từng mạch kiến thức của môn học. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm xác nhận tính hiệu quả và khả thi của các giải pháp đề xuất trong việc nâng cao mức độ hiểu bài, năng lực thực hành và sự tự tin của học sinh tiểu học.