phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2: Biện pháp nâng cao năng lực kể chuyện cho học sinh lớp 5 Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 5 Luan van PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái quát chung về năng lực 1.1 Khái niệm năng lực Trong TLH, năng lực là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu tích cực. Theo Từ điển tâm lí học của Nguyễn Văn Lí và Lê Quang Sơn: các vấn đề về năng lực có lịch sử nghiên cứu từ lâu và cho đến nay còn chƣa giải quyết đến tận cùng. TLH về năng lực có thể chia thành các lĩnh vực sau: 1.TLH phát triển năng lực, 2. Tâm – sinh học phát triển năng lực, 3.
TLH đại cƣơng năng lực, 4. TLH sai biệt năng lực, 5. TLH chuẩn đoán năng lực. Trong TLH hiện đại, năng lực đƣợc xác định nhƣ các đặc điểm tâm lý – cá thể quyết định sự thành công việc thực thi hoạt động hoặc một loạt hoạt động, không đem lại tri thức về thói quen, kỹ xảo nhƣng đảm bảo sự dễ dàng và nhanh chóng việc học những phƣơng thức và các thủ pháp mới về hoạt động.
Trong đề tài chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực của Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả” [14]. Cấu trúc của năng lực: Năng lực bao gồm những năng lực chung và những năng lực chuyên biệt. Trong đó, năng lực là tổ hợp độc đáo những thuộc tính của cá nhân, là sự kết hợp của nhiều thuộc tính cá nhân với nhau. Những thuộc tính của cá nhân bao gồm cả những đặc điểm tâm lí (tƣ duy, trí tuệ, các đặc điểm của trí nhớ, chú ý, tƣởng tƣợng, cảm xúc,…) và có những đặc điểm giải phẫu sinh lí (những đặc điểm của hệ thần kinh, cơ bắp…).
Có thể nói gần nhƣ toàn bộ thuộc tính của cá nhân đều giúp cá nhân thực hiện hoạt động. Nói nhƣ vậy không có nghĩa năng lực là toàn bộ những thuộc tính của cá nhân mà chỉ có những thuộc tính phù hợp với yêu cầu của hoạt động và trực tiếp góp phần làm cho hoạt động đó đạt kết quả cao. 6 Luan van Năng lực có mối quan hệ chặt chẽ với tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Để phát triển một năng lực nào đó thì con ngƣời cần có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhất định.
Nhƣng cũng cần nhớ rằng, năng lực chỉ có quan hệ chặt chẽ với tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chứ không phải là một. Có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chƣa phải là đã có năng lực. Trong cấu trúc của năng lực có mặt cả các phẩm chất tâm lí cá nhân nhƣ cá đức tính, thái độ, cảm xúc, tính cách,… Giống với cấu trúc trên, trong công trình nghiên cứu “Acompetency – Based model for developing human resource professionals”, (2005) để xƣớng một mô hình có tính công cụ trong xác định cấu trúc của năng lực cụ thể. Năng lực cụ thể (tiếng anh – competency) hay năng lực thực hiện, còn đƣợc gọi là năng lực chuyên môn nghề nghiệp hoặc năng lực hành nghề, đƣợc cấu trúc từ 3 thành phần và cũng đƣợc thể hiện qua bộ 3 các tiêu chí.
Đó là 1) kiến thức (knowledge), 2) kỹ năng (skill), 3) các phẩm chất cá nhân (Traits). Các năng lực cần hình thành cho học sinh tiểu học a. Năng lực tự quản, tự phục vụ Thực hiện đƣợc một số việc phục vụ cho sinh hoạt của bản thân nhƣ vệ sinh thân thể, ăn, mặc; một số việc phục vụ cho học tập nhƣ chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của GV, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hoàn thành công việc. Năng lực giao tiếp - Bƣớc đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu đƣợc vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trƣớc khi giao tiếp.
- Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra đƣợc bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tƣợng giao tiếp. - Diễn đạt ý tƣởng một cách tự tin; thể hiện đƣợc biểu cảm phù hợp với đối tƣợng và bối cảnh giao tiếp. Năng lực hợp tác 7 Luan van - Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi đƣợc giao các nhiệm vụ; xác định đƣợc loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp. - Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu đƣợc các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá đƣợc hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
- Nhận biết đƣợc đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng nhƣ kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp. - Chủ động và gƣơng mẫu hoàn thành phần việc đƣợc giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm. - Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt đƣợc, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm. Năng lực tự học - Xác định đƣợc nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt đƣợc mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn đƣợc các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở SGK, sách tham khảo, internet; lƣu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt với đề cƣơng chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thƣ viện nhà trƣờng theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập. - Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngƣời khác khi gặp khó khăn trong học tập. Năng lực giải quyết vấn đề 8 Luan van - Phân tích đƣợc tình huống trong học tập; phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập. - Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề.
- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện. Năng lực sáng tạo - Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tƣợng; xác định và làm rõ thông tin, ý tƣởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. - Hình thành ý tƣởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận đƣợc về các giải pháp đề xuất. - Suy nghĩ và khái quát hoá thành tiến trình khi thực hiện một công việc nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào tình huống tƣơng tự với những điều chỉnh hợp lý.
- Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông - Sử dụng đƣợc các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lƣu trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng. - Xác định đƣợc thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìm kiếm đƣợc thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thập đƣợc và dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ 9 Luan van - Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, đúng ngữ điệu và nhịp điệu, trình bày đƣợc nội dung chủ đề thuộc chƣơng tŕnh học tập; đọc hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các văn bản, tài liệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ƣa thích; viết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; - Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng đƣợc thể hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ cảnh có nghĩa; phân tích đƣợc cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu phức, câu điều kiện.
Năng lực tính toán - Sử dụng đƣợc các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng về đo lƣờng, ƣớc tính trong các tình huống quen thuộc. - Sử dụng đƣợc các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng đƣợc thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tƣợng, trong môi trƣờng xung quanh, nêu đƣợc tính chất cơ bản của chúng. - Hiểu và biểu diễn đƣợc mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bƣớc đầu vận dụng đƣợc các bài toán tối ƣu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của logic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tƣởng. - Sử dụng đƣợc các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng đƣợc máy tính cầm tay trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống hàng ngày; bƣớc đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.