Biện pháp nâng cao năng lực kể chuyện cho học sinh lớp 5

Khám phá biện pháp nâng cao năng lực kể chuyện cho học sinh lớp 5 trong luận văn tốt nghiệp, giúp phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

98
11
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.3.1. Mục đích nghiên cứu

0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Giả thuyết khoa học

0.7. Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái quát chung về năng lực

1.1.1. Khái niệm năng lực

1.2. Các năng lực cần hình thành cho học sinh tiểu học

1.2.1. Năng lực tự quản, tự phục vụ

1.2.2. Năng lực giao tiếp

1.2.3. Năng lực hợp tác

1.2.4. Năng lực tự học

1.2.5. Năng lực giải quyết vấn đề

1.2.6. Năng lực sáng tạo

1.2.7. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

1.2.8. Năng lực sử dụng ngôn ngữ

1.2.9. Năng lực tính toán

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC KỂ CHUYỆN CHO HỌC SINH LỚP 5

2.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của môn Tiếng Việt ở tiểu học

2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm

2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực của học sinh

2.2. Các biện pháp dạy học môn Kể chuyện nhằm nâng cao năng lực kể chuyện của học sinh lớp 5

2.2.1. Tạo hứng thú kể chuyện cho học sinh

2.2.2. Hướng dẫn học sinh đọc, cảm thụ câu chuyện

2.2.3. Hướng dẫn học sinh xác định đúng giọng điệu cơ bản của câu chuyện

2.2.4. Hướng dẫn học sinh lựa chọn lời kể phù hợp với nội dung câu chuyện

2.2.5. Hướng dẫn học sinh kể chuyện kết hợp với cử chỉ, ngữ điệu, điệu bộ phù hợp

2.2.6. Hướng dẫn học sinh kể chuyện kết hợp với ngữ điệu

2.2.7. Hướng dẫn học sinh kể chuyện kết hợp với cử chỉ, điệu bộ

2.2.8. Yêu cầu nghe và ghi nhớ câu chuyện

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Chuẩn bị thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm

3.5. Phương pháp thực nghiệm

3.6. Tiêu chí thực nghiệm

3.7. Tiến hành thực nghiệm

3.8. Kết quả thực nghiệm

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Năng lực kể chuyện là một trong những kỹ năng quan trọng mà học sinh lớp 5 cần phát triển. Năng lực kể chuyện không chỉ giúp học sinh giao tiếp hiệu quả mà còn phát triển tư duy sáng tạo và khả năng cảm thụ văn học. Theo nghiên cứu, học sinh lớp 5 thường gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng và cảm xúc khi kể chuyện. Điều này có thể do thiếu sự hướng dẫn và thực hành. Việc nâng cao năng lực giao tiếp thông qua kể chuyện sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày. Đặc biệt, phát triển kỹ năng này còn góp phần hình thành nhân cách và giáo dục đạo đức cho học sinh. Các phương pháp dạy học hiện đại cần được áp dụng để tạo hứng thú cho học sinh trong việc kể chuyện. Việc này không chỉ giúp học sinh yêu thích môn học mà còn nâng cao khả năng kể chuyện sáng tạo của các em.

1.1 Khái niệm năng lực

Năng lực được hiểu là tổ hợp các thuộc tính cá nhân giúp thực hiện một hoạt động nhất định. Trong bối cảnh giáo dục, năng lực kể chuyện là sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ. Để phát triển năng lực này, học sinh cần có sự hướng dẫn từ giáo viên và thực hành thường xuyên. Phương pháp dạy học cần chú trọng đến việc tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể tự do thể hiện ý tưởng và cảm xúc của mình. Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng kể chuyện mà còn nâng cao khả năng lắng nghephát triển tư duy. Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học, từ đó nâng cao năng lực giao tiếptự tin trong việc thể hiện bản thân.

1.2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh tiểu học

Để nâng cao năng lực kể chuyện, học sinh cần phát triển nhiều kỹ năng khác nhau. Đầu tiên là năng lực tự quản, giúp học sinh biết cách tổ chức thời gian và công việc của mình. Tiếp theo là năng lực giao tiếp, bao gồm khả năng lắng nghe và diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng. Năng lực hợp tác cũng rất quan trọng, giúp học sinh làm việc nhóm hiệu quả. Ngoài ra, năng lực sáng tạo là yếu tố không thể thiếu, giúp học sinh phát triển khả năng tưởng tượng và tạo ra những câu chuyện độc đáo. Cuối cùng, năng lực sử dụng ngôn ngữ sẽ giúp học sinh diễn đạt ý tưởng một cách chính xác và sinh động. Tất cả những năng lực này đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cần được phát triển đồng bộ trong quá trình học tập.

II. Thực trạng năng lực kể chuyện của học sinh lớp 5

Thực trạng năng lực kể chuyện của học sinh lớp 5 hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Qua khảo sát, nhiều học sinh vẫn còn lúng túng trong việc diễn đạt ý tưởng và cảm xúc khi kể chuyện. Điều này có thể do thiếu sự hướng dẫn từ giáo viên và môi trường thực hành chưa đủ phong phú. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn từ ngữ phù hợp và thể hiện cảm xúc qua giọng điệu. Việc này dẫn đến việc câu chuyện không được truyền tải một cách hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tạo điều kiện cho học sinh thực hành thường xuyên. Việc này không chỉ giúp học sinh nâng cao năng lực kể chuyện mà còn phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giao tiếp. Hơn nữa, việc khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến kể chuyện cũng sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc thể hiện bản thân.

2.1 Khảo sát thực trạng

Khảo sát thực trạng năng lực kể chuyện của học sinh lớp 5 cho thấy nhiều em chưa tự tin khi kể chuyện trước lớp. Nhiều học sinh cho biết họ cảm thấy lo lắng và không biết bắt đầu từ đâu. Điều này cho thấy cần có sự can thiệp kịp thời từ giáo viên. Việc áp dụng các phương pháp dạy học mới, như hoạt động ngoại khóa, có thể giúp học sinh cảm thấy thoải mái hơn khi kể chuyện. Hơn nữa, việc tạo ra một môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể tự do thể hiện ý tưởng và cảm xúc của mình, sẽ giúp nâng cao năng lực giao tiếptự tin của các em. Các hoạt động như thi kể chuyện, tổ chức các buổi giao lưu văn học cũng là những cách hiệu quả để khuyến khích học sinh tham gia và phát triển kỹ năng kể chuyện.

2.2 Đánh giá kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng mặc dù học sinh lớp 5 có sự yêu thích đối với môn kể chuyện, nhưng năng lực thực tế của các em vẫn còn hạn chế. Nhiều học sinh chưa nắm vững các yếu tố cơ bản của một câu chuyện, như cấu trúc và cách thể hiện cảm xúc. Điều này cho thấy cần có sự đầu tư hơn nữa vào việc dạy học phân môn Kể chuyện. Giáo viên cần có những phương pháp dạy học phù hợp, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách kể chuyện. Việc này không chỉ giúp học sinh nâng cao năng lực kể chuyện mà còn phát triển khả năng lắng nghephát triển tư duy. Hơn nữa, việc khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến kể chuyện cũng sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc thể hiện bản thân.

III. Biện pháp nâng cao năng lực kể chuyện cho học sinh lớp 5

Để nâng cao năng lực kể chuyện cho học sinh lớp 5, cần áp dụng một số biện pháp cụ thể. Đầu tiên, giáo viên cần tạo hứng thú cho học sinh thông qua các hoạt động kể chuyện sáng tạo. Việc này không chỉ giúp học sinh yêu thích môn học mà còn nâng cao khả năng kể chuyện sáng tạo của các em. Thứ hai, giáo viên cần hướng dẫn học sinh đọc và cảm thụ câu chuyện một cách sâu sắc. Việc này sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và cảm xúc của câu chuyện, từ đó nâng cao khả năng diễn đạt. Thứ ba, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định đúng giọng điệu cơ bản của câu chuyện. Việc này sẽ giúp học sinh thể hiện cảm xúc một cách tự nhiên và sinh động. Cuối cùng, giáo viên cần khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến kể chuyện. Việc này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc thể hiện bản thân và nâng cao năng lực giao tiếp.

3.1 Tạo hứng thú kể chuyện cho học sinh

Tạo hứng thú cho học sinh là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực kể chuyện. Giáo viên có thể sử dụng các câu chuyện hấp dẫn, thú vị để thu hút sự chú ý của học sinh. Việc này không chỉ giúp học sinh yêu thích môn học mà còn khuyến khích các em tham gia tích cực vào các hoạt động kể chuyện. Hơn nữa, giáo viên cũng có thể tổ chức các buổi thi kể chuyện, nơi học sinh có thể thể hiện khả năng của mình. Điều này sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn với việc kể chuyện. Ngoài ra, việc khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến kể chuyện cũng sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc thể hiện bản thân.

3.2 Hướng dẫn học sinh đọc cảm thụ câu chuyện

Hướng dẫn học sinh đọc và cảm thụ câu chuyện là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao năng lực kể chuyện. Giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ nội dung và cảm xúc của câu chuyện. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững các yếu tố cơ bản của một câu chuyện mà còn phát triển khả năng lắng nghephát triển tư duy. Hơn nữa, giáo viên cũng cần khuyến khích học sinh thảo luận về câu chuyện sau khi đọc. Việc này sẽ giúp học sinh phát triển khả năng diễn đạt ý tưởng và cảm xúc của mình một cách tự nhiên. Cuối cùng, giáo viên cần tạo ra một môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể tự do thể hiện ý tưởng và cảm xúc của mình.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2: Biện pháp nâng cao năng lực kể chuyện cho học sinh lớp 5 Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 5 Luan van PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái quát chung về năng lực 1.1 Khái niệm năng lực Trong TLH, năng lực là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu tích cực. Theo Từ điển tâm lí học của Nguyễn Văn Lí và Lê Quang Sơn: các vấn đề về năng lực có lịch sử nghiên cứu từ lâu và cho đến nay còn chƣa giải quyết đến tận cùng. TLH về năng lực có thể chia thành các lĩnh vực sau: 1.TLH phát triển năng lực, 2. Tâm – sinh học phát triển năng lực, 3.

TLH đại cƣơng năng lực, 4. TLH sai biệt năng lực, 5. TLH chuẩn đoán năng lực. Trong TLH hiện đại, năng lực đƣợc xác định nhƣ các đặc điểm tâm lý – cá thể quyết định sự thành công việc thực thi hoạt động hoặc một loạt hoạt động, không đem lại tri thức về thói quen, kỹ xảo nhƣng đảm bảo sự dễ dàng và nhanh chóng việc học những phƣơng thức và các thủ pháp mới về hoạt động.

Trong đề tài chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực của Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả” [14]. Cấu trúc của năng lực: Năng lực bao gồm những năng lực chung và những năng lực chuyên biệt. Trong đó, năng lực là tổ hợp độc đáo những thuộc tính của cá nhân, là sự kết hợp của nhiều thuộc tính cá nhân với nhau. Những thuộc tính của cá nhân bao gồm cả những đặc điểm tâm lí (tƣ duy, trí tuệ, các đặc điểm của trí nhớ, chú ý, tƣởng tƣợng, cảm xúc,…) và có những đặc điểm giải phẫu sinh lí (những đặc điểm của hệ thần kinh, cơ bắp…).

Có thể nói gần nhƣ toàn bộ thuộc tính của cá nhân đều giúp cá nhân thực hiện hoạt động. Nói nhƣ vậy không có nghĩa năng lực là toàn bộ những thuộc tính của cá nhân mà chỉ có những thuộc tính phù hợp với yêu cầu của hoạt động và trực tiếp góp phần làm cho hoạt động đó đạt kết quả cao. 6 Luan van Năng lực có mối quan hệ chặt chẽ với tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Để phát triển một năng lực nào đó thì con ngƣời cần có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhất định.

Nhƣng cũng cần nhớ rằng, năng lực chỉ có quan hệ chặt chẽ với tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chứ không phải là một. Có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chƣa phải là đã có năng lực. Trong cấu trúc của năng lực có mặt cả các phẩm chất tâm lí cá nhân nhƣ cá đức tính, thái độ, cảm xúc, tính cách,… Giống với cấu trúc trên, trong công trình nghiên cứu “Acompetency – Based model for developing human resource professionals”, (2005) để xƣớng một mô hình có tính công cụ trong xác định cấu trúc của năng lực cụ thể. Năng lực cụ thể (tiếng anh – competency) hay năng lực thực hiện, còn đƣợc gọi là năng lực chuyên môn nghề nghiệp hoặc năng lực hành nghề, đƣợc cấu trúc từ 3 thành phần và cũng đƣợc thể hiện qua bộ 3 các tiêu chí.

Đó là 1) kiến thức (knowledge), 2) kỹ năng (skill), 3) các phẩm chất cá nhân (Traits). Các năng lực cần hình thành cho học sinh tiểu học a. Năng lực tự quản, tự phục vụ Thực hiện đƣợc một số việc phục vụ cho sinh hoạt của bản thân nhƣ vệ sinh thân thể, ăn, mặc; một số việc phục vụ cho học tập nhƣ chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của GV, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hoàn thành công việc. Năng lực giao tiếp - Bƣớc đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu đƣợc vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trƣớc khi giao tiếp.

- Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra đƣợc bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tƣợng giao tiếp. - Diễn đạt ý tƣởng một cách tự tin; thể hiện đƣợc biểu cảm phù hợp với đối tƣợng và bối cảnh giao tiếp. Năng lực hợp tác 7 Luan van - Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi đƣợc giao các nhiệm vụ; xác định đƣợc loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp. - Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu đƣợc các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá đƣợc hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.

- Nhận biết đƣợc đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng nhƣ kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp. - Chủ động và gƣơng mẫu hoàn thành phần việc đƣợc giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm. - Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt đƣợc, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm. Năng lực tự học - Xác định đƣợc nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt đƣợc mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.

- Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn đƣợc các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở SGK, sách tham khảo, internet; lƣu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt với đề cƣơng chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thƣ viện nhà trƣờng theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập. - Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngƣời khác khi gặp khó khăn trong học tập. Năng lực giải quyết vấn đề 8 Luan van - Phân tích đƣợc tình huống trong học tập; phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập. - Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề.

- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện. Năng lực sáng tạo - Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tƣợng; xác định và làm rõ thông tin, ý tƣởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. - Hình thành ý tƣởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận đƣợc về các giải pháp đề xuất. - Suy nghĩ và khái quát hoá thành tiến trình khi thực hiện một công việc nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào tình huống tƣơng tự với những điều chỉnh hợp lý.

- Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông - Sử dụng đƣợc các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lƣu trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng. - Xác định đƣợc thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìm kiếm đƣợc thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thập đƣợc và dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ 9 Luan van - Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, đúng ngữ điệu và nhịp điệu, trình bày đƣợc nội dung chủ đề thuộc chƣơng tŕnh học tập; đọc hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các văn bản, tài liệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ƣa thích; viết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; - Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng đƣợc thể hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ cảnh có nghĩa; phân tích đƣợc cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu phức, câu điều kiện.

Năng lực tính toán - Sử dụng đƣợc các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng về đo lƣờng, ƣớc tính trong các tình huống quen thuộc. - Sử dụng đƣợc các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng đƣợc thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tƣợng, trong môi trƣờng xung quanh, nêu đƣợc tính chất cơ bản của chúng. - Hiểu và biểu diễn đƣợc mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bƣớc đầu vận dụng đƣợc các bài toán tối ƣu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của logic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tƣởng. - Sử dụng đƣợc các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng đƣợc máy tính cầm tay trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống hàng ngày; bƣớc đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Biện pháp nâng cao năng lực kể chuyện cho học sinh lớp 5" của tác giả Lê Hồng Thuy, dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Thị Bảy, trình bày những phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện khả năng kể chuyện cho học sinh tiểu học. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng kể chuyện không chỉ giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp mà còn kích thích sự sáng tạo và khả năng tư duy phản biện. Đặc biệt, những biện pháp này có thể được áp dụng trong môi trường lớp học, tạo ra không gian học tập tích cực và thú vị cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục tiểu học, bạn có thể tham khảo bài viết "Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau", nơi đề cập đến các phương pháp quản lý trong giáo dục tiểu học, hoặc bài viết "Hướng Dẫn Phát Triển Năng Lực Đọc Cho Trẻ Em 5-6 Tuổi", tập trung vào việc phát triển kỹ năng đọc cho trẻ em, một phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng kể chuyện. Cuối cùng, bài viết "Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Năng Giao Tiếp Bằng Lời Nói Cho Trẻ 5-6 Tuổi Chậm Phát Triển Ngôn Ngữ" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ năng giao tiếp, một yếu tố thiết yếu trong việc kể chuyện hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại trong lĩnh vực tiểu học.