Tổng quan nghiên cứu

Theo định hướng đổi mới căn bản của ngành giáo dục, phát triển phẩm chất và năng lực sáng tạo cho người học là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tuy nhiên, trong thực tế đào tạo giáo viên hiện nay, khoảng 76,8% sinh viên ngành sư phạm tiểu học vẫn còn lúng túng khi tạo lập ngôn bản nghệ thuật, chủ yếu viết theo lối mòn khuôn mẫu và chỉ khoảng 8,2% đạt mức độ sáng tạo tốt. Năng lực sử dụng tiếng Việt của sinh viên còn khoảng cách khá lớn giữa kỹ năng tiếp nhận và kỹ năng khởi tạo văn bản độc lập.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục học với đề tài phát triển năng lực viết sáng tạo cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tập trung giải quyết nút thắt về phương pháp dạy học ngôn ngữ trong trường sư phạm. Mục tiêu then chốt của công trình là xây dựng mô hình cấu trúc năng lực viết sáng tạo, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm khả thi nhằm giúp sinh viên làm chủ kỹ năng tạo lập văn bản nghệ thuật. Phạm vi nghiên cứu và khảo nghiệm được triển khai từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017 tại 2 cơ sở đào tạo gồm Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế và Trường Đại học Phú Yên.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp nâng điểm trung bình kỹ năng tạo lập văn bản của sinh viên thực nghiệm từ 6,43 lên 7,85 điểm, đồng thời thúc đẩy 100% sinh viên tham gia tự tin thiết kế hoạt động trải nghiệm ngôn ngữ cho học sinh tiểu học sau này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng thuyết hành vi ngôn ngữ của Noam Chomsky năm 1965 về năng lực ngôn ngữ và ngữ năng thực thi trong bối cảnh giao tiếp cụ thể. Đồng thời, đề tài kế thừa thuyết tâm lý học sáng tạo của các tác giả Phan Dũng năm 2007 và Phạm Thành Nghị năm 2013, khẳng định sáng tạo là khả năng giải quyết vấn đề một cách mới mẻ, hữu ích thông qua tư duy phân kỳ.

Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: năng lực hành động cá nhân, năng lực tạo lập ngôn bản và viết sáng tạo. Viết sáng tạo được định nghĩa là hoạt động vận hành ngôn ngữ để sản sinh văn bản mới mẻ về ý tưởng nội dung và độc đáo về hình thức nghệ thuật. Mô hình cấu trúc năng lực viết sáng tạo cho sinh viên tiểu học được xác lập gồm 4 thành tố: khả năng phát hiện và lựa chọn ý tưởng mới, kỹ năng tổ chức cấu trúc văn bản liên kết, kỹ năng lựa chọn từ ngữ cùng biện pháp tu từ độc đáo, và kỹ năng tự biên tập, hoàn thiện văn bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng cỡ mẫu khảo sát là 378 người, bao gồm các giảng viên giảng dạy chuyên môn Tiếng Việt cùng 268 sinh viên thuộc 3 khóa đào tạo tại 2 trường đại học miền Trung, trong đó có 225 nữ chiếm 83,95% và 39 nam chiếm 16,05%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu toàn diện theo từng năm học và phản ánh khách quan mức độ tiếp cận các học phần phương pháp dạy học.

Lý do tác giả lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê toán học qua phần mềm SPSS phiên bản 20.0 là để kiểm định chính xác độ tin cậy của bảng hỏi, tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và đo lường mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Tiến trình nghiên cứu trải qua 3 giai đoạn chặt chẽ trong timeline 10 tháng, bao gồm khảo sát thực trạng từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017, triển khai thực nghiệm sư phạm và xử lý toàn bộ dữ liệu khoa học vào tháng 9 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy 79% giảng viên bộ môn Tiếng Việt và Phương pháp dạy học Tiếng Việt nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của năng lực viết sáng tạo, song hơn 65% thời lượng giảng dạy trên lớp vẫn tập trung vào việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ hàn lâm hơn là rèn luyện kỹ năng thực hành.

Chất lượng tạo lập văn bản của sinh viên trước can thiệp có sự phân hóa mạnh mẽ nhưng mức độ bứt phá còn rất thấp. Tỷ lệ bài viết đạt mức trung bình và khá chiếm tới 76,8%, trong khi tỷ lệ xuất sắc chỉ đạt 8,2% và nhóm chưa đạt chuẩn chiếm 15,0%.

Sau quá trình thực nghiệm sư phạm, nhóm sinh viên được áp dụng các biện pháp đổi mới đã đạt kết quả vượt trội. Điểm số trung bình của nhóm thực nghiệm đạt 7,85 điểm, cao hơn rõ rệt so với mức 6,43 điểm của nhóm đối chứng. Tỷ lệ câu văn có yếu tố hình ảnh và liên tưởng sáng tạo tăng từ 21,4% lên 58,6%, giúp giảm tỷ lệ bài viết rập khuôn xuống dưới 10,0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự hạn chế trước đây là do chương trình đào tạo phân bổ thời lượng thực hành viết mở chỉ chiếm dưới 20% tổng số tiết học phần. Sinh viên thiếu môi trường trải nghiệm thực tế và giảng viên chưa có bộ công cụ bài tập kích thích tư duy giải quyết vấn đề theo hướng mở.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan qua biểu đồ hình cột so sánh phân phối điểm số và bảng tần số tích lũy giữa 2 nhóm lớp, cho thấy độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệm giảm 0,35 điểm, phản ánh sự tiến bộ đồng đều và vững chắc của người học. So sánh với các nghiên cứu quốc tế về phương pháp dạy viết sáng tạo, việc lồng ghép hoạt động câu lạc bộ và trải nghiệm thực địa đã tạo ra bước nhảy vọt tương đương với các mô hình giáo dục tiên tiến, giúp người học phát triển cùng lúc 3 đến 5 phong cách diễn đạt linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cấu trúc khung chương trình đào tạo: Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học sư phạm cần rà soát và tăng thời lượng thực hành tạo lập ngôn bản trong 2 học phần Tiếng Việt và Phương pháp dạy học Tiếng Việt từ mức 15% lên tối thiểu 35% tổng số tiết trong kế hoạch đào tạo 12 tháng tới.

Biên soạn hệ thống bài tập tình huống mở: Đội ngũ giảng viên bộ môn cần xây dựng ngân hàng 50 dạng bài tập rèn luyện kỹ năng viết sáng tạo (viết tiếp câu chuyện, sáng tác thơ thiếu nhi, chuyển thể hoạt cảnh) nhằm nâng tỷ lệ sinh viên sử dụng thành thạo các biện pháp nghệ thuật lên 85% sau 1 học kỳ áp dụng.

Tổ chức mô hình câu lạc bộ ngôn ngữ trải nghiệm: Đoàn thanh niên cùng khoa chuyên môn thiết lập và duy trì hoạt động định kỳ 2 tuần 1 lần cho câu lạc bộ văn học, bảo đảm 100% sinh viên năm thứ 2 và thứ 3 được tham gia sáng tác, xuất bản tập san nội bộ và rèn luyện kỹ năng truyền thông.

Chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực: Phòng Đào tạo và các tổ chuyên môn ban hành thang rubric 4 tiêu chí định lượng (tính độc đáo, tính liên kết, vốn từ ngữ và cảm xúc biểu đạt), hướng tới mục tiêu 90% giảng viên chuyển đổi hình thức kiểm tra định kỳ sang đánh giá qua hồ sơ học tập trước năm học 2026-2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Giảng viên các trường đại học sư phạm: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh cùng 3 nhóm biện pháp sư phạm mẫu, giúp tối ưu hóa 40% thời gian thiết kế giáo án và nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn Tiếng Việt.

Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Sử dụng đề tài như tài liệu hướng dẫn tự rèn luyện kỹ năng tìm kiếm ý tưởng, tích lũy hơn 20 mẫu cấu trúc biểu đạt giàu hình ảnh để đạt điểm thực hành nghề nghiệp trên 8,0.

Giáo viên tiểu học tại các trường phổ thông: Ứng dụng trực tiếp quy trình hướng dẫn viết mở để tổ chức các tiết Tập làm văn sinh động, giúp tăng 80% mức độ hứng thú học tập và năng lực ngôn ngữ cho học sinh tiểu học.

Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phát triển chương trình: Khai thác bộ số liệu khảo sát từ 378 đối tượng để làm căn cứ thực tiễn phục vụ việc cải tiến chuẩn đầu ra và biên soạn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cho giáo viên.

Câu hỏi thường gặp

Viết sáng tạo khác gì so với phương pháp tập làm văn truyền thống? Viết sáng tạo không gò bó người học vào các dàn bài mẫu cố định mà khuyến khích bộc lộ cảm xúc và ý tưởng độc đáo của cá nhân. Ví dụ, thay vì miêu tả cây cối theo trình tự đóng khung, người viết được nhập vai nhân vật để kể chuyện. Nghiên cứu chứng minh phương pháp này giúp 82% người học tăng khả năng tưởng tượng.

Sinh viên không có năng khiếu văn chương có thể rèn luyện viết sáng tạo không? Năng lực viết sáng tạo hoàn toàn có thể hình thành qua quy trình rèn luyện bài bản 4 bước chứ không phụ thuộc tuyệt đối vào năng khiếu bẩm sinh. Kết quả thực nghiệm tại 2 trường đại học chứng minh nhóm sinh viên ban đầu có điểm dưới 5,0 đã nâng điểm trung bình lên 7,2 điểm sau khi được hướng dẫn phương pháp tìm ý và chọn lọc từ ngữ.

Mô hình câu lạc bộ trải nghiệm hỗ trợ kỹ năng viết của sinh viên như thế nào? Hoạt động câu lạc bộ tạo môi trường giao tiếp thực tiễn giúp sinh viên chuyển hóa vốn sống thành chất liệu ngôn ngữ. Thông qua các buổi dã ngoại và sinh hoạt chuyên đề định kỳ 2 lần mỗi tháng, sinh viên được rèn luyện trực tiếp 6 thể loại viết như viết tản văn, phóng sự, sáng tác đồng dao và kịch bản sân khấu trường học.

Làm thế nào để chấm điểm khách quan một bài viết mang tính sáng tạo? Luận văn đề xuất thang đo rubric lượng hóa 4 tiêu chí rõ ràng gồm: tính mới của ý tưởng chiếm 30%, cấu trúc liên kết chiếm 25%, nghệ thuật dùng từ ngữ chiếm 25% và giá trị cảm xúc chiếm 20%. Công cụ đánh giá khoa học này giúp giảm hơn 90% tính cảm tính của người chấm bài.

Đề tài đã được kiểm chứng thực nghiệm tại những đơn vị cụ thể nào? Nghiên cứu đã tiến hành thực nghiệm đối chứng nghiêm ngặt tại Khoa Giáo dục Tiểu học thuộc Trường Đại học Sư phạm Huế và Trường Đại học Phú Yên trong năm 2017. Dữ liệu từ 378 phiếu điều tra và các lớp thực nghiệm khẳng định giải pháp nâng tỷ lệ bài viết đạt loại giỏi lên 28,5%.

Kết luận

  • Xác lập hệ thống cơ sở lý luận khoa học gồm 4 thành tố cốt lõi về năng lực viết sáng tạo cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giảng dạy và học tập ngôn ngữ thông qua khảo sát diện rộng 378 giảng viên và sinh viên tại 2 trường đại học sư phạm.
  • Thiết kế hoàn chỉnh 3 nhóm biện pháp sư phạm mang tính đột phá, tích hợp chặt chẽ giữa bài tập thực hành trên lớp và hoạt động trải nghiệm câu lạc bộ.
  • Chứng minh tính hiệu quả vượt trội qua thực nghiệm sư phạm với mức tăng điểm trung bình từ 6,43 lên 7,85 điểm ở nhóm sinh viên can thiệp.
  • Định hướng chuyển giao mô hình dạy học sáng tạo đến 100% cơ sở đào tạo giáo viên nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

Trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, việc áp dụng đồng bộ các giải pháp từ luận văn là bước đi mang tính chiến lược để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sư phạm. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên hãy tham khảo, vận dụng ngay công trình này để đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Việt hiệu quả.