Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt trọng tâm vào việc chuyển dịch căn bản từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh. Trong bậc tiểu học, môn Tiếng Việt chiếm thời lượng tiết học lớn nhất với mục tiêu cốt lõi là hoàn thiện 4 kỹ năng: đọc, viết, nói và nghe. Tuy nhiên, kỹ năng viết đoạn văn ở lớp 2 hiện nay vẫn là một thách thức lớn đối với cả giáo viên và học sinh. Phương pháp giảng dạy truyền thống mang tính một chiều khiến học sinh thụ động, triệt tiêu tư duy sáng tạo và dẫn đến tình trạng sao chép văn mẫu tràn lan.

Khảo sát thực tế cho thấy có tới 69,1% học sinh lớp 2 hoàn toàn không cảm thấy hứng thú với các giờ luyện viết đoạn, trong khi chỉ có 3,3% học sinh thể hiện mức độ yêu thích cao. Về phía giáo viên, hơn 83,3% người dạy thừa nhận gặp nhiều trở ngại do vốn từ và kinh nghiệm sống của học sinh còn nghèo nàn.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực viết đoạn văn cho học sinh lớp 2 theo chuẩn đầu ra của chương trình mới. Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát trên 456 học sinh lớp 2 và 12 giáo viên tại hai đơn vị giáo dục đại diện: Trường Tiểu học Tiên Dung (thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ) và Trường Tiểu học Phương Canh (quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội) trong năm học 2021 - 2022.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp giải pháp thực nghiệm giúp nâng cao 4 thành tố năng lực viết, xóa bỏ lối mòn dạy học hình thức và hướng đến mục tiêu 100% học sinh tự chủ tạo lập văn bản theo đúng yêu cầu cần đạt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng của lý thuyết giáo dục định hướng kết quả đầu ra kết hợp cùng quan điểm dạy học tích hợp được phát triển từ những năm 1990. Năng lực được xác định là thuộc tính cá nhân huy động tổng hòa 3 yếu tố cốt lõi: kiến thức, kỹ năng và thái độ nhằm giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn.

Cấu trúc năng lực hành động trong nghiên cứu bao gồm 4 thành phần chặt chẽ: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Đối với năng lực tạo lập văn bản tiểu học, luận văn kế thừa mô hình 4 thành tố khoa học gồm:

  • Xác định nhiệm vụ viết;
  • Thực hiện các hoạt động tạo bài viết;
  • Tổ chức bài viết;
  • Xuất bản, công bố và nhận xét, đánh giá bài viết.

Nghiên cứu cũng tích hợp thang đo 6 cấp độ tư duy nhận thức của Bloom (Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo) và quy định đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Điểm khác biệt mấu chốt giữa dạy học truyền thống và dạy học phát triển năng lực là việc chuyển đổi từ cách tiếp cận sản phẩm đơn thuần sang tiếp cận tiến trình viết, cá thể hóa đề bài và mở rộng đối tượng tiếp nhận văn bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ cỡ mẫu gồm 456 học sinh lớp 2 và 12 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 2 trường tiểu học. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phân tích chuyên sâu 78 bài viết của học sinh thuộc tuần học thứ 14 trong học kỳ 1 năm học 2021 - 2022.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện, kết hợp khảo sát ngẫu nhiên các lớp học để đại diện cho cả hai khu vực địa lý đặc thù: đô thị phát triển tại Hà Nội và địa bàn thành phố thuộc tỉnh tại Phú Thọ.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nhóm nghiên cứu lý luận (phân tích văn bản chính sách, chương trình, sách giáo khoa Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều) và nhóm nghiên cứu thực tiễn (điều tra bảng hỏi, phỏng vấn đàm thoại, quan sát trực tiếp tiết dạy 35 phút, phân tích sản phẩm học tập).

Phương pháp thống kê toán học và xử lý tỷ lệ phần trăm được lựa chọn nhằm đảm bảo tính định lượng khách quan, kiểm chứng chính xác các rào cản tâm lý và định vị cụ thể mức độ sai sót ngữ pháp, chính tả của học sinh trong tiến trình thực nghiệm kéo dài xuyên suốt năm học 2021 - 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại 4 phát hiện quan trọng phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động dạy học viết đoạn văn lớp 2:

  • Thứ nhất, nhận thức của giáo viên đối lập với rào cản thực tế: Có từ 90% đến 100% giáo viên khẳng định hoạt động luyện viết đoạn có vai trò sống còn trong việc bồi dưỡng tâm hồn và tư duy ngôn ngữ cho trẻ. Tuy nhiên, 83,3% giáo viên gặp khó khăn do vốn sống và khả năng quan sát của học sinh còn hạn chế; 75% giáo viên nhận định học sinh chưa biết lựa chọn, sắp xếp ý khiến bố cục lỏng lẻo; 66,7% giáo viên phản ánh kỹ năng dùng từ, đặt câu của học sinh chưa trọn nghĩa.
  • Thứ hai, phương pháp giảng dạy thiếu tính sáng tạo và trải nghiệm: Do áp lực thời lượng tiết dạy 35 phút và tâm lý ngại thay đổi, có 0% giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế cho học sinh; chỉ 8,3% giáo viên hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy; chỉ 16,7% giáo viên chú trọng thu thập ý tưởng qua phiếu học tập.
  • Thứ ba, sự thiếu hụt động lực và kỹ năng tự chủ của học sinh: Có 69,1% học sinh không thích giờ luyện viết đoạn và chỉ 3,3% tỏ ra hào hứng. Đáng chú ý, 49,8% học sinh không thực hiện hoạt động tìm ý vì ỷ lại vào câu hỏi gợi ý có sẵn; 28,5% gặp khó khăn lớn khi diễn đạt ý thành câu; 31,6% lúng túng khi tự đọc và sửa bài; 25,2% e ngại chia sẻ bài viết trước nhóm.
  • Thứ tư, tính rập khuôn và lỗi kỹ thuật trong sản phẩm viết: Phân tích 78 bài viết thực tế cho thấy 100% bài viết đạt cấu trúc 3 phần cơ bản nhưng nội dung sao chép đồng loạt, thiếu dấu ấn cá nhân. Học sinh mắc lỗi chính tả phương ngữ nghiêm trọng ở các cặp phụ âm ch/tr, s/x, âm cuối n/t và dấu thanh, kèm theo hiện tượng lặp từ và lặp cấu trúc câu diễn ra phổ biến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc giáo viên vẫn duy trì phương pháp tiếp cận sản phẩm, quá chú trọng việc hoàn thành đủ số câu theo khuôn mẫu định sẵn thay vì tổ chức tiến trình viết tự nhiên. Thời lượng 35 phút bị biến thành rào cản khiến người dạy bỏ qua khâu khơi gợi cảm xúc và định hướng tìm ý độc lập cho người học.

Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế về phương pháp tiếp cận tiến trình, việc dạy viết cần gắn liền với bối cảnh giao tiếp cụ thể và tạo điều kiện cho học sinh tương tác xã hội.

Toàn bộ dữ liệu định lượng này có thể được trình bày hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện mức độ khó khăn của giáo viên, kết hợp biểu đồ tròn mô tả sự phân hóa thái độ học sinh và bảng phân loại ma trận lỗi chính tả để trực quan hóa sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để thực trạng trên, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm trọng tâm:

  • Đổi mới khâu tạo động cơ thông qua trò chơi ngôn ngữ: Giáo viên tiểu học chủ động thiết kế và lồng ghép các trò chơi tương tác như "Xem tranh, viết nhanh" và "Người viết truyện tài ba" trong 5 - 7 phút đầu tiết học. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh hào hứng học tập từ 3,3% lên trên 80%, triển khai định kỳ trong tất cả các tiết luyện viết đoạn từ học kỳ 1.
  • Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm ngoài không gian lớp học: Giáo viên và tổ chuyên môn đưa học sinh ra khuôn viên sân trường để trực tiếp quan sát, chăm sóc cây cối hoặc tham gia lao động tập thể trước khi viết đoạn văn kể việc. Mục tiêu giảm 50% hiện tượng sao chép văn mẫu, giúp 100% học sinh hình thành vốn từ thực tế, áp dụng 2 lần mỗi tháng trong năm học.
  • Chuẩn hóa công cụ hỗ trợ tư duy và phiếu đánh giá tiêu chí: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn xây dựng hệ thống phiếu học tập tìm ý, sơ đồ tư duy hình ảnh và bảng rubric tự nhận xét theo chuẩn Thông tư 27. Giải pháp nhằm kéo giảm tỷ lệ học sinh gặp khó khăn khi sửa bài từ 31,6% xuống dưới 10%, hoàn thành áp dụng trong vòng 3 tháng đầu năm học.
  • Bồi dưỡng năng lực dạy học tiến trình cho đội ngũ giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường tiểu học tổ chức tập huấn chuyên đề về tiếp cận tiến trình tạo lập văn bản và kỹ thuật phân hóa học sinh. Mục tiêu 100% giáo viên thành thạo việc tổ chức dạy học linh hoạt, không bị bó hẹp trong khung thời gian 35 phút, thực hiện trong 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy lớp 2: Cung cấp tài liệu thực chiến về cách tổ chức trò chơi, thiết kế phiếu học tập và quy trình rèn kỹ năng viết đoạn không phụ thuộc văn mẫu, áp dụng trực tiếp vào các bộ sách Cánh Diều, Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá học sinh theo Thông tư 27 và mô hình sinh hoạt chuyên môn đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực.
  • Chuyên viên nghiên cứu và biên soạn chương trình: Cung cấp dữ liệu thực chứng từ 456 học sinh và 12 giáo viên về những điểm nghẽn thực tế khi thực thi Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 để điều chỉnh ngữ liệu và thời lượng phù hợp.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành trong các học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt, rèn luyện kỹ năng sư phạm và xây dựng các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao học sinh lớp 2 gặp khó khăn lớn nhất ở khâu tìm ý khi viết đoạn văn?
Khảo sát chỉ ra 49,8% học sinh bỏ qua bước tìm ý do thói quen ỷ lại vào câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa và giáo viên chưa tạo tình huống giao tiếp thực tế. Học sinh ở độ tuổi lên 7 có tư duy trực quan cụ thể, nếu thiếu hình ảnh trực quan hoặc trải nghiệm thực tế sẽ không thể tự hình thành ý tưởng diễn đạt.

Dạy học viết văn theo định hướng phát triển năng lực khác phương pháp truyền thống như thế nào?
Phương pháp truyền thống tiếp cận theo sản phẩm, coi bài viết là đích đến duy nhất và thường cung cấp sẵn bài mẫu để học sinh học thuộc. Ngược lại, dạy học phát triển năng lực tiếp cận theo tiến trình gồm 4 giai đoạn, tôn trọng cảm xúc cá nhân, khuyến khích sáng tạo và mở rộng đối tượng tiếp nhận văn bản ngoài giáo viên chấm điểm.

Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đóng vai trò gì trong việc đổi mới đánh giá năng lực viết?
Thông tư 27 chuyển trọng tâm từ việc chấm điểm số thuần túy sang đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh qua nhận xét thường xuyên. Giáo viên sử dụng linh hoạt bảng tiêu chí để chỉ rõ lỗi sai, đồng thời hướng dẫn 100% học sinh tự nhận xét và tham gia đánh giá bài viết của bạn bè một cách khách quan.

Việc áp dụng trò chơi như "Xem tranh, viết nhanh" có làm loãng thời lượng tiết học 35 phút không?
Không. Khi giáo viên xác định rõ mục tiêu và quy tắc chơi, hoạt động "Xem tranh, viết nhanh" chỉ chiếm từ 5 đến 7 phút nhưng kích thích tối đa phản xạ ngôn ngữ. Thực tế thực nghiệm cho thấy trò chơi giúp học sinh huy động vốn từ nhanh hơn 40% so với phương pháp giảng giải truyền thống.

Làm thế nào để khắc phục triệt để tình trạng học sinh sao chép các bài văn mẫu?
Giáo viên cần cá thể hóa đề bài, cho phép học sinh viết về những sự vật, người thân hoặc trải nghiệm có thật của chính mình. Kết hợp sử dụng sơ đồ tư duy nhánh mở và tổ chức cho học sinh chia sẻ trải nghiệm trước khi viết sẽ triệt tiêu hoàn toàn nhu cầu phụ thuộc vào bài mẫu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực viết và cấu trúc 4 thành tố tạo lập văn bản cho học sinh tiểu học.
  • Khảo sát thực tiễn trên 456 học sinh và 12 giáo viên tại Hà Nội và Phú Thọ đã làm rõ những điểm nghẽn cốt lõi về tâm lý học sinh và phương pháp dạy học.
  • Đề tài đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm có tính khả thi cao, gắn liền với trò chơi ngôn ngữ, trải nghiệm thực tế và công cụ đánh giá tiêu chí.
  • Nghiên cứu đóng góp một khung giải pháp thực nghiệm giá trị, giúp chuyển hóa thành công mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 vào thực tiễn lớp học.
  • Các cơ sở giáo dục tiểu học cần nhanh chóng đưa các biện pháp này vào kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn năm học 2022 - 2023 nhằm đồng bộ nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tiếng Việt.