Chương 1: Những vẫn dé lý luận về ngành, nghệ kinh doanh va điều kiên tiếp cân thị trường đối với nhà đâu tư nước ngoài va pháp luật về ngành, nghề kinh doanh vả điều kiên tiếp cận thi trường đối với nha đầu tư nước ngoải. 'Chương 2: Thực trang pháp luật về ngành, nghề kinh doanh va điều kiện tiếp cân thị trưởng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật 'Việt Nam va thực tiễn ap dung. Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dung pháp uất về ngành, nghề kinh doanh va điều kiện tiép cén thị trường đôi với nha đâu. tự nước ngoài CHƯƠNG1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE NGÀNH, NGHE KINH DOANH VÀ DIEU KIỆN TIẾP CAN THỊ TRƯỜNG BOI VỚI NHÀ.
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẬT VE NGÀNH, NGHẺ KINH DOANH VÀ DIEU KIỆN TIẾP CAN THỊ TRƯỜNG BOI VỚI NHÀ. ĐẦU TƯNƯỚC NGOÀI 141. Những vấn dé lý luận về ngành, nghề kinh doanh và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tr nước ngoài 1. Khái quát về ngành, nghệ kinh đoanh đôi với nhà đầu te Kinh doanh là hoạt động gắn liên với tiễn trình tôn tại va phát triển của con người, đóng vai trò quan trong đôi với việc phát triển kinh tế và đời sống, xã hôi.
Hoat động kinh doanh không chỉ mang lại loi ich cho chính nhà đâu tư, mà còn cho cả xế hội, người dân và nhà nước. Vi vay, kinh doanh được xem là một quyền hiển định, được pháp luật bão hộ và khuyến khích Theo Từ điển. tiếng Việt, “kth doanh” được hiểu là tổ chức sản xuất, buôn bán sao cho sinh. Ở nghĩa nay, kinh doanh không chỉ là buôn bán ma bao gồm cả sản uất Hon nữa, không phải tat cả hoạt đồng sản xuất, buôn bán déu là kinh doanh ma chi những hoạt động sẵn xuất, buôn bán não có sinh lợi mới được coi lã kinh doanh 1 Theo định nghĩa trong Từ điển Cambridge, “business” (kinh doanh) là hoạt động mua bán hàng hóa và dich va? "Ngành là khái niệm chỉ bat kỹ hoạt động kinh tế nao được phân loại theo san phẩm hay dich vụ cung cấp 3 Trong lĩnh vực kinh đoanh, ngành gồm tổng, thể các đơn vị sin xuất kinh doanh có cùng cơ câu kinh tế - kỹ thuật hoặc hoạt *_ _ Trường Đại hoc Luật Hà Nội C018), Giáo hình Luật Thương mat Đật Nam ~ Tập 1, Nhà xuất bản Tự pháp, tr 39 2 hips dictionary canibridge onghlditionarylenglishvbusiness 2 Nguyễn Vấn Ngo (2006), Từ đến linh tế học, Nha suit bin De hoe lánh quốc dân, tr.
động với mục đích tương tự nhau (ví du cũng muc dich sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm, hang hoa). Nghệ ở đây được hiểu là nghề nghiệp, bao gồm. những công việc trong moi lĩnh vực hoạt đồng có tính én đính vả chuyên biệt Nghề la một lĩnh vực hoạt động lao đông ma trong đó, thông qua đảo tao, con người có được những tn thức, kỹ năng để lam ra các sản phẩm vật chat hay tính. Tổng hợp lại chúng ta có.
hây rằng không có một khai niém cụ thé và thống nhất nào vé ngành, nghề kinh doanh. Theo tác giả, dưới góc đô pháp ý, ngành, nghề kinh doanh là ngành, nghề kinh tế được phân loại theo Hệ thông, ngành kinh tế Việt Nam. Trong thủ tục thành lập và hoạt động của doanh. nghiệp, ngành, nghề kinh doanh là các ngành, nghề chủ yêu ma doanh nghiệp dự kiên đăng ký khi tham gia hoạt đông kinh doanh va đó là các ngành, nghề thuộc thé mạnh cia doanh nghiệp.
Việc các nha đâu tư lựa chọn các ngành, nghệ kinh doanh đúng va phù hợp với Tĩnh vực hoạt đồng cia công ty không chi nông cao hiệu quả lam việc mà còn la cơ sỡ để nhà đâu tư thực hiện những quyền và ngiĩa vu cla minh trong suốt quá trình hoạt đông. Nguyên tắc xác định ngành, nghệ kinh đoanh đối với nhà đầu trr nước.121 Nguyên tắc xác định ngàmh nghề kinh doanh đối với mọi nhà đầu te Theo quy định của Luât Doanh nghiệp năm 1999, doanh nghiệp được tự chủ đăng ký và thực hiện kinh doanh các ngành, nghề không thuộc đối tượng ‘bj cắm, ngành, nghề kinh doanh có điều kiên, ngành nghề doi hoi phải có vốn. pháp định hoặc chứng chi hảnh nghề Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp thuộc. mọi thành phan kinh té có quyền kinh doanh các ngành, nghề mả pháp luật không cắm Đối với ngành, nghề ma pháp luật vẻ đâu tư vả pháp luật có liên.
quan quy định phải có điểu kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy đính Điều kiến kinh doanh là yêu câu mã doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghệ cụ thé, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhân di điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hảnh nghệ, chứng nhân bao hiểm trách nhiêm nghề nghiện, yêu câu về von pháp định hoặc yêu cầu khác. Hiển pháp năm 2013 quy định “Mot người có quyển tie do kiih doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cắm”. Do do, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng đã quy định doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. So với Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh.
nghiệp năm 2020 không còn quy định "cẩm hoạt động kinh doanh gật phương hai dén quốc phòng. an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thong lich sử: văn Hoá, đạo đức, thuẫn phong mỹ tue Việt Nam và sức Rhoễ của nhân dâm, làm Tnỹ hoại tài nguyên, phá bash môi trường" "Ngoài ra, theo quy định của Luat Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp, có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều iden kinh doanh kht kinh doanh ngàmh. nghề đâu "he kinh doanh có điều kiện theo qup đình của Luật đầu te và bao dim duy ti đũ điều kiện đâu từ kinh doanh đó trong suốt qua trình hoạt động kinh doanh. Theo quy định của Luật Đâu tư năm 2014, ngành, nghề đâu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghé mã việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghệ đó phải dap ứng điều kiên vi lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, ‘rat tr, an toàn xế hội, đạo đức xã hồi, sức khöe của công đồng.
Quy định nay của Luật Bau tư năm 2014 phủ hợp với quy đính vẻ "quyển con người, quyễn công dân chỉ có thé bị han chế theo quy định của luật trong trường hop cẩn tiết vì If do quốc phòng, an rữnh quốc gia trật te an toàn xã hội, đao đức xã hôi, sức khôe của công đồng ” tại Hiên pháp năm 2013. Theo quy định tại Luật Dau tư năm 2020, Nha nước đối xử bình ding 10 giữa các nhà dau tư, có chính sách khuyến khích và tao diéu kiện thuận lợi để nhà đầu tu thực hiên hoạt động đâu tư kinh doanh, phát triển bản vững các ngành kính tế Do vay, có thé thay rằng mọi nhà đầu tư có quyền kinh doanh tất cả những ngành, nghề ma pháp luật không có quy đính cắm, không có sự phân. tiệt giữa nhà đầu từ trong nước và nhà ĐTNN 1.2 Nguyên tắc xác inh ngành nghề kinh doanh đối với nhà đầu tr nước ngoài "Như trên đã phân tích, nba DTN được lựa chọn kinh doanh tat cả những ngành, nghề bình đẳng như đối với nhà đâu tư trong nước. Tuy nhiên, nhà ĐTNN không những chi bị giới han ở các ngành, nghề câm kinh doanh va các ngành, nghề kánh doanh có điều kiên như đổi với nhà đâu tư trong nước, nay theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, đoanh nghiệp có ng)ữa vụ đáp ting đi điều kiện đầu tư kinh doanh khử kinh doanh ngành nghề đâu he linh: doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cân thi trường có điều kién đối với nhà.
âu nemede ngoài theo quy định cia pháp luật và bao đăm duy tri đũ điêu kiện đó trong suốt quả trình hoạt động kinh doanh. Nhu vậy, giữa nhà đầu tư trong nước và nha ĐTNN déu có quyên bình. đẳng khi Iva chon ngành, nghề kinh doanh, tuy nhiên, nha ĐTNN có hạn chế hơn do phụ thuộc vào các cam kết của Việt Nam tại các điều ước quốc tế về thương mại vả đầu tư. Mặc dù, hiện nay theo các quy định của pháp luật, Việt Nam đã đổi xử với nha ĐTNN bình đẳng như đổi với nhà đâu từ trong nước trong một số lĩnh vực, tuy nhiên, do théa thuận vẻ mỡ cửa thị trường vẫn còn một số Tinh vực nha BTN bị hạn chế tiếp cân thi trường, vi du như viễn thông, ‘bao hiểm, ngân hang, tải chính v.
Nguyên tắc xác định ngành, nghệ kinh. doanh đối với nha BTNN sẽ được căn cứ vào luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Chính phủ và điều ước quốc tế ma Việt Nam lả thánh. Chính phủ công bồ danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cân thi trường đôi với nha đầu tư nước ngoải. Chỉnh vi vậy, nguyên tắc xác định ngành, nghề kinh doanh đối với nha ĐTNN được coi là có hạn chế hơn so với nha đầu tư trong nước ở những ngành, nghệ hạn chế tiếp cận thị trường.
Khái niệm về ngành, nghé han chế tiếp cận thị trường và điều kiện tiếp cận thị trường đôi với nhà đầu te nước ngoài.1 Khải niệm ngành nghề han chỗ tiếp cân thị trường. “Tiệp cận thị trường" hay còn gọi là “md cửa thi trường” là việc một quốc gia mỡ cửa thi trường cho các hảng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài Trong một hệ thống thương mại đa phương, khi tắt cã các bên tham gia déu chấp nhận mỡ cửa thị trường của mình, điêu đó đồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống thương mai toán câu mỡ cửa Dưới góc độ kinh tế, tiếp cân thị trường là hoạt động mã các nha ĐTNN mong muốn tim đến những thị trường tại các nước khác nhằm tìm hiểu để hoạt đông kinh doanh tại các thị trưởng này. Nếu các thị trường nay chấp nhân và đổi xử với họ bình đẳng như những nba dau tư trong nước, thi họ sé quyết định đầu từ kinh doanh lâu dai tại đây và đem đến cho đất nước nay những nguồn thu đáng kể từ việc đâu tư kinh doanh của họ. 'Về mặt chính trị, “tiếp cận thi trường" thể hiện nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO.
Vé mất pháp lý, " tiếp cận thị trường" thé hiện nghia vụ.