phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Tuân văn gồm 3 chương: Chương1: Một sổ vẫn để lý luận và quy đạnh của pháp luật une đấi người có sống với cách mang Chương2: Thục trang dp chong pháp luật ti đãi người có tại tinh Som La Chương 3: Hoàn thiên pháp luật và nâng cao huậu quả áp ng pháp luật đãi người cổ công vớt cách mang tại tình Sơn La Chương MOT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT UU BAI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1.1 Khái niệm pháp luật wu đãi người có công với cách mang 1. Khái niệu trụ đãi xã hội Ở Việt Nam khái niệm tù đã xã hồi gin liên với khái niêm người có công vi cíth mang Nghy sau ki giánh được chính quyền, từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống thực din Pháp, Hỏ Chỗ Tịch đã ký sắc lãnh số 20/SL ngày, 16/02/1947 về “Ui đãi người có công", nhưng dén khi Nhà nước ban hành Pháp Tênh người có công với och meng, thì kh niệm người có công với cách meng mới được nên diy đã theo hai nghĩa sax Theo ngiấa rồng Người có công là những người không phân biệt tôn giáo tín nguống din tốc, nam nữ, tuổi tác, đ từ nguyên cổng hiển súc lục, tải năng ti tui, hiến ding cả cuộc đời min cho sơ nghiệp dụng nước, gi nước và a thất đất nuge. Ho là nhống nguời co thánh tích đóng góp, những cổng hién xuất sắc phục vụ cho lợi ích cia đất nước, của din tốc được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhân theo quy dinh của pháp luật. Ở đầy có thể thấy rõ những tiêu chi co bản cia người có công, đó là phải có đóng góp, cổng hiển xuất sắc và và lợi ích của din tộc.
Những đông gép, cổng hién cia ho có thé Tà rong các cuôc đầu tranh giảnh độc lập, tự do cho Tô quốc và công có thé là trong công cuốc xây dụng và kiên thiệt dat nước, Theo ng]ấn hẹp: Người có công là những người không phân biệt tên giáo tín 'nguống, din tộc, nam nữ, tuổi tác, có những đóng gép, những cổng hién suất sắc trong thời kỳ cach mang tháng Tám năm 1945, trong các cuốc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vô TỔ quốc, được cơ quan, tổ chúc có thẩm quyén công nhân theo quy đính của pháp luật Ở khái niệm này, Nguồi có công bao gốm những 2Đăng Thị Phương Lan và Phạm Hing Trang (2013), Giáo rùa đã xã hỗ, NOEB Lao ding Xã hội, Hà Nội, rõ "ngời di hy sinh xương méu hoặc một phân thân thể của minh trong hoạt đông giúp đố cách mang hoặc cổng hién cả cuộc đời mình cho mr nghiệp cách mang và được các cơ quan tổ chúc có thẫm quyén công nhận" Pham trù người có công rất rộng trong phạm vi hẹp đối tương người có công là những người có công trong các cuộc kháng chiến trường kỹ giả phóng dân tộc và bio vé Tổ quốc đoới sự ãnh đạo ti tinh cia Đăng Công sin Việt Nam. Theo quy dinh tei Điều2 Pháp lệnh Ưu đất người có công với cách mang số 36/2005/PL-UBTVQHI1 ngày 29/6/2005 của Uy ban Thường vụ Quốc hội khoá XI (Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mang năm 2005) và Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bỗ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mang nim 2005, đố tượng được hướng chế độ ưu đãi gi - Người HĐCM trước ngày 01 thángD1 năm 1945; - Người HĐCM từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 din ngày khôi nghĩa Tháng Tám năm 1945, - Liệt ấ; - Bà me Việt Nam anh hùng, - Ảnh lùng lục lượng vũ trang nhân dân, - AHLP thoi ki kháng chiến, - Thương bin, người hướng chính sách như thương bính, - Bệnh binks, - Người hoạt động kháng chiến bí nhiễm chất độc hóa hoe, - Người HĐCM, hoạt động kháng chiên bị đích bắt tù day, - Người hoạt động kháng chién giải phóng din tộc, bão về TS quốc và làm, nghĩa vụ Quốc té, - Người có công giúp đố cách mạng. a đã xổ hố NHB Lao Lan và Phạm Hing Trang (2013), Gioi ng Thị Phương HÀ đồng - XÃ hội, Nas - Thân nhãn của người có công với cách mang, Tit cả những đổi tương được cơ là người có công bao gia công được Nhà "nước và xã hồi định cho những ưu iên, những đất ngé hơn me bình thường so với các đối tượng khác trong moi mắt côn đời sống xã hội. Nhiing uu tiên, đi ngd hơn mức bình thường ấy chính là vo đế xã hồi Vi vẫy, đã xã hội được hiễu là sự đã ngô cia nhà nước, của công đồng vi toàn xã hội về đời ống vật chất cũng như tính thin đối với những người có công ‘va gia định ho? 1.
Định nghĩa pháp luật wn đãi nếm: tông với cách mang 6 bất kỹ thời kỷ nào của một quốc gia, mét din tộc đầu co những cơn người cổng hiễn hit minh cho hòa tinh, én định và sự phát tiển bên võng của dit nước Những sơ cổng hiển đó đều được Đăng Nhà nước và xã hội ghi nhận, ôn vinh và iất on thing qua những vu đãi vé cảvật chit lấn tính thin ma Đăng Nhà nước, xã hội dịnh cho họ Trãi qua hơn 4000 năm cing và g nước, với các chế độ chỉnh ti xã hối khác nhau, với những quan im về con người, xã hồi, chính ti. Khác nhan nhang có thể khẳng định đò ở bất kỹ hôi kỷ nào, giải đoạn lịch sử nào, chế đổ nào của dit nước thi những người có công với đất nước đều được suy tôn và chính quyền luôn có chính sich tư đã đổi với ot. Ở mỗi thời kỹ, chỗ đồ khác nhan thể chính sich đổi với người có công cũng khác nhu. Những my cho cũng thi chính sách tu đã đốt với người có công là sự ghỉ nhận những công lao của họ cho dit "ước, là những chế đồ đấ ngô về vật chất và tinh thân, la sự bay tổ lòng biết ơn din những người đã hy sinh, đã cổng hiễn cho nợ nghiệp bảo vệ và phát tiễn đất nước Véi dic điểm lịch nử của din tộc Việt Nam, lich sử cũa những cuộc đấu tranh ding nước, giữ nuớc và giảnh độc lập cho din tộc nên những người có cổng 1à một bộ phân lớn những nga đã hy sinh, cổng hiễn cho sự nghiệp báo về TẢ ` Traờng Đạ học Luật Hà Nội C013), Giáo in ớt øn tt xổ li, NHB.
Công e nhân din, Ha Nội, 3267 * Nggễn Khắc Tain G017, người có công vớt céch mang từ Hục Wn tae hông Thuận SiS Thành Thổ HN Lan vn Hạc sĩ hắt, Dash Mỹ Bà Ni, Bà Nig 13 10 quốc, đó là những Ba mẹ Việt Nam anh hùng, những thương binh, lật ấ, người có công giúp đổ cách meng. Ho là những nguời có cổng với cách mạng, với đất “nước, được Nhà nước và nhân dân ghi nhận, biết ơn sâu sắc. Do vay, tu đất xã hội xết ở mét gốc đồ nào đó chính là những ưu đấi đổi với nguồi có công với cách sang (pháp luật wu di xã hội Việt Nam hiện nay chỉ quy định vé đối tượng nay)? Tuy nhiên, những người có công với đất nước không chỉ bao gồm những "người có công với cách mang, những người dé xã thân vi se nghiệp bão về Tổ vi độc lập dân tộc. Bén cạnh đó côn một bộ phân những người dé cổng hién, hy sinh hit aie mình để bảo vé, xây dụng và giữ võng đất nước không phố chỉ trong thời chiến mã cả trong thời bình, ho đã dem Iai những thành tích, ny vinh quang cho dit rude, gip phn vào mr phát hiễn của dit nước cũng như khẳng định vị thể cia Quốc gis din tộc Việt Nam trên trường quốc ta.
Vi thé, đi tượng người có công được hưởng tu đi xã hội không chỉ be hep trong phạm vi những người có công vớ cach mang mã còn đoợc hiễu theo nghĩa rồng, đ la những nguời đã cổng hiển súc lục, ning lực, trí tuệ và mang sing của minh cho sự nghiệp bảo vệ TỔ quốc, phát triển đất nước mà không cổ bit kỹ sự đồi hồ, yêu cầu bù dip nào. Ho là những nguôi có thành tich xuất sắc bảo vệ cho sự bình an của xã hộ, lâm rang danh dit nước, cổng hiển, hy sinh vì lơ ich cia đất nước, cia din tộc, đoợc sự công nhận ci pháp luật nà không có sự phân biệt tôn giáo, din tộc tin nguống, tuỗi tác, giới tính, nghề "nghi‡p. như Nhà giáo nhân dân, Nghệ đ nhân din, Thấy thuốc tri tá Nhà nh tỉ, Nh khoe học có đông góp xuất sắt. Lich sii chứng minh, in tộc Việt Nem la mét dân tộc anh hùng Gin mốt thể kỹ qua đuối sự lãnh đạo tả tỉnh, sáng sudt cũa Đảng Công sân Việt Nam, nhân dân ta đã đẳng lòng quyết tâm thục hiện lời kêu gọi ci Chủ tich 6 Chí Minh.
hông có gì gs hom đác lập tr đo”; “Tha hy sinh tắt cá chứ không chant mắt nước hông cu làm nd lệ”. öi quyết tân ấy, din tộc Việt Nam đã glanh được thẳng lợi trước kế thù xâm lược. ĐỂ có được thắng loi to lớn ay, hing tiệu ding bio, chiến s ted vuot qua bao gian lao, vất vã, hing hiệu người đã hy anh, bi thương hay bệnh, ˆ Ngyễn Bên Phương (2004), Một s vnđ vi pháp tật i hột" đạp chỉ Lat oe, eb 1). 39 “ " tật không biết bao nhiêu người di mất & người thin, nhõng hậu quả to lớn, những dâu ân tin khốc cit chién tranh vẫn còn in dim trong tâm tr bao thé hé người Việt Nem!, Khi chiến tranh đã đi qua, những đối tương này và cả người thân của họ đã ip không it khó khăn trong cuộc sống Súc kde của ho để bi may giảm, tổi tác cũng gây ra khó kin không én, những di ching của chiến tranh lim cho họ khổ co thể phần dix, học tip, rén luyện làm việc để có thi thích nghỉ với cuộc sống dang ngiy phát triển.
Hơn nữa, ho không có điều kiện để chim lo cho gia nh, đ cơn cái, nguờ thin của ho ti thiệt thời, cuộc sống gia đính bi ảnh buồng.