CHƯƠNG 1: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VE UU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ PHÁP LUẬT UU ĐÃI ĐẦU TƯ. Những vấn đề lý luận chung về ưu đãi đầu tư 1. Khái niệm đầu teva un đãi đầu te Đâu tư là thuật ngữ được sử dụng nhiêu trong các nh vực va có nhiều cách hiểu khác nhau. Theo cách hiểu mang tính phổ thông, đâu tu la: “Bo nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gi sao cho có hiệu quả kinh tế, xã di") Cách hiểu nay réng va mang tính chung chung, đã nêu lên được bản chat của dau tư đó là việc bö ra những gia trị nhất định như sức lực, tải sản, trí lực cho một việc nào đó nhằm đạt được kết quả cao hơn trong tương lai, đó có thể là lợi ích kinh tế, cũng có thé 1a lợi ích công công.
Tuy nhiên, chưa có giới gây nhằm lẫn với các cá nhân bỏ sức lao đông ra làm việc gì đó và nhân thủ lao. Dưới góc đô pháp lý, đầu tư la viếc nha đâu tư bỏ vốn, tài sin theo các, hình thức va cách thức do pháp luật quy định dé thực hiện hoạt đông nhằm mục đích lợi nhuên hoặc lợi ich kinh tế, zã hội khác, hoạt động đầu tư có thể có tinh chất thương mai hoặc phi thương mai, Ở Việt Nam, theo Luật Đâu tư năm 2020, khái niệm nay tiếp tục xác định phạm vi điều chỉnh của đầu từ lả kinh doanh một cách ngắn gọn: “Đâu tr kinh đoanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn din tư dé thực hiện hoạt động kinh doanh” ” và tach các hình thức đầu tư. thành quy phạm riêng tại Điều 21. Như vậy, Luật Bau tư hiện hành gắn đầu tư véi hoạt đông kinh doanh, có pham vi điều chỉnh 1a hoạt đông kinh doanh của các nba đầu tu có mục đích lợi nhuận, còn hoạt động đầu tư khác thi không điều chỉnh 2 Tà đến Tổng Việ 2012, Tung tim Tờ đn học, Nib Đi Nẵngtr 401 ` aod5 Điều 3 Lait Đầu tr số 612020/QH ngiy 17 thẳng 6 năm 2020 Nhin chung, có nhiều cách hiểu khác nhau về khải niệm “dau tu’.
Trong phạm vi nghiên cứu nay, có thể hiểu dau tư như sau: La việc các nhà đầm tự bö vẫn đầu tư thông qua các hình thức được Luật Đâu tư quy định a tiực hiện một, một số hoặc tat cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất dén tiều tìm sản phẩm hoặc cung ứng dich vụ trên thị trường nhằm sinh lợi. Các hình thức nhà đầu tư thực hiên đâu tư theo luật quy đính gồm thành lập tổ chức kinh tế, dau tư góp vốn, mua cỗ pt 1 phân vốn gop của tổ chức kinh tế, đầu tu theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tu. 'Việt Nam trong sự phát triển của minh không thể không hoà nhập vào. xu hướng chung của thời đại.
Từ khi thực hiện công cuộc “đổi mới" đến nay, ‘hé thông pháp luật về đầu tư và môi trường kinh doanh tại Việt Nam không ngừng được hoan thiên, theo hướng bình đẳng, không phân biệt, tao lập “cing một sân chơi chung” cho các thành phân kinh tế đã tạo niên một khung pháp lý quan trong điêu chỉnh các hoạt động đầu tư phù hợp với đường lỗi, quan điểm của Đăng va thực tiễn phát triển kinh tế - zã hội của đất nước, phù hợp với yéu cầu hồi nhập kinh tế quốc tế, tao môi trường thuận lợi, hap dẫn đối với các nha đầu tư thuộc mọi thành phân kinh tế. Pháp luật dau tư của Việt Nam không đưa định nghĩa cụ thể vé biện. pháp khuyên khích đầu tư nên thuật ngữ "khuyên khích đầu tư” chỉ được tiếp cân dưới góc độ khoa học pháp lý. Theo pháp luất đầu tw hiện hành của Việt Nam, hình thức của khuyến khích đầu tu là wu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên của của luận văn nảy, tác giả chỉ tập trung vào hình thức wu đãi đầu tư Hội nghĩ của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) đưa ra định nghia: Kinyén khich đầu tư hay wn đất đầu tie là các biện pháp được Chỉnh phat sit dung đỗ tìm hút đẫu te hướng các che án đầu te vào các ngành các kim vực cần thiết hoặc ảnh hưởng đến tính chất của đầu te Như vậy, có thé ‘Wu đãi đầu tư như là công cụ mà Nhà nước sử dung, tac động, đến các nha dau tư để thu hút vén đầu tư nhằm đạt được mục tiêu.
tư có thể quy về hai nhóm: chính sách thuế khoá (tax policy) vả chính sách khác không phãi là thuế (non-tax policy) 6 Việt Nam, hiện nay chưa co định nghĩa thông nhất vẻ “wu đãi âu tr", thuật ngữ nay được sử đụng ở nhiều văn bản, lĩnh vực khác nhau. Trong, thực tế, nhiễu trường hợp sử dung các thuật ngữ “ưu dai đầu tư”, “khuyên. khích dau tu’, “hỗ trợ dau tư" dong nhất nhau. Theo Từ điển Tiếng Việt thì “uu đãi” là dành cho những điểu kiện, quyển loi đặc biệt hơn so với những đổi tương khác ) còn "hỗ tro” là giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào '°' Như vây, theo ngôn ngữ Viết Nam thì “ưu dai” và trợ” khác nhau vẻ bản chất Thực tễ, trước khi bé vốn để đâu tư một dự án thi nba đâu tư phải tim hiểu: Nha nước wu dai cải gì (inh vực wu dai), uu đãi ở đâu (dia bản ưu đãi), ‘wu đãi như thé nao (mức ưu đãi) để có lựa chọn và quyết định đầu tư nhằm.
đạt hiện quả cao nhất. Có thể thấy, tu dai đâu tư nằm trong hệ thông chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư của Nha nước, qua đó Nhà nước cam kết với nhà đâu tư những quyên lợi nhất định nhằm thu hút các nhà dau tư trong ‘va ngoài nước dau tư vào những ngành, khu vực nhất định để phát triển KT- ‘XH theo đính hướng của Nhà nước, 'Từ những van dé nêu trên, có thể hiểu một cách khái quát về ưu đãi đâu tư như sau: Uti đất đâu tr là một trong những biện pháp kimyễn khích đẫu te đo Nhà nước ban hành đành cho nhà đầu te nhiềng điều kiện thuận lợi hoặc Jot ich kit b6 vẫn đâu tư vào cách ngành, kim vực nhất dink nhằm mục dich _phát triển kinh t8 - xã hội theo đình hướng của Nhà nước ` neaidn Tổng Vật 2012, Thang tim Từ didn học, Nob Bi Nẵng, 1400 Ý Tw điên Tổng Vật 2012, Tong time Te din học, Nob Bi Ning, tr 591 10 1. Đặc diém của ru đãi đầu te Thứ nhất, wa đãi đầu tw là các cam kết của Nha nước đối với các nhà đầu tư. Trong hảnh lang quốc tế hoá, mỗi quốc gia đều có thể mạnh riêng của minh, có quốc gia có nguồn vốn déi dao và muén mang nguồn vốn của minh đã đâu tư, sản xuất, linh doanh để kiếm lợi nhuận.
Các quốc gia thiểu vốn có nhu cầu thu hút vốn đâu tư để phát triển kinh tế. Khi nha đầu tư bé vốn kinh doanh thì muc đích cuối cũng của họ rất r6 rang, đó là lợi nhuận; vì thé, việc lựa chon va quyết đính nơi đầu tư, ngành, nghề đâu tư là một tính toán rất kỹ lưỡng, Trong sự tính toán đó, nhà đâu tư hết sức để ý đến các chính sách và biện pháp thu hút đầu tư, Quốc gia nào có những biện pháp khuyến khích và 'tbão đâm hợp lý, hiệu quả va hap dẫn nhất sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư hơn. Thông qua chính sách khuyến khích đầu tư của minh, Nhà nước đưa ra những điều kiện, quyên lợi nhất định ma nha dau tu được hưỡng như chính sách miễn, giảm thuế, chính sách đất đai, tải chính. Đồng thời, tao cho nha đâu tu tâm lý én định, tin tưỡng các chính sách wu đấi ma Nha nước đã “ký kết" với nhà đầu tư được quy định trong Giấy phép đâu tư lá những cam.
kết không thay di, Thứ hai, wa đãi đầu tw chỉ áp dung trong phạm vi nhất định, Bản chất của ưu đi đầu tư là Nhà nước mong muôn các nhà đâu tư bô vốn đầu tư, song, không phải tất cả những lĩnh vực déu được hưởng wu đất đâu tư, không phải địa bản đâu tư nào cũng được khuyến khích. Trên cơ sỡ mục tiêu va chiến lược phát triển, Nha nước quy đính chính sách khuyến khích đâu tư vẻ lĩnh vực và địa bản phù hợp bằng hệ thông các cam kết được thể chế bằng pháp luật. Chính vi thé, để được hưởng các wu dai thi phải đáp ứng các điều kiên mã Nhà nước đặt ra. Việt Nam và nhiễu nước ban hảnh chính sách khuyến khích phủ hợp với chương trình phát triển KT-XH va nhu cầu thu hút vốn đầu tư trong từng thời kỳ của mảnh.
" Thứ ba, mục dich wu đối đầu tư của Nha nước nhằm dam bão cân bang KT-XH. Trong một quốc gia, không phải ở nơi nao, lĩnh vực nao cũng có thé thu hút vẫn đâu tư. Mỗi địa bản, lĩnh vực có những khó khăn và thuận lợi riêng của mình. Khi quyết định đâu tu, nhà đầu tư sẽ lua chọn những lĩnh vực, địa bản nảo an toan nhất, thuận lợi nhất và có khả năng đạt được lợi nhuận cao nhất.
Nếu không có những biện pháp ưu dai dau tư vao các địa bản, lĩnh. vực khó khăn, trong mối cân bằng với những dia ban hoặc lĩnh vực đầu tư thuận lợi, nhà đâu tư sẽ không bao giờ lựa chon đâu tr vao các dia bản, lĩnh vực ma họ biết chắc chắn ring sẽ gặp khỏ khăn hoäc không thu được lợi nhuận. Các biến pháp ưu dai đầu tư đối với các dia phương, lĩnh vực khó khăn. sẽ khích lệ các nhà đầu tư manh dạn b6 vốn đâu tr, tạo ra sự côn bằng giữa các địa ban, lĩnh vực đầu tư, từng bước x08 bé những chênh lệnh giữa các ving, miễn, lĩnh vực đầu tư, dém bão cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại ‘hoa đất nước ngày cảng thuận lợi và bên ving.
Thứ wo đối đầu tư và hỗ trợ đâu tư lã hai khải niêm không đồng nhất với nhau, Vé ban chất, ưu đấi đầu tư là việc Nhà nước dành cho các nha đầu tư những quyền lợi đặc biết hơn so với những nha đâu tư khác khi ho đáp ứng được những diéu kiên ma Nha nước quy định, còn hỗ trợ đâu tư là việc Nha nước giúp hoặc tạo những điều kiên thuân lợi cho nhà đâu tư khi thực hiện đều tư như hỗ trợ kết cau hạ tang, tín dung, thi trường.