Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lí học với đề tài "Kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật", chuyên ngành Tâm lí học chuyên ngành (mã số: 931.01), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyết thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Viết Lương và PGS.TS. Mạc Văn Trang tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Hà Nội, 2018).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 29-NQ/TW và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009–2020 đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Đối với hệ thống các trường đại học sư phạm kỹ thuật (SPKT), sinh viên mang tính đặc thù nghề nghiệp "mục đích kép": vừa phải nắm vững tri thức, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, vừa phải làm chủ hệ thống kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để trở thành nhà giáo dạy nghề trình độ cao trong tương lai.

Tuy nhiên, thực tế đào tạo cho thấy chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp các trường SPKT còn hạn chế; một bộ phận sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, thiếu kỹ năng thực hành và phương pháp học tập tích cực, coi trọng lý thuyết hơn thực hành. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở kỹ năng học tập chung, kỹ năng sư phạm đại trà hoặc kỹ năng thực hành cơ khí đơn thuần. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ tâm lí học nghề nghiệp về kỹ năng học tập của sinh viên SPKT, đặc biệt là kỹ năng thiết kế, xây dựng và giải các bài toán kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật gắn với học phần Tâm lí học nghề nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Chỉ ra các kỹ năng thành phần, biểu hiện, mức độ kỹ năng học tập (KNHT) của sinh viên SPKT và các yếu tố ảnh hưởng; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tác động tâm lí sư phạm nhằm rèn luyện, nâng cao KNHT cho sinh viên SPKT, phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên dạy nghề.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án vận hành trên hệ thống giả thuyết khoa học:

  1. Kỹ năng học tập của sinh viên SPKT nhìn chung còn nhiều hạn chế, mức độ biểu hiện giữa các nhóm kỹ năng không đồng đều khi xem xét theo 3 tiêu chí: tính đúng đắn, tính thành thạo và tính linh hoạt.
  2. Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng hạn chế là do sinh viên chưa chú trọng thực hành môn học; phương pháp dạy học của giảng viên chưa kích thích đầy đủ tính tích cực, tự giác rèn luyện kỹ năng của người học.
  3. Nếu sinh viên được hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện các hành động học tập và được tổ chức luyện tập hợp lý thông qua hệ thống bài tập tình huống thực hành, giải quyết các bài toán kỹ thuật sát hợp với chuyên ngành đào tạo, thì kỹ năng học tập của sinh viên SPKT sẽ được nâng cao rõ rệt.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 3 nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  • Nhiệm vụ 1 (Cơ sở lý luận): Tổng quan các công trình nghiên cứu về kỹ năng và KNHT; xây dựng khái niệm công cụ, cấu trúc thành phần, biểu hiện, tiêu chí, mức độ đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến KNHT của sinh viên SPKT.
  • Nhiệm vụ 2 (Nghiên cứu thực tiễn): Khảo sát thực trạng mức độ biểu hiện các nhóm KNHT ở sinh viên SPKT; phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến thực trạng; xác định nguyên nhân của các hạn chế.
  • Nhiệm vụ 3 (Đề xuất và thực nghiệm): Xây dựng các biện pháp tác động tâm lí sư phạm; tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp rèn luyện KNHT môn Tâm lí học nghề nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ năng thành phần, biểu hiện và mức độ kỹ năng học tập của sinh viên SPKT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm kỹ năng học tập thành phần được đo lường qua 3 tiêu chí (tính đúng đắn, tính thành thạo, tính linh hoạt), khảo sát cụ thể qua hoạt động học tập môn Tâm lí học nghề nghiệp và kỹ năng giải bài toán kỹ thuật.
  • Phạm vi không gian (địa bàn): Khảo sát tại 3 cơ sở đào tạo lớn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.
  • Khách thể nghiên cứu: Tổng số 644 sinh viên chính quy từ năm thứ hai đến năm thứ tư (ĐH SPKT Hưng Yên: 212 SV; ĐH SPKT Vinh: 221 SV; ĐH SPKT Vĩnh Long: 231 SV); 22 giảng viên, cán bộ quản lý, cố vấn học tập tham gia điều tra; 12 giảng viên và chuyên viên tham gia phỏng vấn sâu; 40 sinh viên năm thứ ba thuộc Trường ĐH SPKT Hưng Yên tham gia thực nghiệm tác động.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân định thành 3 trục nghiên cứu chính ở nước ngoài và trong nước:

                               CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nghiên cứu Kỹ năng & KNHT             Nghiên cứu KNHT của               Nghiên cứu Kỹ năng dạy nghề
   dưới góc độ Tâm lí học            Sinh viên trong Giáo dục           và Tâm lí học nghề nghiệp
 (N.D. Levitov, A.V. Petrovsky,       (Dennis Chalmers, David Kolb,       (Đặng Danh Ánh, Mạc Văn Trang,
  N.V. Kuzmina, V.V. Davydov)         Tony Buzan, Carl Rogers)            Phan Văn Nhân, Trần Khánh Đức)

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Hướng tiếp cận bản chất kỹ năng theo tâm lí học hoạt động: Các tác giả Liên Xô như N.D. Levitov (1971), K.K. Platonov, G.G. Golubev (1974), A.V. Petrovsky (1982), N.V. Kuzmina (1967), V.V. Davydov (1972) và P.Y. Galperin đã xác lập nền tảng lý thuyết hoạt động, làm rõ cơ chế hình thành hành động trí tuệ, cấu trúc thao tác và phân loại các nhóm kỹ năng sư phạm.
  2. Hướng tiếp cận kỹ năng trong tâm lí học lao động và đào tạo nghề: S.Y. Batyshev phân tích quy luật hình thành kỹ năng lao động công nghiệp và kỹ thuật chung. Các tổ chức quốc tế như OECD (2009–2013) nhấn mạnh vai trò cốt lõi của kỹ năng nghề nghiệp đối với năng lực cạnh tranh và cơ hội việc làm.
  3. Hướng tiếp cận chiến lược và phương pháp rèn luyện KNHT cho sinh viên: Carl Rogers (1996) với phương pháp tự học và tự đánh giá; Dennis Chalmers và Richard Fuller (1995) đưa ra khung chiến lược KNHT (thu thập, xử lý thông tin, quản lý cá nhân); David Kolb (1984) với chu trình học tập qua kinh nghiệm gồm 4 giai đoạn; Tony Buzan (2006, 2007) về kỹ thuật ghi nhớ, đọc nhanh và sơ đồ tư duy; Cobbe Jim (2008) về kết hợp kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm; I.F. Kharlamov, Retxke R. (1995), Zjhra Michelle, Sternberg bàn về việc lập kế hoạch, tự học và giải quyết vấn đề ở bậc đại học.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Nghiên cứu kỹ năng giải bài tập dưới góc độ tâm lí học và phương pháp: Phạm Thị Đức (1994) và các nghiên cứu bộ môn toán học phân tích khía cạnh tâm lí của việc vận dụng thuật toán và mô hình hóa trong học tập.
  2. Nghiên cứu ứng dụng kỹ năng trong giáo dục kỹ thuật và dạy nghề: Ngô Tứ Thành (2008), Nguyễn Kim Thành (2008), Tô Văn Khôi (2013), Vũ Xuân Hùng (2016), Trần Khắc Hoàn, Nguyễn Thế Mạnh (2008), Nguyễn Văn Bính nghiên cứu cơ chế tâm sinh lí của phương pháp luyện tập, rèn luyện kỹ năng thực hành nghề cơ bản.
  3. Nghiên cứu kỹ năng trong tâm lí học nghề nghiệp và sư phạm kỹ thuật: Phạm Tất Dong (1984), Mạc Văn Trang và Phan Văn Nhân (1994, 1996), Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002), Trương Đại Đức (2011), Trần Thị Thu Hằng (2014) làm rõ đặc điểm tâm lí nghề nghiệp và tư duy kỹ thuật; Đặng Danh Ánh (1977) phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa kỹ năng kỹ thuật và tư duy kỹ thuật; Nguyễn Trọng Khanh (2000) nghiên cứu xây dựng và sử dụng bài toán kỹ thuật nhằm phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh. Về phân loại KNHT đại học, có các công trình của Trần Thị Minh Hằng (2003) và Nguyễn Văn Phương (2009).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các tài liệu đã đề cập phong phú về kỹ năng lao động và kỹ năng học tập đại trà, nhưng còn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tâm lí của KNHT ở đối tượng sinh viên SPKT. Đặc biệt, chưa có công trình nào xác định cụ thể cấu trúc, tiêu chí định lượng và quy trình sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng giải các bài toán kỹ thuật gắn liền với việc học tập môn Tâm lí học nghề nghiệp cho sinh viên ngành sư phạm kỹ thuật.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án dựa trên lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev, quan điểm hình thành hành động trí tuệ của P.Y. Galperin và lý thuyết vùng phát triển gần nhất của L.S. Vygotsky.

  • Khái niệm Kỹ năng: Luận án định nghĩa kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một hoạt động hay hành động nào đó, bằng cách lựa chọn, vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện thực tế nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.
  • Cấu trúc tâm lí của kỹ năng: Gồm 3 mặt thống nhất:
    • Mặt nhận thức: Vận dụng tri thức lý luận và kinh nghiệm để hiểu rõ nhiệm vụ, mục tiêu, quy trình, kỹ thuật hành động.
    • Mặt hành động: Triển khai các thao tác theo đúng quy trình, kỹ thuật trong điều kiện thực tiễn.
    • Mặt kết quả: Sản phẩm tạo ra được đối chiếu và đánh giá dựa theo mục tiêu đề ra.
  • Khái niệm Kỹ năng học tập của sinh viên SPKT: Là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã được lĩnh hội vào thực hiện các hành động học tập môn học nghiệp vụ SPKT một cách có kết quả, trong những điều kiện nhất định.
  • Cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần:
    1. Nhóm KN tiếp nhận thông tin môn học: Kỹ năng nghe và ghi bài giảng; kỹ năng đọc sách, giáo trình, tài liệu tham khảo; kỹ năng xác định ý chính từ bài giảng.
    2. Nhóm KN xử lý thông tin môn học: Kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề do giảng viên đặt ra; kỹ năng hệ thống hóa kiến thức; kỹ năng ôn tập.
    3. Nhóm KN sử dụng thông tin môn học: Kỹ năng giải bài tập thực hành môn học; kỹ năng thảo luận, xemina; kỹ năng làm bài kiểm tra, bài thi; kỹ năng vận dụng tri thức vào giải bài tập tình huống và giải bài toán kỹ thuật.
    4. Nhóm KN làm việc phối hợp nhóm học tập: Kỹ năng lập kế hoạch nhóm; bàn bạc thống nhất mục tiêu; phân công nhiệm vụ; thực hiện trách nhiệm cá nhân; chia sẻ và phối hợp; đánh giá, rút kinh nghiệm.
  • Tiêu chí và mức độ đánh giá KNHT: Đánh giá dựa trên 3 tiêu chí:
    • Mức 1 - Tính đúng đắn: Hiểu rõ mục đích, nắm vững quy trình nhưng thao tác còn chậm, chưa thuần thục.
    • Mức 2 - Tính thành thạo: Thao tác chuẩn xác, nhanh gọn, quen việc, ít mắc sai sót.
    • Mức 3 - Tính linh hoạt: Ứng phó nhạy bén, biết điều chỉnh và di chuyển hành động phù hợp với các tình huống, bài toán kỹ thuật mới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

STT Phương pháp nghiên cứu Quy mô / Cách thức triển khai Mục đích dữ liệu
1 Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu khoa học Xây dựng khung lý thuyết và bộ công cụ đo lường
2 Điều tra bảng hỏi 644 sinh viên (năm 2, 3, 4) và 22 cán bộ, giảng viên Khảo sát thực trạng mức độ biểu hiện 4 nhóm KNHT
3 Phỏng vấn sâu 12 giảng viên, chuyên viên, cố vấn học tập Thu thập thông tin định tính về nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng
4 Đánh giá sản phẩm hoạt động Giải bài tập tình huống và bài toán kỹ thuật môn TLHNN Đo lường năng lực hành động thực tế qua 3 tiêu chí
5 Phân tích chân dung tâm lí Các trường hợp sinh viên đại diện 3 trường SPKT Mô tả chi tiết hành vi và động cơ học tập cá nhân
6 Quan sát khoa học Trực tiếp trên lớp học, giờ thảo luận, giờ thực hành Đánh giá thái độ, thao tác học tập và tương tác nhóm
7 Thực nghiệm sư phạm 40 sinh viên năm 3 Trường ĐH SPKT Hưng Yên Kiểm chứng hiệu quả 2 nhóm biện pháp tác động
8 Thống kê toán học Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 19.0 Phân tích tần số, điểm trung bình, tương quan, hồi quy

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Chương 1 hệ thống hóa bức tranh tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về kỹ năng, hoạt động học tập và kỹ năng học tập. Tác giả phân tích đặc điểm tâm lí lứa tuổi sinh viên theo từng năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ năm), làm rõ tính quy luật của sự phát triển nhân cách chuyên gia tương lai.

Chương này tập trung xác lập đặc thù hoạt động học tập của sinh viên SPKT theo các văn bản pháp lý (Thông tư 19/2011/TT-BLĐTBXH, Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT):

  • Hoạt động mang tính nghề nghiệp cao, đòi hỏi "sư phạm hóa" các quá trình công nghệ và kỹ thuật.
  • Mục đích đào tạo mang tính "kép": kết hợp chuyên môn kỹ thuật với nghiệp vụ sư phạm dạy nghề.
  • Môn học Tâm lí học nghề nghiệp giữ vị trí trung tâm trong việc hình thành cơ sở tâm lí của hoạt động dạy nghề, giúp sinh viên phát triển tư duy kỹ thuật thông qua việc xây dựng và giải bài toán kỹ thuật.
  • Xây dựng mô hình cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần cùng hệ thống tiêu chí đánh giá (tính đúng đắn, tính thành thạo, tính linh hoạt). Phân tích hai nhóm yếu tố ảnh hưởng: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, ý chí, năng lực) và nhóm yếu tố khách quan (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường học tập).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại 3 trường đại học:

  1. Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên: Đại diện khu vực Đồng bằng sông Hồng, có bề dày đào tạo giáo viên dạy nghề kỹ thuật.
  2. Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh: Đại diện khu vực miền Trung, đào tạo đa dạng ngành công nghệ kỹ thuật và sư phạm.
  3. Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long: Đại diện khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Quy trình nghiên cứu được tổ chức qua 3 giai đoạn chặt chẽ:

  • Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý luận, thiết kế bảng hỏi và xây dựng hệ thống bài tập tình huống, bài toán kỹ thuật.
  • Giai đoạn 2: Khảo sát diện rộng trên 644 sinh viên và 22 cán bộ/giảng viên; phỏng vấn sâu 12 chuyên gia; thu thập và chấm điểm sản phẩm bài tập tình huống.
  • Giai đoạn 3: Đề xuất hệ thống biện pháp tâm lí sư phạm và tiến hành dạy học thực nghiệm trên 40 sinh viên lớp thực nghiệm tại Trường ĐH SPKT Hưng Yên.

Tác giả mô tả chi tiết các kỹ thuật toán thống kê trên phần mềm SPSS 19.0: tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định tương quan Pearson giữa 4 nhóm kỹ năng, xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo sự biến đổi của KNHT theo biến năm đào tạo và biến kết quả học tập.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày kết quả khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm tác động:

1. Thực trạng biểu hiện kỹ năng học tập

Kết quả trưng cầu ý kiến và đánh giá sản phẩm hoạt động cho thấy mức độ biểu hiện KNHT chung của sinh viên 3 trường SPKT chỉ đạt mức Trung bình:

  • Nhóm kỹ năng tiếp nhận thông tin: Đạt điểm đánh giá cao nhất trong 4 nhóm, sinh viên thực hiện tương đối tốt kỹ năng nghe và ghi bài giảng, tuy nhiên kỹ năng đọc tài liệu chuyên ngành còn thụ động.
  • Nhóm kỹ năng xử lý thông tin: Đạt mức trung bình; sinh viên còn lúng túng trong khâu hệ thống hóa kiến thức môn học và phân tích tổng hợp các nguồn tư liệu.
  • Nhóm kỹ năng sử dụng thông tin: Kỹ năng làm bài thi, bài kiểm tra đạt mức khá, nhưng kỹ năng giải bài tập tình huống sư phạm và đặc biệt là kỹ năng giải bài toán kỹ thuật còn yếu, thiếu tính linh hoạt khi gặp các tình huống công nghệ phức tạp.
  • Nhóm kỹ năng làm việc nhóm: Đạt điểm thấp nhất trong 4 nhóm kỹ năng; các thao tác lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và phối hợp đồng bộ giữa các thành viên chưa thực sự hiệu quả.

2. Phân tích tương quan và mô hình hồi quy

Kết quả xử lý SPSS cho thấy mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa 4 nhóm kỹ năng học tập: kỹ năng tiếp nhận thông tin đóng vai trò nền tảng, thúc đẩy kỹ năng xử lý và tạo tiền đề trực tiếp cho kỹ năng sử dụng thông tin.

Mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định: biến năm đào tạo và kết quả học tập có mối liên hệ dự báo rõ rệt đối với sự gia tăng mức độ thành thạo và linh hoạt của các kỹ năng học tập.

                      MÔ HÌNH TƯƠNG QUAN & DỰ BÁO KNHT
                      

3. Các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân hạn chế

Khảo sát định lượng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố xác định: trong các yếu tố chủ quan, "sự hiểu biết của sinh viên về các hành động học tập môn học" có mức độ tác động mạnh nhất đến kết quả rèn luyện kỹ năng.

Nguyên nhân hạn chế chính được chỉ ra gồm:

  • Về phía sinh viên: Thói quen thụ động từ bậc phổ thông, nặng về ghi nhớ lý thuyết, xem nhẹ rèn luyện thao tác thực hành kỹ thuật và phương pháp sư phạm.
  • Về phía nhà trường và giảng viên: Phương pháp giảng dạy còn nặng về thuyết trình lý thuyết một chiều, chưa thiết kế đa dạng hệ thống bài toán kỹ thuật gắn với tình huống nghề nghiệp thực tế.

4. Kết quả thực nghiệm tác động sư phạm

Tác giả đề xuất 2 nhóm biện pháp tâm lí sư phạm và tiến hành thực nghiệm trên 40 sinh viên năm 3 Trường ĐH SPKT Hưng Yên trong học phần Tâm lí học nghề nghiệp:

  • Nhóm biện pháp 1: Tổ chức hướng dẫn sinh viên nắm vững bản chất, quy trình và kỹ thuật thực hiện từng hành động học tập (từ tiếp nhận, xử lý đến sử dụng thông tin).
  • Nhóm biện pháp 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tình huống, bài toán kỹ thuật chuyên ngành gắn liền với cơ sở tâm lí học nghề nghiệp, tạo môi trường rèn luyện tính độc lập và phối hợp nhóm.

Kết quả đo lường sau thực nghiệm cho thấy: sinh viên lớp thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về cả 3 tiêu chí (tính đúng đắn tăng, tính thành thạo nâng cao và tính linh hoạt trong xử lý bài toán kỹ thuật tăng đáng kể so với trước thực nghiệm và so với nhóm đối chứng).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống lý luận tâm lí học về kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật; xác lập khái niệm công cụ, bản chất và cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần (tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, vận dụng thông tin, làm việc nhóm) mang tính đặc thù của lĩnh vực đào tạo giáo viên dạy nghề kỹ thuật.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định lượng và định tính KNHT thông qua 3 tiêu chí cốt lõi: tính đúng đắn, tính thành thạo và tính linh hoạt.
  3. Chỉ rõ cơ sở tâm lí học của quá trình thiết kế, xây dựng và giải các bài toán kỹ thuật như một phương thức cốt lõi để phát triển tư duy kỹ thuật và năng lực thực hành nghề nghiệp cho sinh viên SPKT.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan về mức độ biểu hiện KNHT của sinh viên tại 3 trường đại học SPKT đại diện cho 3 miền đất nước; chỉ rõ những mặt hạn chế (đặc biệt ở kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giải bài toán kỹ thuật).
  2. Xác định thứ bậc ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan, chứng minh yếu tố nhận thức về hành động học tập giữ vai trò chi phối hàng đầu.
  3. Xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm quy trình 2 nhóm biện pháp tâm lí sư phạm có tính khả thi cao, ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy môn Tâm lí học nghề nghiệp, góp phần đổi mới phương pháp dạy học đại học theo định hướng phát triển năng lực hành động.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các trường đại học SPKT: Cần cập nhật chương trình đào tạo theo hướng tích hợp lý thuyết với thực hành; tăng cường cơ sở vật chất xưởng thực hành, phòng thí nghiệm; tổ chức các khóa bồi dưỡng phương pháp tự học và kỹ năng mềm cho sinh viên.
  • Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học, giảm thuyết trình thụ động, tăng cường giao nhiệm vụ học tập dưới dạng bài toán kỹ thuật và tình huống thực tế; chú trọng hướng dẫn quy trình hành động học tập cho sinh viên.
  • Đối với sinh viên: Cần chủ động xác định động cơ nghề nghiệp đúng đắn; tích cực tự học, tự rèn luyện kỹ năng xử lý thông tin và kỹ năng hợp tác nhóm; chủ động liên hệ kiến thức lý thuyết với ứng dụng thực tế chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát sâu trên đối tượng sinh viên 3 trường đại học sư phạm kỹ thuật thông qua môn học cụ thể là Tâm lí học nghề nghiệp; chưa mở rộng khảo sát đồng loạt ở tất cả các môn nghiệp vụ sư phạm khác và các khối ngành kỹ thuật ngoài hệ sư phạm. Khách thể thực nghiệm tác động mới dừng lại ở quy mô 40 sinh viên năm thứ ba tại một cơ sở đào tạo (ĐH SPKT Hưng Yên).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế tâm lí của KNHT sang các học phần chuyên ngành công nghệ chuyên sâu; khảo sát trên diện rộng các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề; phát triển các phần mềm hỗ trợ tự đánh giá và rèn luyện kỹ năng giải bài toán kỹ thuật trong môi trường dạy học số hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lí học và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, bộ công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng và mô hình xử lý thống kê tương quan, hồi quy bằng SPSS 19.0.
  • Giảng viên các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật và Cao đẳng Nghề: Sử dụng trực tiếp quy trình rèn luyện kỹ năng, hệ thống bài tập tình huống và bài toán kỹ thuật trong giảng dạy môn Tâm lí học nghề nghiệp và các môn nghiệp vụ sư phạm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và cố vấn học tập: Ứng dụng các đề xuất về xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình đào tạo và thiết kế các hoạt động hỗ trợ rèn luyện phương pháp học tập tích cực cho sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm kỹ năng học tập của sinh viên SPKT trong luận án được định nghĩa như thế nào?

Theo luận án, KNHT của sinh viên SPKT là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã được lĩnh hội vào thực hiện các hành động học tập môn học nghiệp vụ SPKT một cách có kết quả, trong những điều kiện nhất định. Kỹ năng này mang tính đặc thù nghề nghiệp, gắn liền với các thao tác tư duy kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề.

2. Cấu trúc kỹ năng học tập của sinh viên SPKT gồm những nhóm kỹ năng thành phần nào?

Cấu trúc gồm 4 nhóm kỹ năng thành phần:

  1. Nhóm kỹ năng tiếp nhận thông tin môn học (nghe, ghi chép, đọc tài liệu, xác định ý chính).
  2. Nhóm kỹ năng xử lý thông tin môn học (phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, ôn tập, giải quyết vấn đề).
  3. Nhóm kỹ năng sử dụng thông tin môn học (giải bài tập thực hành, xemina, làm bài kiểm tra, giải bài toán kỹ thuật và tình huống).
  4. Nhóm kỹ năng làm việc phối hợp nhóm trong học tập (lập kế hoạch, phân công, phối hợp, đánh giá rút kinh nghiệm).

3. Thực trạng kỹ năng học tập của sinh viên tại các trường khảo sát đạt mức độ nào?

Kết quả khảo sát trên 644 sinh viên tại 3 trường ĐH SPKT (Hưng Yên, Vinh, Vĩnh Long) cho thấy mức độ biểu hiện chung chỉ đạt mức Trung bình. Trong đó, kỹ năng tiếp nhận thông tin đạt điểm cao nhất, kỹ năng giải bài toán kỹ thuật và tình huống sư phạm chỉ đạt mức trung bình khá, còn kỹ năng làm việc nhóm đạt mức thấp nhất.

4. Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến kỹ năng học tập của sinh viên SPKT?

Trong hệ thống các yếu tố ảnh hưởng, kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng yếu tố chủ quan: "sự hiểu biết của sinh viên về các hành động học tập môn học" có mức độ tác động mạnh nhất và chi phối trực tiếp đến hiệu quả rèn luyện kỹ năng của sinh viên.

5. Nội dung chính của biện pháp thực nghiệm tâm lí sư phạm là gì?

Luận án tiến hành 2 nhóm biện pháp tác động trên 40 sinh viên năm thứ 3 ĐH SPKT Hưng Yên qua môn Tâm lí học nghề nghiệp: (1) Tổ chức hướng dẫn sinh viên nhận thức đầy đủ và thực hiện chuẩn xác quy trình các hành động học tập; (2) Thiết kế, tổ chức rèn luyện thông qua hệ thống bài tập tình huống và bài toán kỹ thuật chuyên ngành, giúp chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng hành động linh hoạt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Tuyết (2018) đã giải quyết một cách khoa học, toàn diện vấn đề kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật dưới góc độ tâm lí học chuyên ngành. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xác định cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần và xây dựng thang đo 3 tiêu chí (đúng đắn, thành thạo, linh hoạt) gắn liền với môn Tâm lí học nghề nghiệp. Kết quả khảo sát thực trạng trên 644 sinh viên tại 3 trường đại học SPKT và thực nghiệm tác động trên 40 sinh viên đã khẳng định tính cấp thiết, độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn của hệ thống biện pháp tâm lí sư phạm được đề xuất.