Quyết định ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ ĐH SPKT Hưng Yên 2019

Tìm hiểu chi tiết quy định đào tạo trình độ thạc sĩ tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên. Cập nhật thông tin mới nhất về điều kiện, hồ sơ và quy trình đăng ký.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Quy định

2019

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quy định đào tạo thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên

Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 3015/QĐ-ĐHSPKT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng. Văn bản này quy định toàn diện các hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm tuyển sinh, chương trình đào tạo, nhiệm vụ quyền hạn của các bên liên quan, thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm. Quy định áp dụng thống nhất trong toàn Trường, dựa trên Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 và các luật sửa đổi bổ sung. Mục tiêu đào tạo nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức ngành chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành, phát triển khả năng làm việc độc lập và tư duy sáng tạo. Hình thức đào tạo chính quy, ngôn ngữ tiếng Việt, thời gian từ một năm rưỡi đến hai năm học, kéo dài không quá hai năm so với quy định. Quy định này tạo khung pháp lý minh bạch cho hoạt động đào tạo sau đại học tại trường.

1.1. Căn cứ pháp lý ban hành quy định

Quy định đào tạo thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên dựa trên hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ. Căn cứ chính bao gồm Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH13. Ngoài ra, Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ cũng là cơ sở quan trọng. Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ là văn bản hướng dẫn trực tiếp.

1.2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản quy định phạm vi điều chỉnh rộng rãi, bao gồm những quy định chung về tuyển sinh, chương trình đào tạo, hoạt động đào tạo. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ đơn vị, giảng viên và học viên tham gia chương trình đào tạo thạc sĩ tại Trường. Quy định cũng đề cập đến nhiệm vụ quyền hạn của từng chủ thể, cơ chế thanh tra kiểm tra, quy trình khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm. Việc áp dụng thống nhất trong toàn Trường đảm bảo tính công bằng và minh bạch cho mọi đối tượng liên quan đến hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên.

II. Yêu cầu tuyển sinh và điều kiện đào tạo thạc sĩ

Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ đăng ký dự thi bao gồm đơn đăng ký dự thi theo mẫu quy định, bản sao bằng đại học và bảng điểm công chứng, giấy khám sức khỏe, hai ảnh cỡ 4x6 chụp trong thời gian sáu tháng, bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân. Đối tượng dự thi phải có bằng tốt nghiệp đại học xếp loại khá trở lên hoặc có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác chuyên môn. Thời gian đào tạo chính quy kéo dài từ một năm rưỡi đến hai năm học. Học viên phải hoàn thành đầy đủ số tín chỉ quy định, đạt yêu cầu về ngoại ngữ và bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ. Thời gian đào tạo tối đa không quá hai năm so với thời gian quy định chuẩn, đảm bảo chất lượng đầu ra theo chuẩn quốc gia.

2.1. Hồ sơ và quy trình tuyển sinh thạc sĩ

Quy trình tuyển sinh thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên được thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ đăng ký dự thi bao gồm đơn đăng ký dự thi theo mẫu, bản sao bằng đại học và bảng điểm có công chứng, giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. Ứng viên cần chuẩn bị hai ảnh cỡ 4x6 chụp trong thời gian không quá sáu tháng và bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân. Thời gian nhận hồ sơ và lịch thi được thông báo công khai trên website chính thức của Trường.

2.2. Thời gian và hình thức đào tạo chính quy

Đào tạo trình độ thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy. Thời gian đào tạo chuẩn từ một năm rưỡi đến hai năm học, tùy theo chuyên ngành đào tạo. Ngôn ngữ chính thức sử dụng trong đào tạo là tiếng Việt. Việc đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian đào tạo kéo dài tối đa không quá hai năm so với thời gian quy định. Học viên phải hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo trong thời hạn cho phép để được cấp bằng tốt nghiệp.

III. Chương trình đào tạo và quy trình bảo vệ luận văn

Chương trình đào tạo thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên được xây dựng theo chuẩn chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình bao gồm khối kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và luận văn thạc sĩ. Học viên phải hoàn thành đầy đủ số tín chỉ quy định, đạt yêu cầu về ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận văn. Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học thể hiện năng lực chuyên môn của học viên. Hội đồng đánh giá luận văn gồm các thành viên có học vị tiến sĩ từ hai năm trở lên hoặc có chức danh phó giáo sư, giáo sư cùng ngành chuyên ngành đào tạo. Trong số thành viên Hội đồng ngoài trường phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực đề tài. Chủ tịch Hội đồng phải có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, có kinh nghiệm tổ chức điều hành công việc. Người hướng dẫn luận văn không tham gia Hội đồng đánh giá.

3.1. Cấu trúc chương trình đào tạo thạc sĩ

Chương trình đào tạo thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên được thiết kế theo mô hình tín chỉ, bao gồm ba phần chính. Phần kiến thức cơ sở giúp học viên bổ sung nền tảng lý thuyết chuyên sâu. Phần kiến thức chuyên ngành cung cấp kiến thức nâng cao trong lĩnh vực đào tạo. Phần luận văn thạc sĩ chiếm tỷ trọng quan trọng, yêu cầu học viên thực hiện nghiên cứu khoa học độc lập dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo chuẩn đầu ra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

3.2. Quy trình bảo vệ và đánh giá luận văn

Quy trình bảo vệ luận văn thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Hội đồng đánh giá luận văn được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng, gồm các thành viên đủ tiêu chuẩn chuyên môn. Hội đồng họp đánh giá trong thời hạn tối đa sáu mươi ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thành lập. Hội đồng không tổ chức họp khi vắng mặt Chủ tịch hoặc Thư ký, vắng mặt người có ý kiến không tán thành, hoặc vắng mặt từ hai thành viên trở lên. Người phản biện phải am hiểu sâu sắc lĩnh vực đề tài luận văn.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng quy định đào tạo thạc sĩ

Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học. Văn bản tạo khung pháp lý minh bạch, thống nhất cho toàn bộ hoạt động đào tạo từ tuyển sinh đến tốt nghiệp. Quy định đảm bảo quyền lợi học viên đồng thời duy trì chuẩn chất lượng đào tạo theo quy định quốc gia. Các quy định về Hội đồng đánh giá luận văn, tiêu chuẩn thành viên, quy trình bảo vệ giúp đảm bảo tính khách quan và công bằng trong đánh giá kết quả học tập. Áp dụng quy định này, nhà trường nâng cao uy tín đào tạo, thu hút học viên có năng lực. Quy định cũng góp phần phát triển nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Văn bản là cơ sở để các đơn vị trong Trường triển khai hoạt động đào tạo một cách đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Tầm quan trọng của quy định đối với chất lượng đào tạo

Quy định đào tạo thạc sĩ đóng vai trò nền tảng đảm bảo chất lượng đào tạo tại ĐH SPKT Hưng Yên. Văn bản quy định rõ tiêu chuẩn giảng viên hướng dẫn, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng đánh giá luận văn, quy trình tuyển sinh và đào tạo. Những quy định này giúp kiểm soát chất lượng đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra. Học viên được hưởng quyền lợi chính đáng trong môi trường đào tạo công bằng, minh bạch. Nhà trường có căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm, đảm bảo kỷ cương trong hoạt động đào tạo. Quy định góp phần nâng cao vị thế đào tạo sau đại học của Trường.

4.2. Ứng dụng thực tế trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Quy định đào tạo thạc sĩ tại ĐH SPKT Hưng Yên được ứng dụng rộng rãi trong thực tế đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao. Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiên cứu khoa học, khả năng làm việc độc lập cho học viên. Tốt nghiệp chương trình thạc sĩ, học viên đáp ứng yêu cầu công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao tại các cơ quan, doanh nghiệp. Quy định cũng tạo điều kiện cho giảng viên nâng cao trình độ, phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Nguồn nhân lực thạc sĩ đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội và công cuộc công nghiệp hóa đất nước.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (sau đây gọi là Trường, Nhà trường)bao gồm: Những quy định chung; tuyển sinh; chương trình đào tạo; hoạt động đào tạo; nhiệm vụ và quyền hạn của trường, giảng viên, học viên; thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm. Quy định này được áp dụng thống nhất trong toàn Trường.

Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo. Hình thức, ngôn ngữ và thời gian đào tạo 1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy 2. Ngôn ngữ chính thức được dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ là tiếng Việt.

Việc đào tạo thạc sĩ bằng ngôn ngữ nước ngoài do Hiệu trưởng Nhà trường quyết định theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là từ một năm rưỡi đến hai năm học. Thời gian đào tạo kéo dài không được quá hai năm so với thời gian quy định. Chương II 1 TUYỂN SINH Điều 4.

Phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh 1. Phương thức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ gồm: thi tuyển và xét tuyển. Thời gian tuyển sinh : Mỗi năm, tùy theo nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh, Nhà trường sẽ tổ chức từ một đến hai kỳ tuyển sinh. Địa điểm tuyển sinh: Tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Việc tổ chức thi tuyển sinh ngoài Nhà trường chỉ tổ chức khi được ộ trưởng ộ iáo dục và Đào tạo cho phép. Các quy định của Nhà trường về phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh trong năm và địa điểm tổ chức tuyển sinh được đăng trên Website của Nhà trường. Các môn thi tuyển sinh 1. Các môn thi tuyển sinh bao gồm 3 môn: Môn ngoại ngữ, môn cơ sở ngành, môn toán.

Cụ thể tại Phụ lục I. Miễn thi: Thí sinh có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu môn thi ngoại ngữ của Nhà trường thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài , được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng; c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài; d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (Phụ lục III) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng kí dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận. Ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với ngành/chuyên ngành đăng kí dự thi 1. Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi có cùng tên trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo của hai 2 ngành này ở trình độ đại học khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành.

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III (trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 1 Điều này) hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành. Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III (trừ trường hợp đã được quy định tại khoản 2 Điều này). Chi tiết danh mục ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với các chuyên ngành tại Phụ lục IV. Học bổ sung kiến thức 1.

Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần và ngành khác với ngành/chuyên ngành đào tạo theo Quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Quy định này phải học bổ sung kiến thức ngành/chuyên ngành của chương trình đại học trước khi dự thi. Học viên phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa, Chủ tịch Hội đồng Khoa có chuyên ngành đào tạo thạc sĩ, Hiệu trưởng Nhà trường quyết định: a) Các học phần cần phải học bổ sung kiến thức đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp nhưng khác chuyên ngành dự thi; hoặc đã tốt nghiệp cách nhiều năm; hoặc bằng do trường khác cấp, nếu thấy cần thiết; b) Nhà trường tổ chức việc học bổ sung và công khai quy định học bổ sung, kế hoạch, danh mục các học phần học bổ sung trên Website của Nhà trường; c) Thí sinh đăng kí dự thi phải hoàn thành chương trình và đạt yêu cầu tất cả các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi tuyển sinh. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau: 1.

Về văn bằng: a) Người tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Quy định này. 3 b) Người tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ quy định tại khoản 2, Điều 6 và đã học, đạt các học phần bổ sung kiến thức theo quy định tại Điều 7 Quy định này. c) Người tốt nghiệp đại học một số ngành khác theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Quy định này có thể đăng ký dự thi vào chuyên ngành Quản trị kinh doanh sau khi đã học bổ sung kiến thức theo quy định tại Điều 7 Quy định này. d) Người có bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác đăng ký dự thi vào chuyên ngành Quản trị kinh doanh thì phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 9 của Quy định này, Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học.

Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Nhà trường. Đối tượng và chính sách ưu tiên 1. Đối tượng ưu tiên a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; c) Con liệt sĩ; d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này; e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo quy định này và cộng một điểm (thang điểm 10) cho một trong hai môn thi cơ sở ngành, toán. Thông báo tuyển sinh 1. Thông báo tuyển sinh sẽ được niêm yết tại bảng tin và đăng trên Website, fanpage của Nhà trường; thông tin trên báo và đăng trên Website của ộ iáo dục và Đào tạo chậm nhất ba tháng trước ngày thi tuyển sinh. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: điều kiện dự thi; danh mục ngành đúng, ngành gần, ngành khác được dự thi theo từng ngành, chuyên ngành đào tạo; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành, chuyên ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh; hồ sơ đăng kí dự thi; địa điểm, thời gian nhận hồ sơ, lịch thi tuyển; thời điểm công bố kết quả tuyển sinh; khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.

Đăng kí dự thi, gửi giấy báo thi 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ