Luận Văn: Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Thị Xã Cam Ranh

Tổng hợp giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt Cam Ranh hiệu quả, bền vững. Công nghệ tiên tiến, chi phí tối ưu, góp phần bảo vệ môi trường.

Trường đại học

ĐHBC Tôn Đức Thắng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2007

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH SÁCH CÁC BẢNG , HÌNH

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CAM RANH.

1.1. Vị trí và điều kiện tự nhiên.

1.2. Vị trí địa lý.

1.3. Điều kiện tự nhiên.

1.4. Nhiệt độ và độ ẩm.

1.5. Địa chất và địa chất thủy văn.

1.6. Điều kiện xã hội

1.7. Địa giới hành chính.

1.8. Dân số và đặc điểm dân cư.

1.9. Điều kiện kinh tế.

1.10. Các hoạt động kinh tế chính tạo nguồn thu nhập của Thị xã

1.11. Tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ cấp thoát nước và vệ sinh.

1.12. Tình hình hiện trạng về hạ tầng cơ sở đô thị.

1.13. Tình hình xây dựng và nhà ở.

1.14. Tình hình giao thông hiện tại.

1.15. Tình hình cấp điện hiện tại

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NƯỚC THẢI THỊ XÃ CAM RANH.

2.1. Lưu lượng, thành phần và tính chất nước thải.

2.2. Sơ lược các phương pháp xử lý nước thải.

2.3. Xử lý bằng cơ học

2.4. Xử lý bằng phương pháp sinh học

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

3.1. Đề xuất phương án.

3.2. Phương án 1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng sinh hoạt dùng hồ sinh học tự nhiên.

3.3. Phương án 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt dùng hồ sinh học nhân tạo.

3.4. So sánh phương án.

3.5. Ưu và nhược điểm của phương án 1.

3.6. Ưu và nhược điểm của phương án 2.

3.7. Chọn phương án xây dựng.

3.8. Tính toán công nghệ xử lý nước thải đã chọn.

3.9. Trạm bơm nước thải.

3.10. Ngăn tiếp nhận nước thải

3.11. Mương dẫn nước thải

3.12. Bể lắng cát ngang có sục khí.

3.13. Bể lắng đợt 1

3.14. Bể lắng đứng đợt 2

3.15. Tính toán bể nén bùn.

3.16. Tính toán sân phơi bùn

3.17. Bể tiếp xúc

4. CHƯƠNG 4: KHÁI TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Vốn đầu tư cho từng hạng mục công trình

4.2. Phần xây dựng

4.3. Phần thiết bị

4.4. Chi phí quản lý và vận hành

4.5. Chi phí nhân công

4.6. Chi phí hóa chất

4.7. Chi phí điện năng

4.8. Tổng chi phí đầu tư

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Cam Ranh Khái Niệm Ý Nghĩa

Cam Ranh, một trung tâm kinh tế - xã hội phía Nam tỉnh Khánh Hòa, đang đối mặt với thách thức lớn về ô nhiễm nước thải sinh hoạt. Sự phát triển nhanh chóng và tập trung dân số đã gây áp lực lên hệ thống thoát nước hiện có. Việc xả thải trực tiếp ra biển hoặc ngấm vào đất không qua xử lý nước thải gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho môi trường Cam Ranh và sức khỏe cộng đồng. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình xử lý nước thải sinh hoạt Cam Ranh, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp xử lý nước thải bền vững để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực. Theo tài liệu gốc, Thị xã Cam Ranh đang trong giai đoạn đô thị hóa, công nghiệp hóa. Với điều kiện cơ sở hạ tầng như hiện nay, để hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và là động cơ chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thì vấn đề đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và nước thải hoàn chỉnh là hoàn cần thiết. Do chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt nên nước thải được dẫn ra biển bằng hệ thống thoát nước cũ kĩ hoặc tự ngấm trong cống hộp, nếu tiếp tục không xủ lý thì biển sẽ ô nhiễm trầm trọng hơn trong tương lai gần và khi đó khả năng hồi phục lại trạng thái ban đầu là rất khó khăn. Vì vậy nhất thiết cần phảỉ có một trạm xử lý nước thải cho khu vực Thị xã trước khi được dẫn ra khu vực cảng biển.

1.1. Hiện Trạng Ô Nhiễm Nước Thải Sinh Hoạt tại Cam Ranh

Hệ thống thoát nước hiện tại của Cam Ranh chưa hoàn thiện, dẫn đến tình trạng nước thải xả trực tiếp ra môi trường. Điều này gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển. Chất lượng nước thải vượt quá tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt cho phép, đe dọa sức khỏe của người dân và ngành du lịch của Cam Ranh. Lưu lượng nước thải của Thị xã Cam Ranh bao gồm nước thải sinh hoạt từ khu dân cư, các cơ quan hành chính sự nghiệp và một phần nước mưa xâm nhập vào hệ thống thoát nước với tổng lưu lượng tính toán cần xử lý giai đoạn 2005 – 2015 là vào khoảng Q = 4000 m3/ngày đêm.

1.2. Tầm Quan Trọng của Xử Lý Nước Thải Bền Vững cho Cam Ranh

Việc xử lý nước thải sinh hoạt Cam Ranh một cách bền vững là yếu tố then chốt để bảo vệ nguồn tài nguyên nước, bảo vệ môi trường Cam Ranh, và đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm, tạo ra nguồn nước tái sử dụng cho các mục đích khác, và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương. Mặt khác nước thải thường đọng lại lâu ngày trong cống khi chảy đến miệng xả đã trải qua một số quá trình phân hủy kỵ khí làm thay đổi thành phần, tính chất nước thải. Trong nước thải đô thị thường chứa nhiều hợp chất khác nhau, những hợp chất này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lý.

II. Thách Thức Vấn Đề trong Xử Lý Nước Thải tại Cam Ranh

Công tác xử lý nước thải sinh hoạt tại Cam Ranh đối mặt với nhiều thách thức, từ cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ đến nguồn lực tài chính hạn chế. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp, đảm bảo hiệu quả và chi phí hợp lý là một bài toán khó đối với các nhà quản lý và các công ty xử lý nước thải Cam Ranh. Cần phải có một qui hoạch hợp lý nhằm cải tạo, xây dựng lại hệ thống thoát nước cũ và một trạm xử lý nước thải sinh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thị xã trong tương lai. Theo số liệu thống kê năm 2004, tổng dân số thị xã là 213.000 người, trong đó nữ 107.000 người chiếm 50,7%, nam chiếm 49,3%. Lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực kinh tế chính gồm thương mại, dịch vụ 23%, nông nghiệp và thủy sản 65%, các ngành công nghiệp 12%.

2.1. Hạ Tầng Thoát Nước Xử Lý Nước Thải Còn Nhiều Hạn Chế

Hệ thống cống rãnh cũ kỹ, thiếu đồng bộ và chưa được đầu tư đúng mức là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước thải đô thị Cam Ranh. Nhiều khu vực chưa có hệ thống thoát nước, hoặc hệ thống chung cho cả nước mưa và nước thải sinh hoạt, làm tăng nguy cơ ô nhiễm và khó khăn trong việc xử lý nước thải hiệu quả. Hệ thống thoát nước gồm một số tuyến cống chung trong khu vực trung tâm, nước thải sinh hoạt được xả tự do, chủ yếu tự thấm xuống nền đất, úng ngập thường xuyên xảy ra trong mùa mưa. 65% lượng rác thải trong khu vực nội thị được thu gom và mang đổ ở bãi rắc tự nhiên.

2.2. Chi Phí Đầu Tư Vận Hành Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Việc đầu tư xây dựng và vận hành các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn. Chi phí xử lý nước thải sinh hoạt có thể là một gánh nặng đối với ngân sách địa phương, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn. Cần có các giải pháp tài chính sáng tạo, kêu gọi đầu tư từ các nguồn lực xã hội hóa để giải quyết vấn đề này. Thu nhập trung bình hàng tháng theo đầu người 300000-350000 VNĐ/người. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới của Bộ LĐTBXH là 16,5%.

2.3. Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Phù Hợp và Bền Vững

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Cam Ranh là một thách thức lớn. Cần cân nhắc các yếu tố như hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, và tác động đến môi trường để đảm bảo tính bền vững của giải pháp xử lý nước thải. Để tạo nên sự ổn định về nồng độ, lưu lượng, thành phần, tích chất nước thải, tránh gây ô nhiễm cho môi trường thì cần phải sửa chữa, cải tạo lại hệ thống thoát nước cũ, xây dựng lại hệ thống thoát nước riêng.

III. Giải Pháp Hồ Sinh Học Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Cam Ranh Hiệu Quả

Một trong những giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tiềm năng cho Cam Ranh là sử dụng hồ sinh học. Hồ sinh học là một hệ thống xử lý tự nhiên dựa trên hoạt động của vi sinh vật, tảo và thực vật để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Hồ sinh học có ưu điểm là chi phí đầu tư và vận hành thấp, dễ dàng quản lý và bảo trì, và có khả năng tạo ra nguồn nước tái sử dụng cho nông nghiệp. Tuy nhiên, cần có diện tích đất đủ lớn và kiểm soát mùi để đảm bảo hiệu quả và tính bền vững của giải pháp xử lý nước thải này.

3.1. Ưu Điểm Nhược Điểm Của Phương Pháp Xử Lý Bằng Hồ Sinh Học

Phương pháp xử lý bằng hồ sinh học có nhiều ưu điểm như chi phí thấp, dễ vận hành và bảo trì, thân thiện với môi trường, và có khả năng tạo ra nguồn nước tái sử dụng. Tuy nhiên, cũng có những nhược điểm như yêu cầu diện tích đất lớn, khả năng kiểm soát mùi hạn chế, và hiệu quả xử lý có thể bị ảnh hưởng bởi thời tiết. Có thể tận dụng diện tích các cánh đồng, ao hồ tự nhiên để làm các công trình xử lý. Chi phí xây dựng các công trình thấp. Vận hành đơn giản. - Hiệu quả xử lý nước thải tốt, có thể tái sử dụng nước tưới cho nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao. Các công trình xử lý cuối có thể dùng để nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, Diện tích để xây dựng các công trình lớn, khả năng gây mùi hôi và phát tán vào môi trường rất cao, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.

3.2. Các Loại Hồ Sinh Học Thường Được Sử Dụng trong Xử Lý Nước Thải

Có nhiều loại hồ sinh học khác nhau, như hồ kỵ khí, hồ hiếu khí, và hồ tùy tiện. Mỗi loại hồ sinh học có chức năng và cơ chế hoạt động riêng, phù hợp với từng loại nước thải và điều kiện xử lý. Việc lựa chọn loại hồ sinh học phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả xử lý nước thải và giảm thiểu chi phí.Ở hồ sinh học kỵ khí xảy ra quá trình lắng và phân hủy cặn lắng trong điều kiện tự nhiên, nhờ các vi sinh vật kị khí để phân hủy các chất hữu cơ chứa trong nước thải. Nước thải sau hồ sinh học kỵ khí được dẫn qua hồ sinh học tùy tiện (tại hồ sinh học tùy tiện vừa có quá trình kỵ khí và hiếu khí xảy ra).

IV. Công Nghệ Aeroten Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Cam Ranh Hiện Đại

Bên cạnh hồ sinh học, công nghệ Aeroten là một giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện đại và hiệu quả. Aeroten là một quy trình xử lý sinh học sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Aeroten có ưu điểm là hiệu quả xử lý cao, diện tích đất yêu cầu nhỏ, và dễ dàng kiểm soát các thông số vận hành. Tuy nhiên, Aeroten có chi phí đầu tư và vận hành cao hơn so với hồ sinh học. Bể aeroten là công trình xử lý sinh học nhân tạo có dạng bể hình chữ nhật, trong đó xảy ra quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính thực chất là tập hợp các vi sinh vật hiếu khí có khả năng hấp phụ và oxy hóa sinh hóa các chất bẩn hữu cơ chứa trong nước thải khi có lượng oxy đầy đủ; do vậy ở bể aeroten được sục khí liên tục để đảm bảo quá trình này không bị gián đoạn và làm việc có hiệu quả nhất.

4.1. Ưu Điểm Nhược Điểm Của Công Nghệ Aeroten Trong Xử Lý Nước Thải

Công nghệ Aeroten mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, bao gồm hiệu suất xử lý cao, khả năng xử lý nhiều loại chất ô nhiễm, kích thước nhỏ gọn và dễ dàng kiểm soát quá trình. Tuy nhiên, cũng tồn tại những nhược điểm như chi phí đầu tư và vận hành cao, yêu cầu kỹ thuật cao và khả năng tạo ra bùn thải cần xử lý. Diện tích xây dựng các công trình nhỏ, quản lý và vận hành đơn giản, ít chịu ảnh hưởng của thời tiết, hiệu quả xử lý nước thải cao, ổn định, khả năng gây mùi và phát tán ra môi trường rất thấp.

4.2. Quy Trình Hoạt Động Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Aeroten

Quy trình Aeroten bao gồm các giai đoạn chính như sục khí, lắng và tuần hoàn bùn hoạt tính. Hiệu quả của Aeroten phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như nhiệt độ, pH, nồng độ oxy hòa tan, và tỷ lệ F/M (thức ăn/vi sinh vật). Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải tối ưu. Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải được dẫn đến bể lắng đợt 2. Bể lắng đợt 2 làm nhiệm vụ lắng những cặn lắng không lắng được ở các công trình trước và sinh ra một lượng bùn; một phần được tuần hoàn trở lại bể aeroten để làm nhiệm vụ oxy sinh hóa gọi là bùn hoạt tính. Còn lượng bùn dư còn lại sẽ dẫn ra bể nén bùn hoặc máy ép bùn để làm ráo nước có thể tận dụng làm phân bón cho nông nghiệp.

V. Ứng Dụng Dự Án Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Cam Ranh Thực Tế

Tại Cam Ranh, đã có một số dự án xử lý nước thải Cam Ranh được triển khai, sử dụng cả công nghệ Aerotenhồ sinh học. Các dự án này đã góp phần cải thiện chất lượng môi trường và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc xử lý nước thải sinh hoạt. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều dự án tương tự để giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm nước thải tại khu vực. Cần đầu tư xây dựng: “Thiết kế Trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho Thị xã Cam Ranh giai đoạn 2005- 2015 công suất Q = 4000 m3/ngày đêm.

5.1. Kinh Nghiệm Triển Khai Các Dự Án Xử Lý Nước Thải Tại Cam Ranh

Việc triển khai các dự án xử lý nước thải tại Cam Ranh đã mang lại những kinh nghiệm quý báu về lựa chọn công nghệ, quản lý dự án, và sự tham gia của cộng đồng. Cần rút ra những bài học kinh nghiệm này để nâng cao hiệu quả của các dự án trong tương lai. Mục tiêu của luận văn là thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu vực Thị xã Cam Ranh, góp phần cải thiện và nâng cao vệ sinh môi trường cho khu vực dân cư xung quanh theo các quy định bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đến những năm 2020.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Tính Bền Vững Của Các Giải Pháp Đã Áp Dụng

Cần đánh giá một cách khách quan hiệu quả và tính bền vững của các giải pháp xử lý nước thải đã được áp dụng tại Cam Ranh, dựa trên các tiêu chí như chi phí, hiệu quả xử lý, tác động đến môi trường, và sự chấp nhận của cộng đồng. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh và cải thiện các giải pháp trong tương lai. Dựa vào lưu lượng, thành phần và tính chất nước thải ngày càng ô nhiễm nặng ta cần phải xây dựng một trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho Thị xã Cam Ranh trước khi nước thải làm ô nhiễm trầm trọng môi trường không khí, nước ngầm cũng như môi trường sinh thái biển ở đây, và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

VI. Tương Lai Xử Lý Nước Thải Cam Ranh Hướng Đến Bền Vững

Tương lai của xử lý nước thải sinh hoạt Cam Ranh nằm ở việc áp dụng các giải pháp bền vững, thân thiện với môi trường, và có sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng, nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, và xây dựng một hệ thống quản lý nước thải hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của Cam Ranh. Để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận, nước thải từ các khu dân cư, từ các công sở, khu thương mại, từ các xí nghiệp công nghiệp phải được thu gom bằng hệ thống cống, dẫn đến nhà máy xử lý để hoàn thành công tác thu gom và xử lý nước thải.

6.1. Phát Triển Các Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến Thân Thiện

Cần tập trung vào việc phát triển và ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, như màng lọc MBR, công nghệ AAO, và sử dụng cây xanh xử lý nước thải, để nâng cao hiệu quả xử lý và giảm thiểu tác động đến môi trường. Xử lý bằng phương pháp sinh học: được áp dụng để xử lý nước thải sau giai đoạn xử lý cơ học nhằm loại bỏ cặn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, các chất độc hại, vi khẩn gây bệnh đến nồng cho phép theo tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận. Thực chất của phương pháp này là oxy hóa các chất hữu cơ dạng keo và dạng hòa tan trong nước thải.

6.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Khuyến Khích Tham Gia Xử Lý

Việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc xử lý nước thải và khuyến khích sự tham gia tích cực của người dân vào các hoạt động xử lý nước thải là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của các giải pháp đề ra. Cần có các chương trình giáo dục, truyền thông, và khuyến khích tài chính để thúc đẩy hành vi thân thiện với môi trường của người dân. Thói quen vệ sinh: 80%. Do đó, việc sử dụng hàng không để di chuyển với các tỉnh xa là rất thuận tiện, trong đó có Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ CAM RANH. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Thị xã Cam Ranh là loại đô thị loại IV của tỉnh Khánh Hòa cách thành phố Nha Trang khoảng 45km về phía nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 397 km. Trước kia Cam Ranh là một huyện của tỉnh Khánh Hòa, nhưng từ năm 2000 đã trở thành một thị xã của tỉnh.

Tọa dộ địa lý: Thị xã Cam Ranh trải dài dọc theo Quốc lộ 1A. Kinh độ Đông: 109000’ đến 109015’. Điều kiện tự nhiên 1. Địa hình Địa hình thị xã Cam Ranh thấp dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông.

Theo cấu tạo có thể chia thành các vùng sau: Vùng núi cao: gồm các xã Sơn Tân, Cam Phước Tây, Cam Phước Đông, Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Tân. Đặc điểm chính của vùng này lả có nhiều núi cao, độ dốc lớn (từ 15-25 độ), địa hình chia cắt mạnh. Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 700m, có ngọn núi cao đến 1400m. Vùng đồi thoải: tiếp giáp với vùng đồi núi cao là vùng đồi thoải dần ra biển, chiếm diện tích khá lớn.

Độ dốc trung bình từ 3-8 độ. Vùng đồng bằng: đồng bằng Cam Ranh nhỏ hẹp được chia ra 2 vùng chính: vùng Đồng Lác chạy dọc theo ven suối Trà Dục và suối Hành ra đến Ba Ngòi tập trung chủ yếu ở các xã Cam Phước Đông và một phần nhỏ của xã Cam Phước Tây, vùng Cam Tân, Cam Hòa có một phần diện tích của hạ lưu suối Thượng và sông suối Dầu. Khí hậu Thị xã Cam Ranh nằm trong vùng khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ quanh năm nắng nóng ít có mùa đông lạnh. Phân theo 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô.

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8. Nhiệt độ và độ ẩm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26,80C, tháng thấp nhất có nhiệt độ 14,40C (tháng 1), tháng cao nhất 390C (tháng 8). Độ ẩm không khí trung bình cao từ 75% - 82%, các tháng có độ ẩm tuyệt đối khoảng 36%.1: Bảng thống kê nhiệt độ các tháng trong năm tại Cam Ranh. Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 24,5 24,8 26,3 27,9 28,7 28,9 28,9 28,7 28,0 26,8 25,8 24,7 Bảng 1.2: Bảng thống kê độ ẩm các tháng trong năm tại Cam Ranh (lấy từ năm 1998-2003).

Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 80 79 80 80 79 77 76 77 80 84 84 81 1. Gió Bắc và Đông Bắc xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 12 của năm trước và tháng 1 tháng 2 của năm sau. Tốc độ gió bình quân 4,43 m/s. Gió Nam và Đông Nam xuất hiện vào các tháng 5,6,7,8 hàng năm với tốc độ bình quân khoảng 3,57 m/s.

Bão ít xuất hiện và đổ bộ vào Cam Ranh, không ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân. Nguồn nước mặt của Thị xã Cam Ranh chủ yếu là nước suối và hầu hết các suối của Cam Ranh nhỏ, ngắn, dốc, mùa khô không có nước. Các sông suối chủ yếu phân bố ở khu vực Thị xã Cam Ranh. Suối thượng: bắt nguồn từ núi có độ cao 800m ở huyện Khánh Sơn chảy về qua các xã Sơn Tây, Cam Tân có diện tích lưu vực 142km2, chiều dài suối 22km, độ rộng bình quân lưu vực 6,4m.

Hồ Cam Ranh được xây dựng tại suối Thượng để phục vụ tưới tiêu cho 2300 ha trồng lúa và cung cấp nước sinh hoạt cho 70000 người dân trong khu vực. Các thông số hồ Cam Ranh. Diện tích lưu vực: 59,4km2 Mực nước cao: +32m Mực nước chết: +22m Dung tích hồ: 22 mil.m3 Dung tích hoạt động: 19,4 mil.m3 Dung tích chết: 12,7 mil.m3 Cao độ đỉnh đập: +34,2 m Dòng tràn Qmax 1 trong 100 năm: 539 m3/s Suối Trà Dục: bắt nguồn từ dãy núi Ka Lục Đại ở độ cao 900m về Cam Phước Tây, Cam Phước Đông rồi đổ ra biển qua cầu Trà Long, diện tích lưu vực 137km2, chiều dài suối 23 km, độ rộng bình quân lưu vực 7,5 km, độ dốc 7,3%. Suối Mỹ Thạnh: bắt nguồn từ sông Trâu (tỉnh Ninh Thuận) chảy vào thôn Mỹ Thạnh (xã Cam Thịnh Đông), chiều dài suối 9km, diện tích tưới 60 ha.

Suối Cạn: bắt nguồn từ huyện Khánh Sơn chảy qua các xã Cam Thịnh Tây, Cam Thịnh Đông rồi đổ ra biển ở phía bắc xí nghiệp dừa, mùa khô suối không có nước. chiều dài suối 18km. Bờ biển Cam Ranh dài gần 60 km, có vịnh Cam Ranh nổi tiếng, dây là một quân cảng tốt, biển trong, vịnh có độ sâu cần thiết cho tàu có tải trọng lớn ra vào thuận lợi. Thị xã Cam Ranh có chế độ thủy triều giống như các khu vực bờ biển của Khánh Hòa, với chế dộ triều không đều theo ngày và chế độ thủy triều là bán nhật triều, thời gian triều lên lâu hơn thời gian triều xuống.

Mực nước tại khu vực Ba Ngòi là: Mực nước triều TB 1,23 m Mực nước triều max 2,0 m Mực nước triều min 0,5 m 1. Địa chất và địa chất thủy văn. Đất đai của Thị xã Cam Ranh hình thành trên nền địa chất khá phức tạp và đa dạng. Nhìn chung chịu ảnh hưởng của quá trình nâng và hạ tầng kiến tạo vùng đồng phủ bởi lớp trầm tích biển (cát và xác hữu cơ…).

Quá trình hoạt động tạo núi ở phía tây Thị xã đã hình thành nên các đồi núi với các thành phần cấu tạo chủ yếu là macma acid phần lớn là đá granit. Cùng với việc tạo núi, các dòng suối được hình thành, các dòng suối này vận chuyển phù sa tạo nên vùng đồng bằng phù sa trẻ màu mỡ ở địa hình thấp. Trước đây các cơ quan hữu quan đã thăm dò ở Cam Ranh (các xã Cam Nghĩa, Cam An Nam, Cam Phước Đông và thị trấn Ba Ngòi) nhưng chất lượng nước không tốt, nước bị nhiễm mặn và lưu lượng nhỏ. Do vậy khả năng dùng nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp ở Cam Ranh là không có.

ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI. Địa giới hành chính. Thị xã Cam Ranh bao gồm 9 phường nội thị và 18 xã ngoại thị, có vị trí quan trọng về phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng. Thị xã Cam Ranh nằm trên tuyến quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất Bắc Nam, có cảng biển Ba Ngòi, có khu đặc khu quân sự Cam Ranh và là trung tâm chính trị, văn hóa – kinh tế - du lịch nằm kề với thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa.

Vị trí hành chính là nằm ở phía nam tỉnh Khánh Hòa, ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp với thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh. Phía tây giáp với huyện Diên Khánh và huyện Khánh Sơn. Phía Đông giáp với biển Đông. Phía Nam giáp với tỉnh Ninh Thuận.

Dân số và đặc điểm dân cư. Theo số liệu thống kê năm 2004, tổng dân số thị xã là 213.000 người, trong đó nữ 107.000 người chiếm 50,7%, nam chiếm 49,3%. Sự phân bố dân theo các phường xã thể hiện trong bảng 1. Người kinh chiếm đa số chỉ có một số ít dân tộc Raglai,Hoa, Chăm, Tày, Thái… Bảng 1.

Dân số, số hộ và mật độ dân số. Mật độ Dân số Số hộ STT Phường/xã Diện tích Người/hộ dân số 2004 2004 (người/ha (ha) (người) (hộ) ) 1 P.Cam Phúc Bắc 1311 10,29 13590 2825 4,81 3 P.Cam Phúc Nam 612 10,76 6636 1421 4,67 4 P.Ba Ngòi 743 16,72 12525 2481 5,05 Nội thị 5669 90897 18622 4,88 1 X. Cam Hải Đông 12718 0,2 2633 509 5,17 4 X. Cam Hiệp Bắc 1565 2,04 3224 669 4,82 6 X.

Cam Hải Tây 1869 5,61 10560 2086 5,06 7 X. Cam Hiệp Nam 1925 3,0 5784 1215 4,76 9 X. Cam Thành Bắc 2077 6,34 14282 2959 4,83 10 X. Cam Phước Tây 8602 0,78 6780 1345 5,04 11 X.

Cam An Bắc 2090 2,89 6043 1225 4,93 12 X. Cam An Nam 1916 2,91 5590 1129 4,95 13 X. Cam Thành Nam 1378 3,70 5165 1106 4,67 14 X. Cam Phước Đông 6968 1,86 13084 2430 5,38 15 X.

Cam Thịnh Tây 3132 1,34 4258 680 6,26 16 X. Cam Thịnh Đông 3308 2,22 7368 1584 4,65 17 X. Cam Bình 578 8,02 4702 956 4,92 Ngoại thị 63409 124925 24976 5,00 Tổng 69078 3,09 215822 43598 4,95 Lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực kinh tế chính gồm thương mại, dịch vụ 23%, nông nghiệp và thủy sản 65%, các ngành công nghiệp 12%. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ.

Các hoạt động kinh tế chính tạo nguồn thu nhập của Thị xã gồm: Thương mại và dịch vụ 27,86%. Nông ngư nghiệp 53,6%. Thu nhập trung bình hàng tháng theo đầu người 300000-350000 VNĐ/người. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới của Bộ LĐTBXH là 16,5%.

Tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ cấp thoát nước và vệ sinh. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ: Nước máy: 8% (9 phường nội thị) Nước giếng khoan và giếng đào: 40%. Mua nước hoặc sông và ao: 52%. Hệ thống thoát nước gồm một số tuyến cống chung trong khu vực trung tâm, nước thải sinh hoạt được xả tự do, chủ yếu tự thấm xuống nền đất, úng ngập thường xuyên xảy ra trong mùa mưa.

65% lượng rác thải trong khu vực nội thị được thu gom và mang đổ ở bãi rắc tự nhiên. Tình hình vệ sinh hộ gia đình % số hộ: Bể tự hoại: 62% Hố xí: 25%. Tạm/ không có nhà vệ sinh: 13%. Nước đun sôi để uống: 100%.

Thói quen vệ sinh: 80%. TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG VỀ HẠ TẦNG CƠ SỞ ĐÔ THỊ. Tình hình xây dựng và nhà ở. Thị xã có nội thị là trung tâm chính, vùng ngoại thị phía Bắc có 5 xã miền đồng bằng ven biển, vùng ngoại thị phía Nam có 3 xã vùng đồng bằng ven biển và đảo, vùng ngoại thị phía Tây có 10 xã vùng đồi núi.

Dân cư tại Thị xã Cam Ranh sống tập trung bám theo hai tuyến quốc lộ. Diện tích nhà ở trung bình đạt khoảng 40m2. Trong đó khoảng 50% là nhà kiên cố, 30% là nhà cấp 4 và 20% là nhà tạm. Trong Thị xã hiện nay đang triển khai một số dự an phát triển các khu đô thị, nhà được xây theo hình thức phân lô sẽ gây bất lợi cho môi trường và tính bền vững của đô thị.

Tổng diện tích đất của cơ quan là 6,5 ha, các công trình nhà kiên cố, trong đó có nhiều công trình mới được xây dựng. Công trình giáo dục: Thị xã có 31 cơ sở mẫu giáo và nhà trẻ, trong đó có 19 cơ sở tư thục, 34 trường tiểu học, 19 trường THCS và 5 trường PTTH, nhìn chung về chất lượng công trình cũng như quy mô các công trình này vẫn đảm bảo cho nhu cầu của người dân Thị xã.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ