CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ CAM RANH. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Thị xã Cam Ranh là loại đô thị loại IV của tỉnh Khánh Hòa cách thành phố Nha Trang khoảng 45km về phía nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 397 km. Trước kia Cam Ranh là một huyện của tỉnh Khánh Hòa, nhưng từ năm 2000 đã trở thành một thị xã của tỉnh.
Tọa dộ địa lý: Thị xã Cam Ranh trải dài dọc theo Quốc lộ 1A. Kinh độ Đông: 109000’ đến 109015’. Điều kiện tự nhiên 1. Địa hình Địa hình thị xã Cam Ranh thấp dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông.
Theo cấu tạo có thể chia thành các vùng sau: Vùng núi cao: gồm các xã Sơn Tân, Cam Phước Tây, Cam Phước Đông, Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Tân. Đặc điểm chính của vùng này lả có nhiều núi cao, độ dốc lớn (từ 15-25 độ), địa hình chia cắt mạnh. Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 700m, có ngọn núi cao đến 1400m. Vùng đồi thoải: tiếp giáp với vùng đồi núi cao là vùng đồi thoải dần ra biển, chiếm diện tích khá lớn.
Độ dốc trung bình từ 3-8 độ. Vùng đồng bằng: đồng bằng Cam Ranh nhỏ hẹp được chia ra 2 vùng chính: vùng Đồng Lác chạy dọc theo ven suối Trà Dục và suối Hành ra đến Ba Ngòi tập trung chủ yếu ở các xã Cam Phước Đông và một phần nhỏ của xã Cam Phước Tây, vùng Cam Tân, Cam Hòa có một phần diện tích của hạ lưu suối Thượng và sông suối Dầu. Khí hậu Thị xã Cam Ranh nằm trong vùng khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ quanh năm nắng nóng ít có mùa đông lạnh. Phân theo 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8. Nhiệt độ và độ ẩm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26,80C, tháng thấp nhất có nhiệt độ 14,40C (tháng 1), tháng cao nhất 390C (tháng 8). Độ ẩm không khí trung bình cao từ 75% - 82%, các tháng có độ ẩm tuyệt đối khoảng 36%.1: Bảng thống kê nhiệt độ các tháng trong năm tại Cam Ranh. Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 24,5 24,8 26,3 27,9 28,7 28,9 28,9 28,7 28,0 26,8 25,8 24,7 Bảng 1.2: Bảng thống kê độ ẩm các tháng trong năm tại Cam Ranh (lấy từ năm 1998-2003).
Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 80 79 80 80 79 77 76 77 80 84 84 81 1. Gió Bắc và Đông Bắc xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 12 của năm trước và tháng 1 tháng 2 của năm sau. Tốc độ gió bình quân 4,43 m/s. Gió Nam và Đông Nam xuất hiện vào các tháng 5,6,7,8 hàng năm với tốc độ bình quân khoảng 3,57 m/s.
Bão ít xuất hiện và đổ bộ vào Cam Ranh, không ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân. Nguồn nước mặt của Thị xã Cam Ranh chủ yếu là nước suối và hầu hết các suối của Cam Ranh nhỏ, ngắn, dốc, mùa khô không có nước. Các sông suối chủ yếu phân bố ở khu vực Thị xã Cam Ranh. Suối thượng: bắt nguồn từ núi có độ cao 800m ở huyện Khánh Sơn chảy về qua các xã Sơn Tây, Cam Tân có diện tích lưu vực 142km2, chiều dài suối 22km, độ rộng bình quân lưu vực 6,4m.
Hồ Cam Ranh được xây dựng tại suối Thượng để phục vụ tưới tiêu cho 2300 ha trồng lúa và cung cấp nước sinh hoạt cho 70000 người dân trong khu vực. Các thông số hồ Cam Ranh. Diện tích lưu vực: 59,4km2 Mực nước cao: +32m Mực nước chết: +22m Dung tích hồ: 22 mil.m3 Dung tích hoạt động: 19,4 mil.m3 Dung tích chết: 12,7 mil.m3 Cao độ đỉnh đập: +34,2 m Dòng tràn Qmax 1 trong 100 năm: 539 m3/s Suối Trà Dục: bắt nguồn từ dãy núi Ka Lục Đại ở độ cao 900m về Cam Phước Tây, Cam Phước Đông rồi đổ ra biển qua cầu Trà Long, diện tích lưu vực 137km2, chiều dài suối 23 km, độ rộng bình quân lưu vực 7,5 km, độ dốc 7,3%. Suối Mỹ Thạnh: bắt nguồn từ sông Trâu (tỉnh Ninh Thuận) chảy vào thôn Mỹ Thạnh (xã Cam Thịnh Đông), chiều dài suối 9km, diện tích tưới 60 ha.
Suối Cạn: bắt nguồn từ huyện Khánh Sơn chảy qua các xã Cam Thịnh Tây, Cam Thịnh Đông rồi đổ ra biển ở phía bắc xí nghiệp dừa, mùa khô suối không có nước. chiều dài suối 18km. Bờ biển Cam Ranh dài gần 60 km, có vịnh Cam Ranh nổi tiếng, dây là một quân cảng tốt, biển trong, vịnh có độ sâu cần thiết cho tàu có tải trọng lớn ra vào thuận lợi. Thị xã Cam Ranh có chế độ thủy triều giống như các khu vực bờ biển của Khánh Hòa, với chế dộ triều không đều theo ngày và chế độ thủy triều là bán nhật triều, thời gian triều lên lâu hơn thời gian triều xuống.
Mực nước tại khu vực Ba Ngòi là: Mực nước triều TB 1,23 m Mực nước triều max 2,0 m Mực nước triều min 0,5 m 1. Địa chất và địa chất thủy văn. Đất đai của Thị xã Cam Ranh hình thành trên nền địa chất khá phức tạp và đa dạng. Nhìn chung chịu ảnh hưởng của quá trình nâng và hạ tầng kiến tạo vùng đồng phủ bởi lớp trầm tích biển (cát và xác hữu cơ…).
Quá trình hoạt động tạo núi ở phía tây Thị xã đã hình thành nên các đồi núi với các thành phần cấu tạo chủ yếu là macma acid phần lớn là đá granit. Cùng với việc tạo núi, các dòng suối được hình thành, các dòng suối này vận chuyển phù sa tạo nên vùng đồng bằng phù sa trẻ màu mỡ ở địa hình thấp. Trước đây các cơ quan hữu quan đã thăm dò ở Cam Ranh (các xã Cam Nghĩa, Cam An Nam, Cam Phước Đông và thị trấn Ba Ngòi) nhưng chất lượng nước không tốt, nước bị nhiễm mặn và lưu lượng nhỏ. Do vậy khả năng dùng nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp ở Cam Ranh là không có.
ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI. Địa giới hành chính. Thị xã Cam Ranh bao gồm 9 phường nội thị và 18 xã ngoại thị, có vị trí quan trọng về phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng. Thị xã Cam Ranh nằm trên tuyến quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất Bắc Nam, có cảng biển Ba Ngòi, có khu đặc khu quân sự Cam Ranh và là trung tâm chính trị, văn hóa – kinh tế - du lịch nằm kề với thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa.
Vị trí hành chính là nằm ở phía nam tỉnh Khánh Hòa, ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp với thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh. Phía tây giáp với huyện Diên Khánh và huyện Khánh Sơn. Phía Đông giáp với biển Đông. Phía Nam giáp với tỉnh Ninh Thuận.
Dân số và đặc điểm dân cư. Theo số liệu thống kê năm 2004, tổng dân số thị xã là 213.000 người, trong đó nữ 107.000 người chiếm 50,7%, nam chiếm 49,3%. Sự phân bố dân theo các phường xã thể hiện trong bảng 1. Người kinh chiếm đa số chỉ có một số ít dân tộc Raglai,Hoa, Chăm, Tày, Thái… Bảng 1.
Dân số, số hộ và mật độ dân số. Mật độ Dân số Số hộ STT Phường/xã Diện tích Người/hộ dân số 2004 2004 (người/ha (ha) (người) (hộ) ) 1 P.Cam Phúc Bắc 1311 10,29 13590 2825 4,81 3 P.Cam Phúc Nam 612 10,76 6636 1421 4,67 4 P.Ba Ngòi 743 16,72 12525 2481 5,05 Nội thị 5669 90897 18622 4,88 1 X. Cam Hải Đông 12718 0,2 2633 509 5,17 4 X. Cam Hiệp Bắc 1565 2,04 3224 669 4,82 6 X.
Cam Hải Tây 1869 5,61 10560 2086 5,06 7 X. Cam Hiệp Nam 1925 3,0 5784 1215 4,76 9 X. Cam Thành Bắc 2077 6,34 14282 2959 4,83 10 X. Cam Phước Tây 8602 0,78 6780 1345 5,04 11 X.
Cam An Bắc 2090 2,89 6043 1225 4,93 12 X. Cam An Nam 1916 2,91 5590 1129 4,95 13 X. Cam Thành Nam 1378 3,70 5165 1106 4,67 14 X. Cam Phước Đông 6968 1,86 13084 2430 5,38 15 X.
Cam Thịnh Tây 3132 1,34 4258 680 6,26 16 X. Cam Thịnh Đông 3308 2,22 7368 1584 4,65 17 X. Cam Bình 578 8,02 4702 956 4,92 Ngoại thị 63409 124925 24976 5,00 Tổng 69078 3,09 215822 43598 4,95 Lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực kinh tế chính gồm thương mại, dịch vụ 23%, nông nghiệp và thủy sản 65%, các ngành công nghiệp 12%. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ.
Các hoạt động kinh tế chính tạo nguồn thu nhập của Thị xã gồm: Thương mại và dịch vụ 27,86%. Nông ngư nghiệp 53,6%. Thu nhập trung bình hàng tháng theo đầu người 300000-350000 VNĐ/người. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới của Bộ LĐTBXH là 16,5%.
Tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ cấp thoát nước và vệ sinh. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ: Nước máy: 8% (9 phường nội thị) Nước giếng khoan và giếng đào: 40%. Mua nước hoặc sông và ao: 52%. Hệ thống thoát nước gồm một số tuyến cống chung trong khu vực trung tâm, nước thải sinh hoạt được xả tự do, chủ yếu tự thấm xuống nền đất, úng ngập thường xuyên xảy ra trong mùa mưa.
65% lượng rác thải trong khu vực nội thị được thu gom và mang đổ ở bãi rắc tự nhiên. Tình hình vệ sinh hộ gia đình % số hộ: Bể tự hoại: 62% Hố xí: 25%. Tạm/ không có nhà vệ sinh: 13%. Nước đun sôi để uống: 100%.
Thói quen vệ sinh: 80%. TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG VỀ HẠ TẦNG CƠ SỞ ĐÔ THỊ. Tình hình xây dựng và nhà ở. Thị xã có nội thị là trung tâm chính, vùng ngoại thị phía Bắc có 5 xã miền đồng bằng ven biển, vùng ngoại thị phía Nam có 3 xã vùng đồng bằng ven biển và đảo, vùng ngoại thị phía Tây có 10 xã vùng đồi núi.
Dân cư tại Thị xã Cam Ranh sống tập trung bám theo hai tuyến quốc lộ. Diện tích nhà ở trung bình đạt khoảng 40m2. Trong đó khoảng 50% là nhà kiên cố, 30% là nhà cấp 4 và 20% là nhà tạm. Trong Thị xã hiện nay đang triển khai một số dự an phát triển các khu đô thị, nhà được xây theo hình thức phân lô sẽ gây bất lợi cho môi trường và tính bền vững của đô thị.
Tổng diện tích đất của cơ quan là 6,5 ha, các công trình nhà kiên cố, trong đó có nhiều công trình mới được xây dựng. Công trình giáo dục: Thị xã có 31 cơ sở mẫu giáo và nhà trẻ, trong đó có 19 cơ sở tư thục, 34 trường tiểu học, 19 trường THCS và 5 trường PTTH, nhìn chung về chất lượng công trình cũng như quy mô các công trình này vẫn đảm bảo cho nhu cầu của người dân Thị xã.