Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống y tế, chuyên ngành Răng Hàm Mặt có những đặc thù lâm sàng riêng biệt: không gian làm việc hạn chế, thao tác ở cự ly gần giữa phẫu thuật viên, phụ thủ và người bệnh, đồng thời thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với máu, nước bọt, dịch tiết hô hấp cùng hệ thống giọt bắn, khí dung sinh ra từ dụng cụ quay và thiết bị siêu âm. Các báo cáo quốc tế, tiêu biểu như tài liệu của The New York Times, đã xếp thực hành nha khoa vào nhóm ngành nghề có nguy cơ phơi nhiễm cao hàng đầu đối với các tác nhân lây truyền qua đường hô hấp như đại dịch COVID-19. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Yumiko Nagao (2021) tại tỉnh Oita (Nhật Bản) cũng ghi nhận tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở nhân viên nha khoa cao hơn so với các nhóm nhân viên y tế khác do tính chất phơi nhiễm liên tục với dịch tiết khoang miệng. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tuân thủ các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) và phòng ngừa chuẩn nhằm ngăn chặn lây nhiễm chéo giữa người bệnh và nhân viên y tế.
Mặc dù giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm an toàn điều trị, công tác đào tạo KSNK cho sinh viên chuyên ngành Răng Hàm Mặt tại Việt Nam và trên thế giới vẫn ghi nhận nhiều khoảng trống. Nghiên cứu của Catalina Iulia Saveanu và cộng sự (2022) tại Romania cho thấy 5,5% sinh viên và học viên sau đại học nhầm lẫn giữa tiệt khuẩn và khử khuẩn mức độ cao, trong khi chỉ 22% nắm vững quy trình xử lý tay khoan chuẩn. Tại Việt Nam, khảo sát của Trần Đình Bình và cộng sự (2021) tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế chỉ ra rằng tỷ lệ đối tượng có câu trả lời đúng về thực hành KSNK chỉ đạt 19,4%, trong khi tỷ lệ chưa đúng lên tới 80,6%. Sinh viên năm thứ 6 chuyên ngành Bác sỹ Răng Hàm Mặt (Y6RHM) là đối tượng chuẩn bị tốt nghiệp và trực tiếp tham gia thị trường lao động y tế, do đó mức độ hiểu biết và chuẩn mực thái độ thực hành của nhóm đối tượng này tác động trực tiếp đến an toàn người bệnh.
Xuất phát từ thực trạng trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Đức Phú thực hiện đề tài "Kiến thức và thái độ thực hành của sinh viên Y6RHM đối với công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám chữa bệnh Răng Hàm Mặt" nhằm giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả thực trạng kiến thức và thái độ thực hành của sinh viên Y6RHM Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt đối với công tác kiểm soát nhiễm khuẩn năm 2022 - 2023.
- Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn ở nhóm sinh viên trên.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên lớp Y6RHM thuộc khóa đào tạo 2017 - 2023, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 12/2022 đến tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và hướng dẫn chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
- Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) theo WHO: là các nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian điều trị tại cơ sở y tế mà không hiện diện hoặc ủ bệnh tại thời điểm nhập viện, thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi nhập viện.
- Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/07/2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Quyết định số 5991/QĐ-BYT năm 2019 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Hướng dẫn Kiểm soát nhiễm khuẩn trong khám bệnh, chữa bệnh răng miệng, bao gồm các quy định kỹ thuật về: phòng ngừa chuẩn, 5 thời điểm vệ sinh tay, sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân (PHCN), tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn, vệ sinh môi trường bề mặt, phân loại xử lý dụng cụ y tế (dụng cụ thiết yếu, bán thiết yếu và không thiết yếu), quản lý chất thải y tế nguy hại và quản lý chất lượng nước ghế máy nha khoa (tổng số vi khuẩn dị dưỡng dưới 500 CFU/mL).
- Quyết định số 3671/QĐ-BYT của Bộ Y tế về phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Cross-sectional descriptive study).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận toàn bộ sinh viên Y6RHM năm học 2022 - 2023 đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn (bình thường, tự nguyện tham gia) và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ (từ chối tham gia hoặc không điền đủ thông tin). Cỡ mẫu điều tra thực tế đạt $n = 77$ sinh viên.
- Công cụ thu thập dữ liệu: Bộ câu hỏi cấu trúc gồm 26 câu, chia thành 2 phần:
- Phần 1: Gồm 4 câu hỏi khảo sát kiến thức và quá trình tiếp nhận thông tin về KSNK.
- Phần 2: Gồm 22 câu hỏi khảo sát thái độ thực hành đối với các khía cạnh: kiểm soát lây nhiễm chéo, vệ sinh tay, sử dụng phương tiện PHCN, tiêm an toàn và phòng hộ vật sắc nhọn, xử lý dụng cụ, xử lý chất thải. Bộ công cụ được phát triển dựa trên tài liệu chuẩn của Bộ Y tế và các nghiên cứu của Rogerio A. de Souza (2006), SC Deogade (2018), Betul Rahman (2019), Trần Đình Bình (2021); đồng thời đã qua thử nghiệm tiền trạm trên 10 sinh viên để hiệu chỉnh từ ngữ.
- Quy tắc tính điểm và đánh giá:
- Đối với thái độ thực hành, mỗi câu hỏi được mã hóa 3 mức độ: Không đồng ý (0 điểm), Bình thường (1 điểm), Đồng ý (2 điểm). Điểm thái độ của sinh viên là điểm trung bình cộng của toàn bộ các câu trả lời.
- Phân loại mức độ: Điểm trung bình $< 1,5$ điểm xếp loại thái độ không tốt; điểm trung bình $\ge 1,5$ điểm xếp loại thái độ tốt.
- Xử lý số liệu: Dữ liệu được nhập bằng phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS. Nghiên cứu sử dụng các kiểm định thống kê y học như Fisher's exact test để so sánh tỷ lệ giữa các nhóm, tính tỷ số chênh OR (Odds Ratio) kèm khoảng tin cậy 95% CI nhằm xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ thực hành (ngưỡng ý nghĩa thống kê lấy $p < 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy chuẩn pháp lý và y văn liên quan đến công tác KSNK trong y tế nói chung và chuyên ngành Răng Hàm Mặt nói riêng:
- Phân tích hậu quả kinh tế - lâm sàng của NKBV: Kéo dài ngày nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong, gia tăng đề kháng kháng sinh và tăng gánh nặng chi phí y tế (dẫn số liệu của CDC Hoa Kỳ ghi nhận khoảng 2 triệu ca NKBV/năm, làm tăng viện phí từ 4 - 5 lần; số liệu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2006 làm tăng ngày nằm viện từ 7,8% đến 24,3%).
- Phân tích chi tiết Quyết định 5991/QĐ-BYT: Quy định cụ thể về 5 đường lây truyền (tiếp xúc trực tiếp, tiếp xúc gián tiếp, giọt bắn, không khí); hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa chuẩn; quy trình rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch cồn; nguyên tắc mang và tháo phương tiện PHCN (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ, mặt nạ che mặt, áo choàng); kiểm soát nguy cơ tổn thương do vật sắc nhọn (kỹ thuật đậy nắp kim một tay, cô lập chất thải sắc nhọn); quy trình xử lý dụng cụ theo bảng phân loại của Spaulding (dụng cụ thiết yếu phải tiệt khuẩn nhiệt độ cao, dụng cụ bán thiết yếu và tay khoan nha khoa phải được làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn đúng quy định).
- Tổng thuật các nghiên cứu trong nước: Công trình của Ngô Đồng Khanh (2009) tại các tỉnh phía Nam ghi nhận 88,6% nhân viên y tế nắm đúng nguy cơ lây bệnh nhưng chỉ 33,9% trả lời đúng quy trình rửa tay thường quy; Trần Thị Lài (2016) tại An Giang cho thấy 82% nhân viên có kiến thức tốt; Nguyễn Đức Huệ (2008 tại Bình Dương và 2017 tại TP.HCM) chỉ ra sự chênh lệch lớn về trang bị KSNK giữa cơ sở công lập và tư nhân; Trần Cao Bính và cs (2022) tại 5 tỉnh phía Bắc cho thấy tỷ lệ cơ sở trang bị hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu còn rất thấp (chỉ 38,5% cơ sở công lập có hệ thống xử lý nước thải lỏng, các cơ sở tư nhân hầu như không có).
- Tổng thuật các nghiên cứu quốc tế: Khảo sát của Esam Saleh Halboub (2015, Yemen), SC Deogade (2018, Ấn Độ), Barsha Ghimire (2018, Nepal) và Catalina Iulia Saveanu (2022, Romania) phản ánh thực trạng nhận thức về KSNK của sinh viên nha khoa còn phân tán, còn nhiều thiếu sót trong xử lý tay khoan và sử dụng trang bị bảo hộ mắt/mặt.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:
- Trình bày cụ thể tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu trên tổng thể sinh viên khóa 2017 - 2023 thuộc Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt.
- Thiết kế bảng biến số và chỉ số nghiên cứu bao gồm: nhóm đặc điểm đối tượng (giới tính, kết quả học tập 5 năm đầu, định hướng nơi làm việc, việc đi làm thêm tại phòng khám ngoài); nhóm biến số đánh giá kiến thức (số buổi học lý thuyết, số buổi tập huấn thực hành, nguồn thông tin, mức độ tự đánh giá); nhóm biến số thái độ thực hành (gồm 6 nhóm nội dung với 22 tiêu chí hành vi cụ thể).
- Quy trình phỏng vấn chia làm 5 nhóm sinh viên, bảo đảm tính độc lập khi trả lời phiếu. Biện pháp khống chế sai số được kiểm soát qua việc thiết kế phiếu rõ ràng, kiểm tra ngẫu nhiên và đối chiếu thông tin trước khi xử lý bằng phần mềm SPSS.
- Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được Hội đồng Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Y Hà Nội phê duyệt; toàn bộ sinh viên được giải thích rõ mục tiêu và ký đồng thuận tự nguyện tham gia; thông tin khảo sát được mã hóa và bảo mật tuyệt đối.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các số liệu định lượng thu được từ 77 sinh viên Y6RHM:
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Giới tính: Nữ chiếm đa số với 57 sinh viên (74,0%), nam có 20 sinh viên (26,0%).
- Xếp loại học tập trong 5 năm đầu: Khá - Giỏi chiếm 87,0% (67 sinh viên), Trung bình khá chiếm 13,0% (10 sinh viên).
- Môi trường làm việc định hướng sau tốt nghiệp: 64,9% (50 sinh viên) định hướng làm việc tại cơ sở y tế tư nhân; 35,1% (27 sinh viên) định hướng làm việc ở cả hai môi trường (công lập và tư nhân); không có sinh viên nào (0%) lựa chọn duy nhất cơ sở nhà nước.
- Hoạt động phụ tá/làm việc tại phòng khám ngoài: 72 sinh viên có tham gia (chiếm 93,5%), chỉ có 5 sinh viên không tham gia (chiếm 6,5%).
2. Thực trạng kiến thức và tiếp nhận thông tin về KSNK
- Học lý thuyết: 62,3% sinh viên đã học nhiều hơn 1 buổi; 33,8% học 1 buổi; 3,9% chưa bao giờ học.
- Tập huấn/hướng dẫn thực hành: 42,9% sinh viên chưa bao giờ được tập huấn thực hành; 20,8% tham gia 1 buổi; 36,4% tham gia nhiều hơn 1 buổi.
- Nguồn cung cấp thông tin: Nguồn từ trường đại học chiếm cao nhất với 93,5%; từ đồng nghiệp/bạn bè chiếm 81,8%; qua tự tìm hiểu và truyền thông báo chí đều đạt 41,6%.
- Tự đánh giá mức độ tiếp nhận thông tin KSNK: Mức độ trung bình chiếm 74,0%; mức độ đầy đủ chỉ chiếm 15,6%; mức độ thấp chiếm 10,4%.
3. Thực trạng thái độ thực hành của sinh viên Y6RHM
Bảng tổng hợp điểm trung bình và phân bố thái độ thực hành theo từng nhóm nội dung:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Tỷ lệ đồng ý cao nhất ở từng tiêu chí cụ thể (%) |
Tiêu chí có tỷ lệ đồng ý thấp nhất (%) |
Điểm trung bình $\pm$ SD |
Đánh giá chung |
| Kiểm soát lây nhiễm chéo |
Cốc súc miệng riêng (98,7%); Dụng cụ khám riêng (97,4%); Ống hút nước bọt riêng (97,4%) |
Hỏi bệnh sử bệnh nhân để phòng ngừa (32,5%) |
$1,81 \pm 0,45$ |
Tốt ($\ge 1,5$) |
| Vệ sinh tay |
Rửa tay bằng xà phòng khi tay bẩn nhìn thấy được (93,5%) |
Vệ sinh tay bằng cồn/xà phòng trước và sau hỗ trợ điều trị (67,5%) |
$1,78 \pm 0,47$ |
Tốt ($\ge 1,5$) |
| Phương tiện PHCN |
Đeo khẩu trang (97,4%); Đeo găng tay (88,3%) |
Mang mặt nạ bảo vệ khi văng bắn (20,8%); Thay áo blouse hàng ngày (27,3%); Mặc áo choàng khi văng bắn (42,9%) |
$1,48 \pm 0,66$ |
Không tốt ($< 1,5$) |
| Tiêm an toàn & vật sắc nhọn |
Vứt vật sắc nhọn vào thùng riêng (94,8%); Đóng nắp kim khi không dùng (84,4%) |
Đóng nắp kim bằng kỹ thuật 1 tay (45,5%) |
$1,69 \pm 0,58$ |
Tốt ($\ge 1,5$) |
| Xử lý dụng cụ |
Dụng cụ tiệt khuẩn giữ nguyên vẹn gói vô khuẩn (77,9%) |
Xử lý tay khoan bằng sát khuẩn nhanh (51,9%); Xử lý ghế máy nha khoa (51,9%) |
$1,56 \pm 0,58$ |
Tốt ($\ge 1,5$) |
| Xử lý chất thải |
Loại bỏ dụng cụ dùng 1 lần ngay sau dùng (90,9%); Phân loại rác đúng (84,4%) |
Loại bỏ ống thuốc tê dư sau sử dụng (53,2%) |
$1,58 \pm 0,53$ |
Tốt ($\ge 1,5$) |
Phân bố mức độ thái độ thực hành chung của toàn bộ mẫu khảo sát:
- Thái độ thực hành tốt ($\ge 1,5$ điểm): 61 sinh viên, chiếm 79,2%.
- Thái độ thực hành không tốt ($< 1,5$ điểm): 16 sinh viên, chiếm 20,8%.
4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ thực hành
- Mối liên quan với kiến thức: Tỷ lệ sinh viên nam tự đánh giá tiếp nhận thông tin KSNK ở mức độ đầy đủ cao hơn có ý nghĩa thống kê so với sinh viên nữ (35,0% so với 8,8%; kiểm định Fisher's exact test cho giá trị $p = 0,02 < 0,05$). Các mối liên quan giữa kiến thức với kết quả học tập 5 năm đầu, định hướng môi trường làm việc và việc đi làm ngoài đều không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
- Mối liên quan với thái độ thực hành: Kiểm định thống kê không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thái độ thực hành với các yếu tố nhân khẩu học và lâm sàng:
- Giới tính: Nam (16 tốt, 4 không tốt); Nữ (45 tốt, 12 không tốt); OR = 1,79 ($p > 0,05$).
- Xếp loại học tập: Khá giỏi (53 tốt, 14 không tốt); Trung bình khá (8 tốt, 2 không tốt); OR = 1,54 ($p > 0,05$).
- Môi trường làm việc định hướng: Tư nhân (40 tốt, 10 không tốt); Cả hai (21 tốt, 6 không tốt); OR = 1,14; 95% CI: 0,37 - 3,58 ($p > 0,05$).
- Hoạt động phòng khám ngoài: Có tham gia (57 tốt, 15 không tốt); Không tham gia (4 tốt, 1 không tốt); OR = 1,13 ($p > 0,05$).
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện với dữ liệu trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về đặc điểm mẫu: Tỷ lệ sinh viên xếp loại Khá - Giỏi chiếm ưu thế (87,0%) phản ánh năng lực học tập nền tảng tốt. Việc 93,5% sinh viên tham gia làm việc tại các phòng khám ngoài giúp sinh viên tăng cường tiếp xúc thực tế lâm sàng, tuy nhiên cũng có nguy cơ hấp thu các thói quen thực hành chưa chuẩn mực nếu cơ sở tư nhân không tuân thủ nghiêm ngặt quy chế KSNK.
- Bàn luận về kiến thức: Tỷ lệ 62,3% sinh viên được học lý thuyết nhiều hơn 1 buổi là tương đối khả quan, tuy nhiên việc có tới 42,9% sinh viên chưa từng được tập huấn thực hành chuyên ngành RHM cho thấy sự mất cân đối giữa đào tạo giảng đường và huấn luyện tiền lâm sàng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của SC Deogade (2018) tại Ấn Độ (40,6% sinh viên chưa được tập huấn thực hành).
- Bàn luận về thái độ thực hành:
- Điểm hạn chế nghiêm trọng nằm ở nhóm phương tiện PHCN (điểm trung bình chỉ đạt 1,48 - mức không tốt). Sinh viên tuân thủ rất tốt việc đeo găng và khẩu trang (>88%), nhưng tỷ lệ sử dụng mặt nạ bảo vệ (20,8%) và áo choàng (42,9%) rất thấp. Nguyên nhân được xác định là do sự thiếu hụt vật tư trang bị tại các cơ sở thực hành và nhận thức chưa đầy đủ về nguy cơ lây truyền qua giọt bắn khí dung.
- Tỷ lệ thực hiện kỹ thuật đậy nắp kim một tay chỉ đạt 45,5% và tỷ lệ thường xuyên xử lý tay khoan, ghế máy bằng dung dịch sát khuẩn nhanh chỉ đạt 51,9%. Tác giả chỉ ra rằng áp lực thời gian giữa các ca khám bệnh, tình trạng quá tải lâm sàng và sự thiếu nghiêm túc của một bộ phận nhân viên y tế đi trước đã ảnh hưởng tiêu cực đến thói quen của sinh viên thực tập.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính
- Xác định tỷ lệ sinh viên Y6RHM có thái độ thực hành tốt đối với công tác KSNK đạt 79,2% (61/77 sinh viên), trong khi tỷ lệ có thái độ không tốt là 20,8% (16/77 sinh viên).
- Làm rõ các khía cạnh thực hành đạt chuẩn cao: Chuẩn bị cốc súc miệng riêng (98,7%), khay dụng cụ khám riêng (97,4%), ống hút nước bọt riêng (97,4%), đeo khẩu trang y tế (97,4%), phân loại rác thải sắc nhọn vào thùng kháng thủng riêng (94,8%), rửa tay khi thấy vết bẩn (93,5%).
- Định lượng các thiếu hụt thực hành đáng báo động: Chỉ 20,8% mang mặt nạ che mặt khi thao tác có nguy cơ văng bắn; chỉ 27,3% thay mới áo blouse hàng ngày; chỉ 32,5% chủ động hỏi bệnh sử bệnh nhân nhằm phòng lây nhiễm; 45,5% đóng nắp kim bằng một tay; 51,9% khử khuẩn tay khoan và ghế máy nha khoa đúng quy trình; 53,2% loại bỏ ống thuốc tê dư; và có tới 42,9% chưa từng được tham gia tập huấn thực hành KSNK.
- Phát hiện mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính và mức độ tự nhận thức tiếp nhận thông tin KSNK ($p = 0,02$), trong đó sinh viên nam thể hiện mức độ tự tin tiếp nhận thông tin đầy đủ cao hơn sinh viên nữ (35,0% so với 8,8%).
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với cơ sở đào tạo (Trường Đại học Y Hà Nội và Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt): Cần tái cấu trúc chương trình đào tạo lâm sàng, bổ sung các học phần thực hành, tiền lâm sàng và tập huấn chuyên sâu về KSNK chuyên ngành Răng Hàm Mặt trước khi đưa sinh viên đi thực tập bệnh viện.
- Đối với cơ sở thực hành khám chữa bệnh: Cần chuẩn hóa và siết chặt quy trình KSNK tại các khoa điều trị; bảo đảm cung ứng đầy đủ trang thiết bị PHCN (kính bảo hộ, mặt nạ che mặt, áo choàng chống thấm) và hóa chất khử khuẩn tay khoan chuyên dụng; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát thực hành vô khuẩn của đội ngũ bác sĩ hướng dẫn lâm sàng.
3. Đóng góp khoa học
Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu thực chứng cập nhật (năm học 2022 - 2023) về thực trạng nhận thức và hành vi KSNK của sinh viên chuyên ngành Răng Hàm Mặt năm cuối tại cơ sở đào tạo y khoa hàng đầu phía Bắc. Đề tài đã chỉ ra sự đứt gãy cụ thể giữa kiến thức lý thuyết đã học và hành vi thực hành lâm sàng thực tế, đóng vai trò cơ sở thực nghiệm phục vụ việc cải tiến chương trình đào tạo Bác sỹ Răng Hàm Mặt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và thiết kế nghiên cứu:
- Cỡ mẫu còn hạn chế ($n = 77$) do chỉ tiến hành trên một khóa sinh viên Y6RHM tại một cơ sở đào tạo duy nhất (Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội), do đó tính đại diện cho sinh viên nha khoa trên toàn quốc chưa cao.
- Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên phiếu phỏng vấn tự điền/tự báo cáo của sinh viên, chưa kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp bằng bảng kiểm hành vi thao tác tại ghế răng, do đó có thể dẫn đến sai số do đối tượng tự báo cáo xu hướng tích cực hơn thực tế.
- Chưa khảo sát các yếu tố can thiệp chuyên sâu từ phía cơ sở y tế thực hành (như mật độ bệnh nhân, định mức cung cấp vật tư tiêu hao, cơ chế kiểm toán nhiễm khuẩn tại từng khoa).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng khảo sát đa trung tâm tại nhiều trường đại học y dược trên cả nước, so sánh giữa các chương trình đào tạo khác nhau.
- Áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp quan sát hành vi thực tế (lâm sàng ẩn danh) để đối chiếu chính xác giữa điểm số thái độ và hành động tuân thủ KSNK thực tế.
- Triển khai các nghiên cứu can thiệp giáo dục đào tạo tiền lâm sàng và đánh giá hiệu quả trước - sau can thiệp về kỹ năng KSNK cho sinh viên răng hàm mặt.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Đức Phú mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên y khoa và học viên chuyên ngành Răng Hàm Mặt: Là nguồn tài liệu đối chiếu trực tiếp về các quy chuẩn kỹ thuật KSNK theo Quyết định 5991/QĐ-BYT của Bộ Y tế, giúp nhận diện các lỗi vi phạm phổ biến khi thực hành lâm sàng (như thói quen đậy nắp kim, sử dụng trang bị bảo vệ mắt/mặt, xử lý tay khoan).
- Giảng viên và các bộ môn chuyên môn (Nha cộng đồng, Kiểm soát nhiễm khuẩn): Cung cấp khung biến số, bộ công cụ khảo sát 26 câu hỏi chi tiết để xây dựng các đề tài nghiên cứu lâm sàng, đồng thời cung cấp bằng chứng thực tiễn để điều chỉnh số tiết thực hành KSNK trong khung chương trình giảng dạy.
- Nhà quản lý phòng khám và cơ sở điều trị nha khoa: Cung cấp bức tranh thực trạng về thói quen thực hành của các bác sĩ mới ra trường, hỗ trợ xây dựng quy trình định hướng nhân sự mới và thiết lập bảng kiểm an toàn lây nhiễm chéo tại cơ sở khám chữa bệnh.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Tỷ lệ sinh viên Y6RHM trong nghiên cứu đạt mức thái độ thực hành tốt về kiểm soát nhiễm khuẩn là bao nhiêu?
Trả lời: Dựa trên thang điểm đánh giá 3 mức độ, có 79,2% sinh viên (61/77 sinh viên) đạt mức thái độ tốt (điểm trung bình $\ge 1,5$ điểm), và 20,8% sinh viên (16/77 sinh viên) xếp loại thái độ không tốt (điểm trung bình $< 1,5$ điểm).
Câu 2: Trong các nội dung về phương tiện phòng hộ cá nhân (PHCN), hành vi nào có tỷ lệ sinh viên tuân thủ thấp nhất?
Trả lời: Hành vi có tỷ lệ đồng ý thực hiện thấp nhất là mang mặt nạ bảo vệ khi thực hiện các thao tác dự kiến gây văng bắn máu hoặc dịch cơ thể, chỉ đạt 20,8% (điểm trung bình $1,05 \pm 0,61$), tiếp theo là thay mới áo blouse/trang phục khám chữa bệnh hàng ngày chỉ đạt 27,3% (điểm trung bình $1,09 \pm 0,67$).
Câu 3: Yếu tố nào có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê đối với mức độ tiếp nhận thông tin KSNK của sinh viên trong nghiên cứu?
Trả lời: Nghiên cứu ghi nhận yếu tố giới tính có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê với mức độ tiếp nhận thông tin KSNK (kiểm định Fisher's exact test, $p = 0,02 < 0,05$). Tỷ lệ sinh viên nam tự đánh giá tiếp nhận thông tin ở mức độ đầy đủ đạt 35,0%, cao hơn đáng kể so với sinh viên nữ (chỉ đạt 8,8%).
Câu 4: Tỷ lệ sinh viên Y6RHM có định hướng làm việc tại cơ sở y tế nhà nước sau khi tốt nghiệp trong nghiên cứu này là bao nhiêu?
Trả lời: Tỷ lệ sinh viên định hướng chỉ làm việc tại cơ sở nhà nước sau khi ra trường là 0%. Trong khi đó, 64,9% sinh viên định hướng làm việc tại cơ sở tư nhân và 35,1% định hướng làm việc kết hợp ở cả hai môi trường y tế.
Câu 5: Tỷ lệ sinh viên Y6RHM tuân thủ kỹ thuật đóng nắp kim an toàn bằng một tay đạt mức bao nhiêu?
Trả lời: Chỉ có 45,5% sinh viên đồng ý thường xuyên thực hiện kỹ thuật đóng nắp kim bằng một tay (điểm trung bình đạt $1,34 \pm 0,70$ - thuộc mức thái độ không tốt), mặc dù tỷ lệ sinh viên đồng ý việc cần đóng nắp kim lại khi không sử dụng đạt tới 84,4%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Đức Phú đã phản ánh toàn diện thực trạng kiến thức và thái độ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn của 77 sinh viên Bác sỹ Răng Hàm Mặt năm cuối tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2022 - 2023. Mặc dù đa số sinh viên có nhận thức nền tảng và thái độ chung ở mức tốt (79,2%), công trình đã chỉ rõ những điểm hạn chế nghiêm trọng trong thực hành lâm sàng liên quan đến việc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân (đặc biệt là mặt nạ che mặt và áo choàng), kỹ thuật đóng nắp kim một tay cũng như quy trình khử khuẩn tay khoan và ghế máy nha khoa. Các phát hiện định lượng trong nghiên cứu là luận cứ thực nghiệm quan trọng chứng minh sự cần thiết phải tăng cường huấn luyện thực hành tiền lâm sàng về kiểm soát nhiễm khuẩn chuyên ngành Răng Hàm Mặt trước khi sinh viên bước vào môi trường hành nghề độc lập.