CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về Idem soát nhiêm khuẩn bệnh viện và cơ sơ khám chữa bệnh ring hàm mịt l. Tổng quan về kiêm soát nhiễm khuẩn hênh viện l. Khái niệm về nhiễm khuẩn bệnh viện Định nghĩa nhiẻm khuân bệnh viện (NKBV) Theo Tô chức Y lẽ Thế giới (WHO).
"Nhiễm khuân bệnh viện là nhùng nhiễm khuân mac phai trong thòi gian người bệnh diêu trị tại bệnh viện và nhiễm khuân này không hiện diộn cùng như không nam trong giai đoạn u bệnh lọi thời (liêm nhập viện. Nhiễm khuân bệnh viện thường xuất hiện sau 48 giờ kẽ từ khi người bệnh nhập viện”. Anh hưởng và hậu quá cua nhiễm khuẩn bệnh viện Nhiễm khuân bệnh viện mang den nhiêu hậu quã vã hệ lụy cho nền y tê trên thè giới, cùng như gãy ra nhiều ánh hướng xâu dẽn người bệnh, cụ the như: (ảng ti lộ mắc bệnh, tàng biến chứng tư vong cho người bệnh, thời gian diều trị kéo dài. táng sư dụng kháng sinh dan den tâng sự kháng thuốc cùa vi khuân vã táng chi phi diều trị.
Theo thông kê cua Trung (âm Dự phòng vã Kiêm soái bệnh lặt Hoa Kỳ. cử 25 bệnh nhân vào viện có I bênh nhãn míc NKBV. Thể giới ghi nhận khoang 2 triệu người mác NKBV mỗi nàm. Chi phi cùa một ca NKBV thường gấp 2 den 4 lần so với nhừng trường hợp không mắc NKBV.
chi phi trung binh cho một ca nhiễm khuân huyct cỏ liên quan đến catheter là từ 34.000 USD vá do viêm phôi bệnh viện là tủ 5. làm táng viện phi thêm 4. Theo Liên minh Nghiên cửu Lào hỏa. tụi Hoa Kỳ có khoang 99.000 người tứ vong hàng nãm do NKBV.
Tại Việt Nam. theo diều tra tại bệnh viện Chợ Rầy nàm 2006 cho kết quá: một ca NKBV làm tâng thời gian nằm viện them 15 ngày, viện phi trung binh mỗi ngày lã 192.000 VND và ưởc linh phát sinh khoang 2.OOO VND chi phi do TWiliwwmiir 4 người bệnh6 Theo Nguyền Việt Hùng nghiên cửu nảm 2006. tại BV Bạch Mai. số ngày nằm viện gia tảng 11.4% do nhiễm khuân vet mô; 7.8% do nhiêm khuân hò hap và 24.3% đo nhiễm khuân huyết, tương dương với việc tâng thêm chi phí phát sinh trung binh lằn lượt là 1.
Khới nìệni vềkĩểm soát nhiễm khu(in Theo Thông tư 16 201S TT-BYT nãm 2018 cùa Bộ Y te quy định vc kiêm soát nhiêm khuân trong các cơ SƯ khám bệnh, chừa bộnh 3 Định nghĩa kiêm soát nhiêm khuân (KSNK): "Kiêm soát nhiễm khuân là việc xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các quy định, hướng dản. quy trinh chuyên mòn về kiêm soát nhiễm khuân nhâm giám thiêu nguy cơ lây nhiêm vi sinh vật gây bệnh cho người bệnh, nhãn viên y tế và cộng đồng trong quá trinh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chừa bệnh" 1. Tổng quan về kiếm soái nhiễm khuân trong Rùng Hàm Mặt ỉ. Cảc yều lo nguy cơ lây nhiễm vờ đường lũy nhiễm trong khám chùa bựnh Ràng Hàm Mật Nhãn viên KCB ràng miệng lãm việc trong không gian hẹp.
phổi hợp làm việc với nhau ơ cự ly gần. lầm nhin hạn che. tiếp xúc gan với nguồn lây (máu. Trong hoạt dộng KCB, nhân viên KCB ràng miệng sứ dụng nhiều trang thiẽt bị điện vả dụng cụ nho câm tay sac nhọn, nhiêu dụng cụ quay lạo ra giọl bắn vã hơi sương vào mòi (lường vi vậy thưởng xuyên tiếp xúc vói máu.
khi dung có thê mang mầm bệnh từ miệng người bệnh Dường lây truyền các tác nhân gãy bộnh này trong cơ sơ KCB ràng miệng bao gồm: - Lây truyền qua đường tiếp xúc: * Tiếp xúc trực liếp với máu. nước bọt hoặc cãc chất tiết khác cua người bệnh * ■ Tiếp xúc gián tiếp qua bàn tay. thiết bị hoặc các be mật mõi trường. Lây truyền qua đường giọt bằn: các giọt bẩn chứa lác nhãn gãy bệnh vâng vào kết mạc mất.
niêm mạc mùi hoậc miệng ơ cự ly gần. TWiliwwmiir 5 - Lây qua đường không kill hit phai các tác nhân gãy bệnh lây truyền qua dường không khi9 ỉ-1. Các biện pháp thực hành kiếm soòt nhiễm khuấn trong Ràng ỉỉâni Mật Theo Quyết định 5991 QD-BYT nãm 2019 cua Bộ Y te về việc phê duyệt Hướng dần Kicni soát nhiễm khuân trong khám bệnh, chừa bệnh ràng miệng 9 a) Phóng ngìtti chuẩn Phòng ngừa chuân dựa trên nguyên tấc xem tât ca mâu. dịch tiêt đều có kha nàng lây truyền tác nhãn gày bệnh.
Trong KCB ràng miệng, nước bụt luôn dược xem là cỏ kha nâng lây nhiễm vả bắt buộc phai áp dụng phong ngừa chuẩn khi tiếp xúc. rhực hiện phông ngừa chuẩn giúp phòng ngừa và kiêm soát lây nhiêm với máu. chắt tiết, chất bài tiết (trử mồ hôi), chẩt tiết qua da không lành lặn và niêm mạc. Thực hiện phóng ngứa chuãn giúp phòng ngửa và kiềm soát lây nhiễm các tãc nhân vi sinh vật gày bệnh cho ca người bệnh và nhãn viên KCB rang miệng.
Trong các trường hợp người bệnh dang mac hoặc nghi ngờ mac nhiễm khuân, nếu chi thực hiộn các biên pháp phỏng ngừa chuân thi sè không du dê ngân chận láy truyền các tác nhãn gãy bệnh. cằn phối hợp thêm với cãc biện pháp phông ngừa dựa theo đưởng lây truyền, đặc biệt khi tác nhãn gày bệnh có thế lây truyền qua nhiêu đường như tiếp xúc. giọt ban hoặc không khi (vi dụ: tiếp xúc qua da. niêm mạc mùi.
Đào tạo cho nhân viên y tẽ là giai pháp rất quan trọng trong việc bao dam thực hành dũng và tuân thu lõt phông ngừa chuẩn. bl Pộ sinh tay Dõi với còng tãc KCB ràng miệng thưởng quy hãng ngày (không phẫu thuật), cỏ thê áp dụng các biện pháp nra tay bàng nước sạch với xà phòng thường hoặc khư khuân tay với dung dịch vệ sinh tay có chứa cồn Chã tay khư khuẩn với dung dịch cô chứa cồn là biện pháp hiệu quá nhát. Tuy nhiên, khi tay bân nhìn thay dược (có vết bản. dinh dịch tiết) thi phai rứa tay với nước và xà phòng thường.
Các quy định chinh về l'SĨ trong KCB ràng nũỳng: TWiliwwmiir 6 - Thực hiện VST bang nước và xà phòng thưởng hoặc chà tay bằng dung dịch VST cỏ chứa cồn: * Sau khi tay tiếp xúc đụng chạm với thiết bị. vật liệu, và các vật dụng khác trong buồng KCB ràng miệng. + Trước và sau khi KCB cho mỏi người bệnh + Trước khi mang gủng và ngay sau khi tháo bo gàng. Truúc khi liếp xũc vói người bệnh 2.
Trước khi làm ihu thuật vỏ trùng 3. Sau khi tiếp xũc với ináu vã dịch co thế 4. Sau khi tiếp xủc người bệnh 5. Sau khi đụng chạm vảo vũng xung quanh người bênh Sư đỏ ỉ.
Các thời (tiêm rữa tuy khi chùm sóc người bệnh ■ Rưa tay bling nước và xã phóng thường khi lay bân nhìn thấy dược (vi dụ: mâu. Không sứ dụng gàng thay cho VST. c) Sử dụng phương tiện phòng hộ cà nhàn Phương tiện phòng hộ cá nhân là các loại phương tiện đưực thiết kế với mục dich bao vộ nhàn viên KCB răng miệng tránh phơi nhiễm hoặc tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. Các loại phương tiện PIICN thường dưực sư dụng gồm: găng tay.
khâu trang, kinh mắt. mạng che mật và quần áo bao hộ. Một so nguyên tấc vò quy định chinh vê sư dụng phương tiên phòng hộ cà nhàn - Mang găng tay trong bất kỳ tinh huống nào dự kiến tiếp xúc với máu. niêm mạc, da bị tôn thương, hoặc dụng cụ nhiêm bân.
Dũng một đòi gàng cho một người bệnh VST ngay sau khi tháo bo găng. TWiliwwmiir 7 Cách mang gang Cách thào gang Hình ỉ. Cách mang và tháo gàng " Mang khâu trang chc kin mùi, miệng vã kinh bao vệ mắt khi thực hiện các thao tảc có kha nâng gây văng, bản máu hoặc dịch cơ thế. Mang khẩu trang Hình 1.
Cách mang và tháo khấu trang'' Cảch mang kinh/mạng che mật Càch thào kinh/ntợng che mật Hình 1. Cách mang và thào kinh/mạng che mặt" - Mặc áo choàng khi thực hiện các thao tác dự kiên tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ the. TWiliwwmiir s Cách mộc ảo choàng Hình 1. Cách mặc và tháo áo choàng' ■ • Tháo bo phương tiện PHCN và VST trước khi ròi khói khu vực làm việc.
Khi tháo bo phương tiện PHCN, cần lưu ỷ các diêm sau: + Đê bàn tay ra xa vả không chạm vào mặt ngoài cua phương tiện PHCN. + Hạn chế đụng chạm vào các be mặt xung quanh. + Tháo bó phương tiện PHCN trước khi rời khói khu vực lãm việc. + Vệ sinh tay ngay sau khi thào bo phương tiện PHCN.
d) Vệ sinh hỏ hấp, vệ sinh khi ho Vệ sinh hô hấp. vệ sinh khi ho giúp hạn chế lày truyền các tác nhân gây bệnh qua đường giọt bắn và không khi. Các biện pháp này cằn phai dược áp dụng với người bệnh, người trực liềp chăm sóc hoặc dưa người bệnh vào cơ sớ KCB ràng miệng, tất ca nhàn viên KCB ràng miệng có cãc bicu hiện bệnh như ho. chay nước mùi hoặc tâng chất tiết dưỡng hò hấp.
Cức quy định chinh về lý sinh hò hap. vệ sinh khi ho trong KCB ràng miệng: Triển khai các biện pháp (và phương tiện) thu thập, chứa đựng chat liet đường hô hấp từ người bệnh, người nhã người bệnh di kèm khi có dắu hiệu nhiẻm khuân dường hò hấp tại khu vục đôn liếp người bệnh và dục theo loàn bộ dường di cua người bệnh trong suốt quá trình KCB - Cung cấp khăn giầy hoặc khàn sạch và thùng (mơ bằng dạp chân) dựng khàn dà sư dụng. - Cung cấp hóa chất, phương tiện dê thục hiện VST. Cung cấp khâu trang cho người bệnh có triệu chứng nhiẻm khuân dường hõ hap khi họ den KCB ràng miệng.
TWiliwwmiir 9 - Bỗ tri khu vực ricng vả khuyến khích người bệnh có triệu chửng nhicm khuân đường hô hầp dến dỏ (trong lúc chờ khám, xct nghiệm hoặc diều trị) dê cách ly với những người bệnh khác e) Tiêm an toàn và phòng ngừa tồn ihương do vụt sắc nhọn - Tiêm an toàn + Chuân bị thuỏc liêm bang kỳ thuật vỏ khuân vã trong khu vực sạch. + Đùng bông cồn dê khư khuân nắp nhựa cua lọ thuốc trước khi chọc kim lay thuoc. Dùng một bom. kim tiêm cho một người bệnh * Khi lấy thuốc từ các lợ dựng thuốc (lụ đơn lieu hay da lieu, ống thuốc vả lúi thuốc), sư dụng bơm.
kim tiêm mới ngay ca khi cùng một người bệnh * Sư dụng lọ thuốc đơn lieu. ♦ Không sư dụng lọ thuốc dơn liều, ống thuốc và túi thuốc cho nhiều người bệnh. * Không sứ dụng phần thuốc côn thừa cua lọ thuốc đơn liều. * Ãp dụng các quy tầc sau dãy nếu sử dụng lụ thuốc da lieu: • Sứ dụng cho một người bệnh • Neu phai sư dụng cho nhiêu người bệnh.
nén chuẩn bị thuốc lại khu vực riêng.