Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa

Chuyên đề nghiên cứu Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ ở bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho chuyên gia y học

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm, phân loại và triệu chứng nhiễm khuẩn vết mổ

1.1.1. Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ

1.1.2. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ

1.1.3. Triệu chứng nhiễm khuẩn vết mổ

1.2. Cơ chế bệnh sinh và yếu tố nguy cơ

1.3. Hậu quả của nhiễm khuẩn vết mổ

1.4. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

1.5. Hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

1.6. Các nghiên cứu liên quan

1.6.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.6.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

2.4. Phương pháp và kĩ thuật thu thập thông tin

2.5. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.6. Tiêu chuẩn, kỹ thuật đánh giá các chỉ số nghiên cứu

2.7. Xử lí và phân tích số liệu

2.8. Các biện pháp hạn chế sai số

2.9. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ

3.2. Các yếu tố liên quan nhiễm khuẩn vết mổ phẫu thuật tiêu hóa

4. CHƯƠNG IV: ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1. Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ

4.2. Một số yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn vết mổ

4.2.1. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với yếu tố tuổi

4.2.2. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với yếu tố giới tính của bệnh nhân

4.2.3. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với chỉ số khối cơ thể

4.2.4. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với bệnh kèm theo

4.2.5. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật

4.2.6. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với hình thức phẫu thuật

4.2.7. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với cách thức phẫu thuật

4.2.8. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với loại phẫu thuật

4.2.9. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với thời gian phẫu thuật

4.2.10. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với số lượng tạng tham gia phẫu thuật

4.2.11. Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ với kích thước vết mổ

5. CHƯƠNG V

6. CHƯƠNG VI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và phân loại nhiễm khuẩn vết mổ

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra tại vị trí phẫu thuật trong khoảng thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ đối với phẫu thuật không cấy ghép, và lên đến 1 năm đối với phẫu thuật có cấy ghép. Phân loại NKVM được chia thành ba loại chính: nhiễm khuẩn nông, nhiễm khuẩn sâu và nhiễm khuẩn tại cơ quan hoặc khoang cơ thể. Triệu chứng của NKVM có thể từ nhẹ đến nặng, bao gồm đỏ, sưng, và chảy dịch tại vết mổ. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

1.1. Triệu chứng nhiễm khuẩn vết mổ

Triệu chứng của NKVM thường xuất hiện từ 3 đến 5 ngày sau phẫu thuật. Các dấu hiệu bao gồm: vết mổ đỏ, sưng, có dịch hoặc mủ, và có thể dẫn đến tình trạng toác vết mổ. Việc theo dõi triệu chứng này giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời, giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

II. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ

Nguyên nhân chính gây ra NKVM là vi khuẩn, với các chủng vi khuẩn khác nhau tùy thuộc vào loại phẫu thuật. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, môi trường phẫu thuật, và quy trình thực hiện phẫu thuật. Bệnh nhân có bệnh lý nền như tiểu đường, suy giảm miễn dịch, hoặc béo phì có nguy cơ cao hơn. Ngoài ra, việc không tuân thủ quy trình vô khuẩn trong phẫu thuật cũng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.

2.1. Yếu tố môi trường

Môi trường phẫu thuật không đảm bảo vô khuẩn, như không khí ô nhiễm, dụng cụ không được tiệt trùng đúng cách, và nhân viên y tế không tuân thủ quy trình vệ sinh tay, đều có thể dẫn đến NKVM. Việc cải thiện điều kiện môi trường phẫu thuật là cần thiết để giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn.

III. Hậu quả của nhiễm khuẩn vết mổ

Hậu quả của NKVM rất nghiêm trọng, bao gồm kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỉ lệ tử vong, và chi phí điều trị cao. Tại Hoa Kỳ, chi phí phát sinh do NKVM hàng năm lên đến 130 triệu USD. Tại Việt Nam, nghiên cứu cho thấy NKVM làm tăng gấp đôi thời gian nằm viện và chi phí điều trị. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện.

3.1. Tác động đến chất lượng chăm sóc

Tình trạng NKVM không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn làm giảm chất lượng dịch vụ y tế. Bệnh nhân mắc NKVM thường phải trải qua nhiều thủ tục điều trị phức tạp hơn, dẫn đến sự không hài lòng và giảm niềm tin vào hệ thống y tế.

IV. Biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

Để phòng ngừa NKVM, các cơ sở y tế cần tuân thủ các nguyên tắc phòng ngừa nghiêm ngặt. Việc sử dụng kháng sinh dự phòng đúng cách, vệ sinh tay đầy đủ, và đảm bảo quy trình vô khuẩn trong phẫu thuật là rất quan trọng. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm tỉ lệ NKVM mà còn nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

4.1. Quy trình vệ sinh và kháng sinh

Quy trình vệ sinh tay và sử dụng kháng sinh dự phòng là hai yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát NKVM. Nhân viên y tế cần được đào tạo đầy đủ về quy trình này để đảm bảo thực hiện đúng cách, từ đó giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với các phẫu thuật không cấy – ghép và cho tới 1 năm sau mổ với phẫu thuật có cấy – ghép. NKVM là một trong 4 loại nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) thường gặp nhất trong các cơ sở khám chữa bệnh chiếm 20 – 30% các NKBV [8,9]. Tại các nước phát triển, NKVM là mối đe dọa với bệnh nhân phẫu thuật, tỉ lệ NKVM tại Mỹ và các nước Tây Âu thay đổi từ 2% - 15% tùy theo loại phẫu thuật. Tại các nước khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, NKVM gặp ở 8,8% - 17,7% bệnh nhân phẫu thuật (BNPT) [9].

Tại Việt Nam cũng như các nước đang phát triển, NKBV đang là vấn đề thời sự khi công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) phải đối mặt với nhiều thách thức như: ngân sách đầu tư còn hạn hẹp, tình trạng quá tải, cơ sở vật chất thiếu thốn, phần lớn nhân viên y tế chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác này [11]. Trong khi đ , điều kiện khí hậu nóng ẩm và việc không thực hiện đúng và đầy đủ các nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn làm tình trạng nhiễm khuẩn tại các tuyến bệnh viện ngày càng gia tăng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính (2008) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức thì tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 8,5% [3], hơn nữa nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật ti u h a đang là loại nhiễm khuẩn vết mổ chiếm tỉ lệ cao. Hiện nay, tỉ lệ NKBV là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng chuyên môn của bệnh viện, li n quan đến sự an toàn của người bệnh và nhân viên y tế [10].

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 30% các NKBV có thể phòng ngừa được nếu thực hiện tốt công tác kiểm soát NKBV [11,12,19]. Kiểm soát NKVM sẽ làm giảm rõ rệt tỉ lệ NKBV của toàn bệnh viện. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh phần lớn NVM có thể phòng ngừa được nhờ việc triển khai các biện pháp đơn giản, ít tốn kém như: Vệ sinh 1 Luan van bàn tay, tắm cho bệnh nhân trước phẫu thuật, áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng (KSDP), tuân thủ chặt chẽ quy trình vô khuẩn trong khi phẫu thuật [13,14,15]. Trong các phẫu thuật ngoại khoa, phẫu thuật tiêu hóa c nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ cao hơn vì khi can thiệp vào đường ti u h a sẽ tăng nguy cơ phơi nhiễm với vi khuẩn và theo phân loại vết mổ thì phẫu thuật ti u h a chủ yếu là các phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn, dẫn đến khả năng phơi nhiễm cao [2,16].

Nghiên cứu của Blumetti J. và cộng sự (2007) ở bệnh nhân phẫu thuật đại tràng cho tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 25,0% [20]. Nghiên cứu về nhiễm khuẩn vết mổ tại Việt Nam cũng cho tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ phẫu thuật ti u h a cao hơn so với một số phẫu thuật khác [16,17]. Vì vậy biết được tỉ lệ NKVM hiện mắc và các yếu tố liên quan sẽ giúp các nhà quản lý có thể đưa ra biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện.

Nhằm xác định tỉ lệ bệnh nhân có nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật tiêu hoá và xác định các yếu tố liên quan để giúp các nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ bệnh viện, đặc biệt là nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật tiêu hoá. Đ chính là lý do chúng tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa” với mục tiêu: 1. Xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa. Mô tả một số yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa.

2 Luan van CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm, phân loại và triệu chứng nhiễm khuẩn vết mổ 1. Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ Nhiễm khuẩn vết mổ hay nhiễm khuẩn vết mổ là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không c cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật c cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant) [2,18].

Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ Theo vị trí giải phẫu thì NKVM được chia thành 3 loại: (1) NKVM nông gồm các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức dưới da tại vị trí rạch da; (2) NKVM sâu gồm các nhiễm khuẩn tại lớp cân và/hoặc cơ tại vị trí rạch da. NKVM sâu cũng c thể bắt nguồn từ NKVM nông để đi sâu b n trong tới lớp cân cơ; (3) Nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan/khoang cơ thể (Hình 1.1: Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ * Nguồn: Theo Bộ Y tế (2012) [2] 1. Triệu chứng nhiễm khuẩn vết mổ NKVM xuất hiện các triệu trứng theo thứ tự từ nhẹ đến nặng [2]: 3 Luan van  Chân nốt chỉ khâu da nhiễm đỏ.  Vết mổ nhiễm đỏ không có dịch.

 Vết mổ nhiễm đỏ có dịch.  Vết mổ nhiễm đỏ có mủ.  Vết mổ toác rộng. Triệu chứng nhiễm khuẩn nông * Vị trí tổn thương: ở da, lớp mỡ dưới da, lớp cân.

Thường xảy ra 3 ngày sau mổ. * Dấu hiệu: + Toàn thân: dấu hiệu nhiễm khuẩn: sốt, môi khô. + Tại chỗ: - Vết mổ sưng tấy, n ng, đỏ, đau khi chạm vào. - Có rỉ dịch tại vết mổ.

- Có mủ hoặc ở dạng mủ tại vết mổ và/hoặc tại chân ống dẫn lưu. + Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh vật. Triệu chứng nhiễm khuẩn sâu * Vị trí tổn thương: Lớp cân, cơ. Thường xảy ra 3 - 4 ngày sau mổ.

* Dấu hiệu: + Toàn thân: bệnh nhân sốt > 380C, có dấu hiệu nhiễm khuẩn. + Tại chỗ: - Vết mổ sưng tấy, n ng, đỏ, đau khi chạm vào. - Biểu hiện chảy mủ vết mổ được chia làm 2 trường hợp: (i) Trường hợp 1: Có mủ hoặc ở dạng mủ tại vết mổ và/hoặc tại chân ống dẫn lưu. (ii) Trường hợp 2: Toác vết mổ có mủ chảy ra nhiều.

+ Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh vật. Triệu chứng nhiễm khuẩn các tạng hoặc các khoang * Vị trí tổn thương: ở các tạng phẫu thuật hoặc các khoang. Thường xảy ra 4 - 5 ngày sau mổ. 4 Luan van * Dấu hiệu: + Toàn thân: Bệnh nhân sốt 380C - 390C, có dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng.

+ Tại chỗ: - Đau nhiều tại các tạng mổ hoặc có phản ứng mạnh khi ấn vào da (vùng đối chiếu của các tạng). - Đối với các khoang có dấu hiệu phản ứng thành bụng. - Biểu hiện chảy mủ vết mổ được chia làm 3 trường hợp: (i) Trường hợp 1: Có mủ hoặc ở dạng mủ chảy ra qua ống dẫn lưu; (ii) Trường hợp 2: Toác vết mổ có mủ chảy ra nhiều và (iii) Trường hợp 3: ứ đọng mủ ở các túi cùng. + Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh vật.

+ Cận lâm sàng: Hình ảnh áp xe tồn dư. Cơ chế bệnh sinh và yếu tố nguy cơ. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ : Vi khuẩn là tác nhân chính gây NKVM, tiếp theo là nấm. Rất ít bằng chứng cho thấy virus và ký sinh trùng là tác nhân gây NKVM.

Các vi khuẩn chính gây NKVM thay đổi tùy theo từng cơ sở khám chữa bệnh và tùy theo vị trí phẫu thuật. oài vi khuẩn thường gặp ở một số phẫu thuật được trình bày ở Bảng 1. Các vi khuẩn gây NKVM có xu hướng kháng kháng sinh ngày càng tăng và là vấn đề nổi cộm hiện nay, đặc biệt là các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc như: S. aureus kháng methicillin, vi khuẩn gram (-) sinh β-lactamases rộng phổ.

Tại các cơ sở khám chữa bệnh c tỉ lệ người bệnh sử dụng kháng sinh cao thường c tỉ lệ vi khuẩn gram (-) đa kháng thuốc cao như: E. coli, Pseudomonas sp, A. Ngoài ra, việc sử dụng rộng rãi các kháng sinh phổ rộng tạo thuận lợi cho sự xuất hiện các chủng nấm gây NKVM [2]. 5 Luan van Bảng 1.1: Các chủng vi khuẩn gây NKVM thường gặp ở một số phẫu thuật [2] Loại phẫu thuật Vi khuẩn thƣờng gặp Ghép bộ phận giả - S.

epidermidis Phẫu thuật tim, thần kinh Mắt - S. epidermids, Streptococcus, Bacillus Chỉnh hình - S. epidermids Phổi - Bacillus anaerobes, Bacillus, B. Mạch máu enterococci Cắt ruột thừa Đường mật Đại trựctràng Dạ dày tá tràng Đầu mặt cổ - S.

aureus, Streptococci, Anaerobes - E. coli, Enterococci Sản phụ khoa - Streptococci, Anaerobes Tiết niệu - E. coli, Klebsiella sp; Pseudomonas spp. Mở bụng thăm dò - B.

fragilis và các vi khuẩn kỵ khí. Vết thương thấu bụng 1. Nguồn tác nhân gây bệnh và cơ chế lây truyền C 2 nguồn tác nhân gây NKVM gồm: - Vi sinh vật trên ngƣời bệnh (nội sinh): à nguồn tác nhân chính gây NKVM, gồm các vi sinh vật thường trú c ngay tr n cơ thể người bệnh. Các vi sinh vật này thường cư trú ở tế bào biểu bì da, niêm mạc hoặc trong các 6 Luan van khoang/tạng rỗng của cơ thể như: khoang miệng, đường ti u h a, đường tiết niệu - sinh dục, v.

Một số ít trường hợp vi sinh vật bắt nguồn từ các ổ nhiễm khuẩn ở xa vết mổ theo đường máu hoặc bạch mạch xâm nhập vào vết mổ và gây NKVM. Các tác nhân gây bệnh nội sinh nhiều khi c nguồn gốc từ môi trường bệnh viện và c tính kháng thuốc cao [2]. - Vi sinh vật ngoài môi trƣờng (ngoại sinh): à các vi sinh vật ở ngoài môi trường xâm nhập vào vết mổ trong thời gian phẫu thuật hoặc khi chăm s c vết mổ. Các tác nhân gây bệnh ngoại sinh thường bắt nguồn từ: + Môi trường khu phẫu thuật: Bề mặt phương tiện, thiết bị, không khí buồng phẫu thuật, nước và phương tiện vệ sinh tay ngoại khoa, v.

+ Dụng cụ, vật liệu cầm máu, đồ vải phẫu thuật bị ô nhiễm. + Nhân vi n kíp phẫu thuật: Từ bàn tay, tr n da, từ đường hô hấp. + Vi sinh vật cũng c thể xâm nhập vào vết mổ khi chăm s c vết mổ không tuân thủ đúng nguyên tắc vô khuẩn. Tuy nhi n, vi sinh vật xâm nhập vào vết mổ theo đường này thường gây NKVM nông, ít gây hậu quả nghi m trọng.

Các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào vết mổ chủ yếu trong thời gian phẫu thuật theo cơ chế trực tiếp, tại chỗ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài khóa luận tốt nghiệp mang tiêu đề "Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa" của tác giả Vi Hồng Cường, dưới sự hướng dẫn của TS.BS Dương Trọng Hiền, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2022. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ ở bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực y tế, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị và sức khỏe của bệnh nhân. Bài viết không chỉ cung cấp số liệu cụ thể về tỉ lệ nhiễm khuẩn mà còn phân tích các yếu tố liên quan, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình chăm sóc và phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến chăm sóc bệnh nhân và phòng ngừa nhiễm khuẩn, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: "Thực trạng chăm sóc vết thương sau mổ của điều dưỡng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chăm sóc vết thương sau phẫu thuật, và "Phân Tích Hiệu Quả Áp Dụng Kháng Sinh Dự Phòng Trên Bệnh Nhân Phẫu Thuật Tại Bệnh Viện Xanh Pôn", bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của kháng sinh trong việc phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa nhiễm khuẩn.