Thực trạng kiến thức về dự phòng bệnh tay chân miệng ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2022

Tài liệu nghiên cứu Thực trạng kiến thức về dự phòng bệnh tay chân miệng ở trẻ đang điều trị tại khoa truyền nhiễm bệnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Điều Dưỡng Nhi Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2022

53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Lịch sử phát hiện bệnh tay chân miệng

1.2. Đặc điểm dịch tễ học

1.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tay chân miệng

1.4. Nguyên tắc điều trị bệnh

1.5. Biến chứng của bệnh

1.6. Phòng bệnh

1.7. Chăm sóc trẻ mắc tay chân miệng

1.8. Cơ sở thực tiễn

1.8.1. Trên thế giới

1.8.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1. Thực trạng kiến thức về dự phòng bệnh tay chân miệng ở trẻ đang điều trị tại khoa truyền nhiễm bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2022

2.1.1. Đối tượng và phương pháp khảo sát

2.1.2. Kết quả khảo sát

3. CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN

3.1. Thực trạng vấn đề khảo sát

3.2. Đặc điểm của đối tượng khảo sát

3.3. Thực trạng kiến thức của bà mẹ về dự phòng bệnh tay chân miệng

3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức về dự phòng bệnh tay chân miệng ở trẻ đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Thái Bình

3.5. Ưu điểm và nhược điểm, tồn tại hạn chế

3.6. Đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành của bà mẹ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: PHIẾU KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh tay chân miệng ở trẻ em 2022

Bệnh tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm do virus đường ruột gây ra, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tại Bệnh viện Nhi Thái Bình, số ca mắc bệnh TCM đã gia tăng trong năm 2022, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao kiến thức phòng ngừa cho phụ huynh.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng thường xảy ra quanh năm nhưng có xu hướng gia tăng vào mùa hè và đầu mùa thu. Tại Việt Nam, bệnh lưu hành ở hầu hết các tỉnh thành, với số ca mắc tăng nhanh trong những năm gần đây.

1.2. Triệu chứng bệnh tay chân miệng ở trẻ em

Triệu chứng chính của bệnh TCM bao gồm sốt, đau họng, và tổn thương da, niêm mạc miệng. Các tổn thương này thường xuất hiện dưới dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và mông.

II. Thách thức trong việc phòng ngừa bệnh tay chân miệng

Mặc dù đã có nhiều chương trình giáo dục sức khỏe, nhưng kiến thức của phụ huynh về bệnh tay chân miệng vẫn còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc trẻ mắc bệnh mà không được chăm sóc và phòng ngừa đúng cách, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.

2.1. Những hiểu lầm phổ biến về bệnh tay chân miệng

Nhiều phụ huynh vẫn chưa hiểu rõ về cách lây truyền và triệu chứng của bệnh tay chân miệng, dẫn đến việc không phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

2.2. Khó khăn trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa

Việc thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân và môi trường còn chưa được chú trọng, đặc biệt là trong các cơ sở giáo dục mầm non, nơi có nguy cơ lây nhiễm cao.

III. Phương pháp nâng cao kiến thức phòng ngừa bệnh tay chân miệng

Để nâng cao kiến thức cho phụ huynh về bệnh tay chân miệng, cần triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả. Các biện pháp này không chỉ giúp phụ huynh nhận thức rõ hơn về bệnh mà còn hướng dẫn họ cách chăm sóc và phòng ngừa cho trẻ.

3.1. Tổ chức các buổi hội thảo cho phụ huynh

Các buổi hội thảo có thể cung cấp thông tin chi tiết về bệnh tay chân miệng, cách nhận biết triệu chứng và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

3.2. Phát hành tài liệu hướng dẫn cho phụ huynh

Tài liệu hướng dẫn nên được phát hành dưới dạng tờ rơi hoặc sách nhỏ, cung cấp thông tin dễ hiểu về bệnh tay chân miệng và cách chăm sóc trẻ.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Thái Bình

Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Thái Bình cho thấy rằng việc nâng cao kiến thức cho phụ huynh có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em. Các biện pháp giáo dục sức khỏe đã được áp dụng và mang lại kết quả tích cực.

4.1. Kết quả khảo sát kiến thức của phụ huynh

Khảo sát cho thấy nhiều phụ huynh chưa nắm rõ các triệu chứng và biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng, từ đó cần có các chương trình giáo dục phù hợp.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục sức khỏe

Các chương trình giáo dục sức khỏe đã giúp nâng cao nhận thức của phụ huynh, từ đó giảm thiểu số ca mắc bệnh tay chân miệng trong cộng đồng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong phòng ngừa bệnh tay chân miệng

Việc nâng cao kiến thức về bệnh tay chân miệng cho phụ huynh là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho trẻ em. Cần tiếp tục triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe và nghiên cứu thêm về bệnh để có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của việc giáo dục sức khỏe

Giáo dục sức khỏe không chỉ giúp phụ huynh hiểu rõ về bệnh tay chân miệng mà còn tạo ra thói quen vệ sinh tốt cho trẻ.

5.2. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa trong tương lai

Cần có các biện pháp phòng ngừa đồng bộ từ gia đình đến trường học, nhằm tạo ra môi trường an toàn cho trẻ em.

17/07/2025
Thực trạng kiến thức về dự phòng bệnh tay chân miệng ở trẻ đang điều trị tại khoa truyền nhiễm bệnh viện nhi thái bình năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.Khái niệm Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột gây ra [15]. Trong các vi rút đường ruột gây nên bệnh TCM, hai tác nhân được ghi nhận thường gặp là Coxsackie virus A16 (CA16) và Enterovirus 71 (EV71). Bên cạnh đó, các vi rút đường ruột khác như một số Coxsackie A, B và các Echovirus. cũng là căn nguyên gây bệnh.

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông. Trong một số trường hợp, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, chỉ biểu hiện phát ban dát sần không có mụn nước ở mông, đầu gối khuỷu tay. Bệnh phổ biến ở một số nước trong khu vực châu Á và đang là vấn đề y tế công cộng quan trọng tại Việt Nam [6], [34]. Lịch sử phát hiện bệnh tay chân miệng [3],[35].

Bệnh được mô tả lần đầu tại Toronto-Canada năm 1957. Đến năm 1959 trong vụ dịch tại Birmingham-Anh, bệnh đã được đặt tên Tay Chân Miệng. Cũng tại vụ dịch này, Coxsakie A16 đã được xác định là căn nguyên gây bệnh. Cho đến năm 1974, căn nguyên EV71 đã được Schmidt và cộng sự mô tả dựa trên 20 bệnh nhân bị bệnh TCM có biến chứng thần kinh trung ương, trong đó có 1 ca tử vong tại California (Mỹ) vào giữa những năm 1969 và 1972.

Sau đó, nhiều vụ dịch bùng phát được ghi nhận tại Mỹ (1972- 1977 và 1987), Úc (1972- 1973 và 1986), Thụy Điển (1973), Nhật Bản (1973 - 1978), Bun-ga-ri (1975), Hung-ga-ri (1978), Pháp (1979), Hồng Công (1985). Trong các vụ dịch trên, EV71 là căn nguyên gây biểu hiện lâm sàng đa dạng, bao gồm viêm màng não vô khuẩn, viêm não, liệt, bệnh phổi cấp tính và viêm cơ 4 tim. Cùng với Coxsackie A16, EV71 là căn nguyên chính gây bệnh TCM. Bắt đầu từ cuối những năm 1990, các vụ dịch TCM đã lan rộng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với một tỷ lệ lớn có biểu hiện bệnh lý thần kinh và tim mạch.

Đặc điểm dịch tễ học 1. Tác nhân gây bệnh [1] Tác nhân gây bệnh chính là virus nhóm Entroviruses (virus đường ruột) gây bệnh ở người, thuộc họ Picornaviridae. Các virus này bao gồm virus bại liệt, virus Coxsackie, Echovirus và các tác nhân mới được phát hiện gọi chung là Newer enterovirrus. Tuy nhiên hay gặp nhất là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 hoặc một loại virus khác thuộc nhóm Enteroviruses.

Nguồn truyền nhiễm Ổ chứa: Người bệnh hay người mang virus không có triệu chứng là nguồn lây bệnh. Virus gây bệnh TCM lây nhiễm từ người sang người thông qua tiếp xúc trực tiếp với chất tiết từ mũi, họng, nước bọt, mụn nước hoặc phân của người bị nhiễm hoặc lây gián tiếp qua tay bẩn, đồ ăn, nước uống, đồ dung, đồ chơi, môi trường xung quanh [6]. Thời gian đào thải virus: Virus tồn tại và đào thải qua phân trong 2 đến 4 tuần (cá biệt 12 tuần). Virus tồn tại ở đường hô hấp trên và đào thải qua dịch tiết hầu họng trong vòng 2 tuần.

Virus tồn tại ở mụn nước cho đến khi mụn nước lành hẳn (1-2 tuần). Thời gian tồn tại của các Enterovirus trong môi trường tuỳ thuộc vào môi trường khô, ướt, nhiệt độ, tia xạ (tia cực tím của ánh sang mặt trời), các hoá chất. Thời gian ủ bệnh 3 đến 7 ngày, nếu có biến chứng thần kinh là 3-35 ngày. Thời kỳ lây bệnh: Enterovirus có khả năng lây bệnh ngay từ khi bệnh nhân bị phơi nhiễm với virus và trong thời kỳ ủ bệnh.

Khả năng lây truyền cao nhất là 5 đến 7 ngày sau khi phát bệnh [32] [24]. Phương thức lây truyền Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hoá. Nguồn lây chính là từ nước bọt, 5 phỏng nước, phân của trẻ em bị nhiễm bệnh. Khả năng lây truyền cao nhất trong tuần đầu của bệnh [6].

Bệnh lây qua tiếp xúc trực tiếp với phân, dịch tiết mũi họng, phỏng nước bị vỡ, tiếp xúc với đồ chơi, sàn nhà, bàn ghế… bị nhiễm virus [1]. Virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc miệng hay ruột vào hệ thống hạch bạch huyết và từ đó sẽ phát triển rất nhanh và gây ra các tổn thương ở da và niêm mạc. Virus gây bệnh có khả năng lây lan rất nhanh qua đường miệng. Trong những đợt dịch, bệnh có thể lây rất nhanh từ trẻ này sang trẻ khác qua chất tiết mũi, miệng, phân hay nước bọt của trẻ bệnh.

Trẻ lành tiếp xúc trực tiếp với trẻ bệnh, bị nhiễm bệnh do tiếp xúc với nước bọt của trẻ bệnh được văng ra trong lúc ho, hắt hơi hoặc do trẻ lành cầm nắm đồ chơi, sờ chạm vào sàn nhà bị dính nước bọt, chất tiết mũi họng của trẻ bệnh. Ngoài ra bệnh còn lây cho trẻ qua người chăm sóc Đặc điểm về tuổi mắc bệnh Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi, nhiều hơn ở trẻ dưới 5 tuổi chiếm 94,85% [6], tập trung ở trẻ ≤ 3 tuổi, đỉnh cao là 1-2 tuổi. Một điểm cần lưu ý là trong đợt dịch bệnh trẻ có thể bị mắc bệnh tái đi tái lại nhiều lần cho đến khi được 5 tuổi mới có miễn dịch hoàn toàn với bệnh. Phân bố theo mùa Bệnh TCM có thể xuất hiện quanh năm nhưng bệnh xảy ra thường xuyên nhất trong mùa hè và đầu mùa thu [6].

Đặc biệt bệnh tăng mạnh ở 2 đợt tháng 2-6 và tháng 9-12. Tại Việt Nam bệnh TCM gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trong cả nước, tại các tỉnh phía Nam số mắc tập trung từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 [5]. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tay chân miệng Đặc điểm lâm sàng bệnh TCM [2],[5]. - Giai đoạn ủ bệnh khoảng một tuần và thường không biểu hiện 6 triệu chứng.

- Giai đoạn khởi phát: Từ 1 đến 2 ngày, bệnh nhân thường có biểu hiện sốt nhẹ, đau rát họng hoặc miệng chán ăn, đôi khi có kèm theo nôn, tiêu chảy vài lần trong ngày phân không nhầy máu. - Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3 đến 10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh. + Các dấu hiệu trên da tập trung ở: Trong lòng bàn tay, ngón tay Gan bàn chân, ngón chân Phỏng nước đôi khi có ở hai mông, đầu gối hoặc toàn thân Ban da không gây ngứa nhưng hơi đau khi đè ngón tay lên. Khi bóng nước khô để lại vết thâm trên da, không loét.

+ Các tổn thương niêm mạc miệng và họng tiến triển nhanh thành bóng nước và được bao quanh bởi quầng hồng ban kích thước 2- 3mm. Các bóng nước này nhanh chóng thành vết loét gây đau nên trẻ quấy khóc, chán ăn hoặc không ăn uống, chảy nước bọt liên tục dẫn đến mất nước. + Sốt: Bệnh nhân thường sốt nhẹ có khi sốt cao 39° 40°C và nôn. Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng.

Các biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của bệnh. Giai đoạn lui bệnh: Thường từ 3-5 ngày sau trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng Đặc điểm cận lâm sàng [2],[5] Mới đây người ta dùng phản ứng khuyếch đại chuỗi gen (PCR, RT-PCR) để xác định ARN của virus trong bệnh phẩm (dịch tỵ hầu, dịch phỏng nước, phân, dịch não tủy) đã giúp chẩn đoán căn nguyên bệnh rất hữu hiệu - Công thức máu: Bạch cầu có thể tăng hoặc bình thường - Protein C phản ứng (CRP) trong giới hạn bình thường (< 6 mg/l), hoặc tăng nhẹ. 7 - Dịch não tuỷ: Chỉ định chọc dò tuỷ sống khi có biến chứng thần kinh. Xét nghiệm dịch có thể bình thường hoặc thay đổi theo hướng bạch cầu tăng nhẹ đơn nhân chiếm ưu thế, protein tăng nhẹ (dưới 1g/l), glucose không giảm.

Trong giai đoạn sớm có thể tăng bạch cầu từ 100 – 1000 bạch cầu/mm³, với tỷ lệ đa nhân chiếm ưu thế. - Chụp tim phổi, chụp cắt lớp vi tính sọ não, khí máu, siêu âm tim, điện tâm đồ, điện giải đồ để phát hiện biến chứng. Nguyên tắc điều trị bệnh [2],[5] Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh tay chân miệng nên chủ yếu là điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm). - Theo dõi sát và phát hiện sớm các biến chứng để điều trị kịp thời.

- Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng. Cụ thể: + Độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở + Độ 2: Điều trị nội trú bệnh viện + Độ 3: Điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức tích cực + Độ 4: Điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức tích cực 1. Biến chứng của bệnh Các biến chứng thường gặp của bệnh TCM là biến chứng thần kinh, biến chứng hô hấp và tuần hoàn. Trẻ thường tử vong trong bệnh cảnh của các biến chứng này.

Theo WHO năm 2011, bệnh TCM có thể diễn tiến nhanh trong vòng 24 đến 72 giờ. Hai thời điểm vàng của bệnh là khi có loét miệng, phát ban và thời điểm có tổn thương thần kinh trung ương, đặc biệt khi phát hiện thời điểm mạch nhanh, huyết áp tăng có vai trò quan trọng để phát hiện dấu hiệu tiền sốc, giúp điều trị kịp thời các biến chứng, làm giảm tỷ lệ tử vong [37]. Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não. - Rung giật cơ: từng cơn ngắn 1 - 2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa.

8 - Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược. - Rung giật nhãn cầu. - Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp). - Liệt dây thần kinh sọ não.

- Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần hoàn. - Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ). Biến chứng tim mạch, hô hấp: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch. - Mạch nhanh > 150 lần/phút.

- Thời gian làm đầy mao mạch chậm trên 2 giây. - Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh. Các biểu hiện rối loạn vận mạch có thể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể (1 tay, 1 chân,. - Giai đoạn đầu có huyết áp tăng (HA tâm thu: Trẻ dưới 12 tháng tuổi 100 mmHg, trẻ từ 12 - 24 tháng tuổi ≥ 110 mmHg, trẻ trên 24 tháng tuổi ≥ 115 mmHg), giai đoạn sau mạch, huyết áp không đo được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiến thức dự phòng bệnh tay chân miệng ở trẻ điều trị tại Bệnh viện Nhi Thái Bình 2022" cung cấp những thông tin quan trọng về cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng, một căn bệnh phổ biến ở trẻ em. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các triệu chứng và phương pháp điều trị mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục cộng đồng về biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy những kiến thức bổ ích giúp bảo vệ sức khỏe cho trẻ, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh trong cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các bệnh lý liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Sự thay đổi về đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm não nhật bản, nơi cung cấp thông tin về các bệnh truyền nhiễm khác và cách phòng ngừa. Ngoài ra, tài liệu Bệnh cá và bệnh tôm cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh lý trong động vật, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về sức khỏe cộng đồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn kiến thức thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng biến chứng ở người bị tăng huyết áp sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp phòng ngừa bệnh tật trong cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao khả năng phòng ngừa bệnh tật cho bản thân và gia đình.