Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút đường ruột gây ra, chủ yếu lây truyền qua đường tiêu hóa từ người sang người và có khả năng bùng phát thành dịch. Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi với các biểu hiện đặc trưng như tổn thương dạng phỏng nước ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và đầu gối. Hai tác nhân căn nguyên phổ biến nhất được ghi nhận là Coxsackievirus A16 (CA16) và Enterovirus 71 (EV71). Mặc dù đa phần các ca bệnh ở thể nhẹ, TCM có thể diễn tiến nhanh và gây ra các biến chứng nguy hiểm liên quan đến hệ thần kinh, tim mạch, hô hấp như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời.

Tại Việt Nam, bệnh lưu hành quanh năm tại hầu hết các tỉnh, thành phố. Trong năm 2022, sự gia tăng giao lưu, đi lại sau khi kiểm soát dịch COVID-19 kết hợp với các hạn chế trong thực hành vệ sinh đã khiến số ca mắc TCM có xu hướng tăng cao. Riêng tại tỉnh Thái Bình, 6 tháng đầu năm 2022 ghi nhận 278 ca mắc (tăng 218 ca so với cùng kỳ năm 2021). Hiện nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng ngừa chưa được triển khai phổ biến, do đó kiến thức và thực hành chăm sóc, phòng ngừa của các bà mẹ có vai trò quyết định trong việc giảm thiểu nguy cơ lây lan và phát hiện sớm các dấu hiệu chuyển nặng.

Xuất phát từ thực tế đó, báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa I của tác giả Vũ Thị Thanh tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã được thực hiện nhằm giải quyết hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng kiến thức về dự phòng chăm sóc trẻ mắc tay chân miệng điều trị tại khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2022.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức về dự phòng chăm sóc trẻ mắc tay chân miệng tại cơ sở điều trị này.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các bà mẹ trực tiếp chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng đang điều trị nội trú tại bệnh viện.
  • Không gian nghiên cứu: Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi Thái Bình.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/04/2022 đến ngày 01/07/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, hướng dẫn chuyên môn y tế và các khung lý thuyết lâm sàng chuẩn mực của Bộ Y tế Việt Nam cùng Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):

  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 30/3/2012 về "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng"; Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 "Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện"; Quyết định số 581/QĐ-BYT ngày 24/02/2012 về "Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh tay chân miệng"; Quyết định số 2554/QĐ-BYT ngày 19/07/2011 của Bộ Y tế.
  • Khung phân loại lâm sàng: Phân loại bệnh theo 4 độ (Độ 1 điều trị ngoại trú; Độ 2 điều trị nội trú; Độ 3 và 4 điều trị hồi sức tích cực) và nhận diện các thời điểm vàng cảnh báo biến chứng thần kinh, suy hô hấp, tuần hoàn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Cross-sectional study).
  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu toàn bộ đối tượng thỏa mãn tiêu chuẩn trong thời gian khảo sát, đạt quy mô cỡ mẫu $n = 155$ bà mẹ.
    • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bà mẹ trực tiếp chăm sóc trẻ mắc TCM điều trị nội trú tại khoa Truyền nhiễm, đồng ý tham gia và có khả năng nhận thức, trả lời phỏng vấn.
    • Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ mắc TCM không điều trị nội trú hoặc trẻ mắc kèm các bệnh lý phức tạp khác khi đang điều trị TCM.
  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng bộ phiếu khảo sát cấu trúc gồm 3 phần (Thông tin chung của đối tượng; Kiến thức về bệnh tay chân miệng; Chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ). Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bà mẹ tại giường bệnh bởi cán bộ nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 tổng thuật chi tiết lịch sử bệnh lý, đặc điểm sinh học của tác nhân vi rút thuộc họ Picornaviridae (chủ yếu là Enterovirus 71 và Coxsackievirus A16), phương thức truyền nhiễm qua dịch tiết mũi họng, phỏng nước và phân. Diễn tiến bệnh được phân tích qua 4 giai đoạn: ủ bệnh (3–7 ngày), khởi phát (1–2 ngày), toàn phát (3–10 ngày) và lui bệnh (3–5 ngày).

Nội dung chương trình bày chuẩn hóa quy trình chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhi TCM theo quy định của Bộ Y tế, bao gồm:

  1. Đánh giá dấu hiệu sinh tồn, tri giác, phản xạ thần kinh và tổn thương niêm mạc da.
  2. Thực hiện kỹ thuật chuyên môn (xử trí sốt cao, co giật, vệ sinh da niêm mạc, kiểm soát nhiễm khuẩn).
  3. Tuân thủ dùng thuốc đúng y lệnh và giám sát tai biến thuốc.
  4. Tư vấn giáo dục sức khỏe (GDSK), dinh dưỡng và hướng dẫn tập vận động phục hồi chức năng cho trẻ có biến chứng.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình dịch tễ tại các quốc gia khu vực Tây Thái Bình Dương (Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc) và tại Việt Nam qua các giai đoạn giám sát trọng điểm, khẳng định gánh nặng bệnh tật tập trung cao nhất ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi.

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết

Chương 2 mô tả bối cảnh hoạt động của Bệnh viện Nhi Thái Bình (bệnh viện chuyên khoa hạng I quy mô trên 500 giường bệnh, 29 khoa phòng, 494 cán bộ viên chức) và Khoa Truyền nhiễm (thành lập từ năm 2012, trong năm 2022 đã tiếp nhận điều trị hơn 400 ca TCM với tỷ lệ biến chứng nặng khoảng 3%).

Kết quả khảo sát trên 155 bà mẹ mang lại các dữ liệu định lượng cụ thể:

Nhóm chỉ số khảo sát Đặc điểm chi tiết Tần số ($n$) Tỷ lệ (%)
Đặc điểm nhân khẩu học Tuổi bà mẹ: 18 – < 35 tuổi 119 76,8
Nơi cư trú: Nông thôn 103 66,5
Nghề nghiệp mẹ: Công nhân 87 56,1
Trình độ học vấn mẹ: THPT 60 38,7
Tuổi của trẻ: 12 – < 36 tháng 68 43,9
Trẻ mắc bệnh lần đầu 124 80,0
Tình trạng tiêm chủng đầy đủ 129 83,2
Kiến thức về bệnh Nhận biết đúng nguyên nhân do vi rút 44 28,4
Hiểu sai nguyên nhân do vi khuẩn 67 43,2
Biết bệnh có tính lây nhiễm 128 82,6
Biết đường lây qua tiêu hóa 22 14,2
Biết biến chứng viêm não - màng não 88 56,8
Cho rằng bệnh không có biến chứng 42 27,1
Thực hành & Dự phòng Nhận biết triệu chứng nổi mụn nước 126 81,3
Quan niệm sai: Kiêng tắm 63 40,6
Quan niệm đúng: Không cần kiêng cữ 45 29,1
Tự ý mua thuốc điều trị khi phát hiện bệnh 65 41,9
Biết rửa tay bằng xà phòng để phòng bệnh 139 89,7
Biết thời điểm rửa tay trước khi bế ẵm trẻ 42 27,1
Nguồn thông tin mong muốn: Cán bộ y tế 125 80,6

Chương 3: Bàn luận

Chương 3 phân tích sâu mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế - xã hội với mức độ hiểu biết của người chăm sóc trẻ:

  • Ảnh hưởng của nhân khẩu học: Đa số bà mẹ sinh sống ở nông thôn (66,5%) và làm nghề công nhân (56,1%). Dù có trình độ học vấn từ THPT trở lên chiếm đa số, áp lực thời gian làm việc theo ca kíp khiến nhiều bà mẹ thiếu thời gian chăm sóc con trong giai đoạn khởi phát, phụ thuộc vào người thân.
  • Khoảng trống kiến thức nghiêm trọng: Có tới 43,2% bà mẹ nhầm lẫn nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn, chỉ 14,2% hiểu rõ cơ chế lây truyền qua đường tiêu hóa. Tình trạng này giải thích việc 41,9% bà mẹ tự ý mua thuốc điều trị tại các hiệu thuốc tư nhân thay vì đưa trẻ đến cơ sở y tế.
  • Tồn tại trong nhận thức dấu hiệu nặng và kiêng cữ: Tỷ lệ nhận biết các dấu hiệu cảnh báo thần kinh còn rất thấp (giật mình khi ngủ chỉ đạt 20,0%; nôn nhiều đạt 13,5%; co giật/hôn mê đạt 12,3%). Vẫn còn 40,6% bà mẹ giữ quan niệm kiêng tắm và 30,3% kiêng ra gió, làm tăng nguy cơ bội nhiễm da và che lấp các biểu hiện lâm sàng nguy hiểm.
  • Đánh giá hoạt động GDSK tại bệnh viện: Công tác tư vấn trực tiếp được duy trì tốt và được người nhà tin cậy (80,6% mong muốn nhận thông tin từ nhân viên y tế). Tuy nhiên, nhược điểm là bệnh viện chưa có quy trình GDSK thống nhất toàn viện, thiếu tài liệu truyền thông đa phương tiện trực quan (video, băng hình) trong bối cảnh quá tải bệnh nhi nội trú.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh số liệu thực tế về nhận thức của người chăm sóc trẻ tại Bệnh viện Nhi Thái Bình trong giai đoạn dịch bệnh năm 2022:

  • Tỷ lệ có kiến thức đúng về căn nguyên vi rút đạt 28,4%; nhận biết đường lây tiêu hóa đạt 14,2%.
  • Tỷ lệ nhận biết biến chứng nguy hiểm: Viêm não - màng não (56,8%), phù phổi cấp (24,5%), suy tim (14,8%), nhưng vẫn còn 27,1% cho rằng bệnh không gây biến chứng.
  • Tỷ lệ thực hành sai lầm còn cao: 41,9% tự mua thuốc; 40,6% kiêng tắm; 30,3% kiêng gió.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống khuyến nghị và giải pháp can thiệp đồng bộ ở 3 cấp độ:


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Báo cáo chuyên đề phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được tác giả chỉ ra:

  • Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại một cơ sở điều trị duy nhất là Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi Thái Bình trên đối tượng bệnh nhi nội trú, chưa khảo sát nhóm trẻ điều trị ngoại trú tại cộng đồng.
  • Quy mô mẫu và thời gian: Cỡ mẫu giới hạn ở 155 bà mẹ trong khoảng thời gian 3 tháng (tháng 4 đến tháng 7 năm 2022).
  • Hình thức truyền thông: Công tác GDSK tại đơn vị khảo sát chủ yếu dừng lại ở tư vấn trực tiếp một chiều, chưa đánh giá được hiệu quả can thiệp của các tài liệu nghe nhìn trực quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe trước - sau trên quy mô cộng đồng; đánh giá tính bền vững của việc thay đổi hành vi rửa tay và loại bỏ tập quán kiêng cữ ở các bà mẹ sau khi trẻ xuất viện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên Điều dưỡng, Y tế công cộng: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa I theo định hướng mô tả cắt ngang lâm sàng.
  • Điều dưỡng viên lâm sàng tại các khoa Nhi/Truyền nhiễm: Cung cấp khung theo dõi chăm sóc bệnh nhi TCM chuẩn theo Quyết định 1003/QĐ-BYT và Thông tư 07/2011/TT-BYT, đồng thời chỉ ra các lỗi nhận thức phổ biến của thân nhân để tập trung tư vấn.
  • Nhà quản lý điều dưỡng và lãnh đạo bệnh viện: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng quy trình tư vấn GDSK chuẩn hóa, cải tiến phương tiện truyền thông nội viện nhằm giảm thiểu nguy cơ tai biến y khoa do gia đình tự ý dùng thuốc hoặc chậm trễ nhập viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác nhân gây bệnh tay chân miệng phổ biến nhất là gì và tỷ lệ bà mẹ nhận thức đúng trong nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Tác nhân gây bệnh chủ yếu là vi rút đường ruột họ Picornaviridae, phổ biến nhất là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy chỉ có 28,4% bà mẹ biết đúng bệnh do vi rút gây ra, trong khi 43,2% nhầm lẫn do vi khuẩn và 24,5% không biết nguyên nhân.

2. Những quan niệm sai lầm phổ biến nhất của bà mẹ khi chăm sóc trẻ mắc TCM là gì?
Nghiên cứu ghi nhận 3 sai lầm lớn: 40,6% bà mẹ cho rằng phải kiêng tắm cho trẻ; 30,3% cho rằng phải kiêng ra gió/ánh sáng; và 41,9% tự ý ra hiệu thuốc tây mua thuốc về điều trị cho trẻ thay vì đưa đi khám chuyên khoa.

3. Tỷ lệ nhận biết các dấu hiệu cảnh báo bệnh chuyển nặng của các bà mẹ ra sao?
Hiểu biết của bà mẹ về dấu hiệu nguy hiểm còn rất hạn chế: Sốt cao kéo dài >39°C được nhận biết nhiều nhất (41,3%), trong khi các dấu hiệu biến chứng thần kinh - hô hấp quan trọng lại ít được nhận biết: giật mình khi ngủ (20,0%), nôn nhiều (13,5%), khó thở/tím tái/chi lạnh (12,9%), co giật/hôn mê (12,3%).

4. Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?
Khảo sát được thực hiện trên toàn bộ $n = 155$ bà mẹ có con mắc bệnh tay chân miệng điều trị nội trú tại Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi Thái Bình trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2022 đến ngày 01/07/2022.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác giáo dục sức khỏe tại bệnh viện được báo cáo nêu ra là gì?
Hạn chế chính là bệnh viện chưa ban hành quy trình tư vấn GDSK thống nhất toàn diện, hình thức truyền thông chủ yếu là tư vấn trực tiếp đơn thuần, thiếu các phương tiện trực quan (video, băng hình) trong điều kiện số lượng nhân viên y tế có hạn và lượng bệnh nhân nặng tập trung đông.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh đã phản ánh khách quan thực trạng nhận thức về bệnh tay chân miệng của 155 bà mẹ tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2022, chỉ rõ những khoảng trống lớn về căn nguyên, đường lây, dấu hiệu nặng và thói quen kiêng cữ sai lầm. Công trình khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc điều dưỡng theo hướng dẫn của Bộ Y tế, đồng thời nhấn mạnh vai trò của việc đổi mới hình thức giáo dục sức khỏe tại cơ sở điều trị nhi khoa. Đây là nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý điều dưỡng, nâng cao an toàn người bệnh và cải thiện chất lượng chăm sóc trẻ mắc bệnh truyền nhiễm.