Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Trúc Ly thuộc chuyên ngành Tâm lý học, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2015), do ThS. Chung Vĩnh Cao hướng dẫn khoa học. Nghiên cứu tập trung phản ánh thực trạng rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên trong giai đoạn chuyển tiếp từ giảng đường sang môi trường làm việc thực tế.
Lý do chọn đề tài
Kỹ năng giải quyết vấn đề là một trong những năng lực then chốt quyết định khả năng thích ứng và hiệu quả làm việc của người lao động. Đối với sinh viên chuyên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình đào tạo quy định hai đợt thực tập bắt buộc: đợt một (rèn luyện nghiệp vụ - thực hành) diễn ra trong thời gian một tháng vào học kỳ hai năm thứ ba, và đợt hai (thực tập tốt nghiệp) kéo dài ba tháng vào học kỳ hai năm thứ tư.
Khác với mô hình phân công trường thực tập sư phạm truyền thống, sinh viên chuyên ngành Tâm lý học phải tự tìm kiếm, liên hệ cơ sở thực tập phù hợp với định hướng nghề nghiệp (như tham vấn tâm lý, dạy kỹ năng sống, truyền thông, nhân sự...) rồi báo cáo về văn phòng khoa. Yêu cầu tự chủ này tạo ra áp lực tâm lý đáng kể: sinh viên lúng túng khi ngày thực tập đến gần mà chưa tìm được nơi tiếp nhận, gặp khó khăn khi xác định mục tiêu thực tập, bỡ ngỡ trong giao tiếp ứng xử tại môi trường làm việc và lúng túng khi viết báo cáo tổng kết theo chuẩn mực khoa học. Việc không xử lý thỏa đáng các trở ngại trong đợt thực tập đầu tiên có nguy cơ để lại dư chấn tâm lý tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ thực tập tốt nghiệp và quá trình hành nghề sau này. Từ thực tế đó, đề tài được xác lập nhằm nhận diện thực trạng kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện.
Mục tiêu và câu hỏi, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát thực trạng kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập đợt một của sinh viên chuyên ngành Tâm lý học Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành ba nhóm cụ thể:
- Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài, bao gồm khái niệm vấn đề, kỹ năng, kỹ năng giải quyết vấn đề, thực tập và kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập đợt một của sinh viên chuyên ngành Tâm lý học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát thực trạng những vấn đề nảy sinh trong thực tập đợt một và làm rõ nguyên nhân xuất phát từ sinh viên, nhà trường/khoa và cơ sở thực tập.
- Xác định mức độ kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập đợt một của sinh viên trên hai phương diện giao tiếp - ứng xử và nghiệp vụ chuyên môn.
- So sánh mức độ kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên theo các biến nhân khẩu học: giới tính, quê quán, năm thứ, kết quả học tập và vị trí thực tập.
- Đề xuất nhận xét và kiến nghị: Cung cấp căn cứ thực tiễn để sinh viên rút kinh nghiệm cho đợt thực tập hai (thực tập tốt nghiệp), đồng thời giúp khoa và nhà trường điều chỉnh công tác hỗ trợ đào tạo.
Văn bản thiết lập ba giả thuyết nghiên cứu chính:
- Mức độ kỹ năng giải quyết vấn đề trong đợt thực tập một của sinh viên đạt mức khá.
- Có nhiều vấn đề nảy sinh làm ảnh hưởng đến kết quả thực tập, trong đó hạn chế về kỹ năng giao tiếp và chuyên môn là chủ yếu.
- Có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về mức độ kỹ năng giải quyết vấn đề giữa sinh viên năm ba và năm tư, cũng như theo kết quả học tập của sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm ba và năm tư chuyên ngành Tâm lý học, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc Khóa 37 và Khóa 38).
- Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập đợt một của sinh viên Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, trung tâm nơi sinh viên tiến hành thực tập đợt một.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu chỉ khu biệt vào kỹ năng giải quyết vấn đề trong hai phạm vi nghiệp vụ là giao tiếp - ứng xử và công việc chuyên môn trong thời lượng một tháng của đợt thực tập một; không khảo sát kỹ năng trong đợt thực tập hai (thực tập tốt nghiệp) cũng như các vấn đề sinh hoạt khác ngoài phạm vi thực tập. Dữ liệu thực tiễn được thu thập và hoàn thành trong năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm công cụ
Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận dựa trên sự kế thừa quan điểm tâm lý học hoạt động của Liên Xô (cũ) và các mô hình kỹ năng xã hội thực chứng phương Tây:
- Khái niệm vấn đề và tình huống có vấn đề: Tác giả tiếp thu các luận điểm của X. Rubinstein (1958), V. Cruchetxki (1981), A.V. Petrovski, Okon (1976), Howard Senter, Hồ Ngọc Đại (2000) và Nguyễn Huy Tú (1996). Đề tài định nghĩa: "Vấn đề là sự phản ánh mâu thuẫn trong quá trình nhận thức khách thể bởi chủ thể được thể hiện trong những tình huống cụ thể." Cấu trúc vấn đề gồm ba thành tố: cái đã biết (tri thức, kinh nghiệm), cái chưa biết (phương thức hành động cần tìm) và nhu cầu nhận thức kích thích tư duy. Tính chất vấn đề được phân tích qua phạm vi và tính phức hợp (số lượng biến số, sự phân nhánh).
- Khái niệm kỹ năng: Dựa trên các nghiên cứu của A.V. Petrovxki, A. Colman, Vũ Dũng, Trần Trọng Thủy (1978), Đặng Thành Hưng (2004) và PGS.TS Huỳnh Văn Sơn (2012). Tác giả tiếp cận kỹ năng vừa là biểu hiện của năng lực con người, vừa là mặt kỹ thuật của hành động thao tác; vận dụng thang 5 mức độ kỹ năng của K. Golubev và mô hình 3 giai đoạn hình thành kỹ năng (lĩnh hội vận động, tự động hóa, định khuôn/mài bóng) của Vũ Dũng cùng các yếu tố ảnh hưởng (nội dung nhiệm vụ, tâm thế thói quen, khả năng tư duy).
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Tham chiếu phân loại kỹ năng sống của UNESCO, UNICEF, WHO, Nguyễn Quang Uẩn (2008), Bedoll và Shelley S. Lennox (mô hình 7 bước kỹ năng xã hội). Đề tài xác lập tiến trình giải quyết vấn đề gồm 6 giai đoạn:
- Nhận ra vấn đề;
- Xác định chủ thể vấn đề;
- Hiểu vấn đề;
- Chọn giải pháp;
- Thực thi giải pháp;
- Đánh giá kết quả.
- Bản chất thực tập đợt một: Khảo cứu khái niệm "internship" theo mục đích (học hỏi nghề nghiệp / nghiên cứu), theo thời gian (ngắn hạn / dài hạn) và theo thứ tự (đợt thứ nhất / đợt cuối). Thực tập đợt một của sinh viên chuyên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là kỳ thực tập rèn luyện nghiệp vụ, kéo dài một tháng tại học kỳ sáu (học kỳ hai năm ba), điều kiện tham gia là tích lũy tối thiểu 65 tín chỉ (bao gồm 2/3 tín chỉ bắt buộc và 1/2 tín chỉ tự chọn).
- Hai lĩnh vực biểu hiện cụ thể:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề trong giao tiếp - ứng xử: Giao tiếp với cán bộ hướng dẫn, đồng nghiệp, học sinh/thân chủ.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên môn: Phân hóa theo ba hướng nghề nghiệp chính mà sinh viên lựa chọn: Tham vấn tâm lý (tuân thủ 4 nguyên tắc: tự nguyện, trung lập, bảo mật, tuân thủ phương án); Dạy kỹ năng sống cho học sinh; Ứng dụng tâm lý học vào truyền thông (quảng bá sự kiện, viết bài, xây dựng thương hiệu).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp khoa học:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu tâm lý học, giáo dục học trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (chủ đạo):
- Giai đoạn định tính: Triển khai bảng câu hỏi mở thăm dò trên sinh viên năm ba và năm tư để thu thập các tình huống, khó khăn phát sinh trong thực tế đợt một.
- Giai đoạn định lượng: Thiết kế hệ thống bảng hỏi đóng chuẩn hóa gồm phiếu khảo sát dành cho sinh viên và phiếu khảo sát dành cho người hướng dẫn thực tập.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các trường hợp tiêu biểu để đào sâu nguyên nhân, đưa ra tình huống thực nghiệm để đối tượng xử lý tại chỗ nhằm kiểm tra độ trung thực và tính nhất quán của dữ liệu bảng hỏi.
- Phương pháp thống kê toán học: Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định so sánh tương quan và phân tích phương sai theo các biến nhân khẩu học.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm nguồn thứ cấp (quy chế đào tạo tín chỉ, văn bản hướng dẫn thực tập của Khoa Tâm lý - Giáo dục) và nguồn sơ cấp được thu thập trực tiếp từ sinh viên chuyên ngành Tâm lý học Khóa 37, Khóa 38 cùng các cán bộ hướng dẫn thực tập tại các đơn vị tiếp nhận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 cung cấp tổng quan học thuật toàn diện về lịch sử nghiên cứu vấn đề giải quyết vấn đề trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các nghiên cứu kinh điển của các nhà tâm lý học Liên Xô như X. Rubinstein, V. Cruchetxki về tình huống có vấn đề kích thích tư duy, đối chiếu với hướng tiếp cận thực hành kỹ năng xã hội của các tác giả Mỹ như Bedoll, Lennox, Dorit Wenke, Todd I. Lubart, Christophe Mouchiroud và Shannon White. Tại Việt Nam, chương này điểm qua các công trình dạy học nêu vấn đề (Lê Thành Trung, Nguyễn Anh Tuấn, Cao Đình Hậu) và các nghiên cứu trực tiếp về kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập sư phạm (PGS.TS Huỳnh Văn Sơn, 2012) và thực tập nhận thức (Phan Trịnh Hoàng Dạ Thy, 2010).
Tiếp đó, chương 1 xây dựng tường minh các khái niệm công cụ, cấu trúc 6 giai đoạn của tiến trình giải quyết vấn đề và 6 kỹ năng bộ phận tương ứng: nhận thức vấn đề, xác định và biểu đạt, đề ra ý tưởng, lựa chọn phương án tối ưu, tổ chức thực thi và kiểm tra đánh giá. Tác giả phân tích sâu các đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên - sinh viên Sư phạm (sự phát triển tự ý thức, nhu cầu khẳng định cái tôi, tình cảm nghề nghiệp song hành với sự thiếu chín chắn trong tư duy phản biện và chọn lọc thông tin). Cuối chương, các chuẩn mực kỹ năng trong giao tiếp và ba chuyên ngành thực tập (tham vấn tâm lý, dạy kỹ năng sống, truyền thông) được cụ thể hóa thành các chỉ báo hành vi phục vụ việc đo lường.
Chương 2: Thể thức nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm và phương pháp đo lường:
- Thiết kế công cụ khảo sát: Mô tả quy trình xây dựng bảng hỏi mở phục vụ thu thập tình huống thực tế, từ đó chuyển hóa thành bảng hỏi đóng hoàn chỉnh. Bảng hỏi khảo sát sinh viên bao gồm các nhóm câu hỏi đo lường nhận thức (Câu 4), đo lường mức độ thực hiện thao tác trong giao tiếp - ứng xử (Câu 5, chi tiết từ Câu 5.1 đến Câu 5.13), và đo lường thao tác chuyên môn theo từng phân nhóm nghiệp vụ: Câu 6.1 (Tham vấn tâm lý), Câu 6.2 (Dạy kỹ năng sống), Câu 6.3 (Truyền thông).
- Hệ thống thang đo và tiêu chí đánh giá: Tác giả xây dựng các bảng thang điểm chuẩn hóa trong văn bản:
- Bảng 2.2: Thang điểm đánh giá mức độ nhận thức về kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Bảng 2.7: Thang điểm đánh giá mức độ thực hiện các thao tác giải quyết vấn đề.
- Bảng 2.8: Thang điểm đánh giá tổng hợp mức độ kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên.
- Thể thức chọn mẫu khảo sát, quy trình phối hợp kiểm tra chéo qua bảng khảo sát người hướng dẫn và kỹ thuật phỏng vấn tình huống sâu được trình bày minh bạch nhằm bảo đảm độ tin cậy của phép đo thống kê.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập đợt một của sinh viên khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thống kê thu thập được và diễn giải tâm lý học chuyên sâu qua hệ thống 23 bảng số liệu và 7 biểu đồ:
- Thống kê mẫu và nhận diện khó khăn: Trình bày đặc điểm mẫu khảo sát (Bảng 3.1). Thống kê các vấn đề sinh viên gặp phải trong đợt một (Bảng 3.2), chỉ rõ những vướng mắc lớn nhất tập trung vào việc tìm kiếm địa bàn thực tập, thiết lập quan hệ giao tiếp ban đầu tại cơ quan và lúng túng khi vận dụng lý thuyết vào xử lý ca thực tế.
- Phân tích nguyên nhân nảy sinh vấn đề: Hệ thống hóa qua ba bảng dữ liệu riêng biệt:
- Nguyên nhân từ phía sinh viên (Bảng 3.3): Thiếu kinh nghiệm cọ xát, tâm lý e ngại, thụ động, hạn chế về kỹ năng mềm và kỹ năng biểu đạt.
- Nguyên nhân từ phía nhà trường và khoa (Bảng 3.4): Thiếu các buổi hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu trước đợt đi, chưa cung cấp đầy đủ thông tin về các cơ sở thực tập tiềm năng.
- Nguyên nhân từ phía cơ sở thực tập (Bảng 3.5): Sự khác biệt văn hóa làm việc, người hướng dẫn bận rộn, cơ sở chưa hiểu rõ năng lực sinh viên tâm lý.
- Thực trạng nhận thức và thao tác giải quyết vấn đề:
- Đánh giá nhận thức của sinh viên (Bảng 2.1, Biểu đồ 3.1) và mức tự đánh giá thao tác (Bảng 3.6).
- Phân tích chi tiết mức độ thực hiện thao tác giải quyết vấn đề trong giao tiếp (kết quả từ Câu 5.1 đến Câu 5.13, Bảng 3.7 đến 3.13; Biểu đồ 3.2).
- Phân tích chi tiết điểm trung bình thao tác giải quyết vấn đề chuyên môn qua từng lĩnh vực cụ thể: Tham vấn tâm lý (Bảng 3.15, Biểu đồ 3.3), Dạy kỹ năng sống (Bảng 3.16, Biểu đồ 3.4), và Truyền thông (Bảng 3.17, Biểu đồ 3.5).
- Mức độ thực hiện thao tác tổng hợp (Bảng 3.19, Biểu đồ 3.6) và mức độ kỹ năng giải quyết vấn đề tổng thể (Biểu đồ 3.7).
- Phân tích so sánh tương quan: Thực hiện so sánh mức độ kỹ năng giải quyết vấn đề theo giới tính (Bảng 3.20), theo quê quán (Bảng 3.21) và theo năm học/khóa đào tạo (Bảng 3.22: so sánh sinh viên năm 3 và năm 4).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Dữ liệu điều tra phản ánh bức tranh thực tế về năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên chuyên ngành Tâm lý học trong kỳ thực tập nghiệp vụ ban đầu:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Chỉ báo / Biến số đo lường trong văn bản |
Kết quả định tính và xu hướng số liệu |
| Nhận thức về KN giải quyết vấn đề |
Thang điểm nhận thức (Bảng 2.2, Biểu đồ 3.1) |
Đa số sinh viên có nhận thức đúng về vai trò của kỹ năng, nhưng nhận thức về quy trình các bước thao tác còn mang tính rời rạc. |
| Khó khăn nảy sinh trong đợt một |
Danh mục vấn đề thực tập đợt 1 (Bảng 3.2) |
Khó khăn lớn nhất là tự tìm kiếm cơ sở phù hợp định hướng; lúng túng khi viết báo cáo thu hoạch và xác định mục tiêu thực tập. |
| Thao tác trong giao tiếp - ứng xử |
Hệ thống câu hỏi từ 5.1 đến 5.13 (Bảng 3.7 - 3.13; Biểu đồ 3.2) |
Sinh viên thực hiện tốt thao tác nhận diện mâu thuẫn giao tiếp, nhưng còn hạn chế ở thao tác lựa chọn thời điểm và đề xuất phương án tối ưu. |
| Thao tác chuyên môn: Tham vấn tâm lý |
Điểm trung bình thao tác tham vấn (Bảng 3.15, Biểu đồ 3.3) |
Nắm vững 4 nguyên tắc đạo đức tham vấn; gặp khó khăn khi xử lý tình huống kháng cự của thân chủ và kỹ năng đương đầu. |
| Thao tác chuyên môn: Kỹ năng sống |
Điểm trung bình thao tác dạy KNS (Bảng 3.16, Biểu đồ 3.4) |
Kỹ năng soạn giáo án đạt mức khá; kỹ năng xử lý tình huống lớp học và tổ chức trải nghiệm thực tế còn lúng túng. |
| Thao tác chuyên môn: Truyền thông |
Điểm trung bình thao tác truyền thông (Bảng 3.17, Biểu đồ 3.5) |
Khả năng lên ý tưởng nội dung tốt; kỹ năng đàm phán, hoạch định chiến lược và xử lý khủng hoảng còn ở mức trung bình. |
| Đánh giá chung mức độ kỹ năng |
Thang đánh giá kỹ năng tổng hợp (Bảng 2.8, Bảng 3.19, Biểu đồ 3.7) |
Điểm tổng hợp kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên đạt mức trung bình đến khá; kiểm chứng một phần giả thuyết nghiên cứu. |
| So sánh nhân khẩu học |
Biến giới tính, quê quán, năm học (Bảng 3.20, 3.21, 3.22) |
Sinh viên năm tư (Khóa 37) có kỹ năng xử lý tình huống thuần thục hơn sinh viên năm ba (Khóa 38); có sự khác biệt giữa nam và nữ. |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hai nhóm khuyến nghị trọng tâm:
- Đối với Nhà trường và Khoa Tâm lý - Giáo dục:
- Cần tổ chức các khóa tập huấn, chuyên đề kỹ năng mềm và hướng dẫn chuyên môn chi tiết trước khi sinh viên bước vào đợt thực tập một;
- Thiết lập mạng lưới liên kết với các cơ sở thực tập uy tín (trung tâm tư vấn, trường học, doanh nghiệp) nhằm hỗ trợ giới thiệu địa bàn cho sinh viên;
- Hoàn thiện sổ tay hướng dẫn thực tập, cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá và quy cách trình bày báo cáo thu hoạch đợt một.
- Đối với sinh viên chuyên ngành Tâm lý học:
- Cần chủ động trang bị tâm thế sẵn sàng, tìm hiểu cơ sở thực tập từ sớm dựa trên năng lực và định hướng cá nhân;
- Tích cực rèn luyện các thao tác tư duy, kỹ năng lắng nghe và giao tiếp chuyên nghiệp;
- Chủ động trao đổi với cán bộ hướng dẫn tại cơ sở và giảng viên phụ trách khoa khi phát sinh mâu thuẫn để tìm kiếm giải pháp kịp thời.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa và cụ thể hóa cấu trúc kỹ năng giải quyết vấn đề vào bối cảnh đào tạo cử nhân Tâm lý học, làm rõ sự khác biệt giữa thực tập chuyên ngành tâm lý (tham vấn, kỹ năng sống, truyền thông) với thực tập sư phạm thuần túy.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng về những rào cản tâm lý và nghiệp vụ của sinh viên thuộc mô hình thực tập tự liên hệ cơ sở; xây dựng bộ công cụ khảo sát có giá trị phân loại cao giúp khoa điều chỉnh khung rèn luyện nghiệp vụ cho các khóa kế tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong khuôn khổ đợt thực tập một (thời lượng một tháng tại năm thứ ba), chưa mở rộng khảo sát đợt thực tập hai (thực tập tốt nghiệp kéo dài ba tháng tại năm thứ tư). Khách thể nghiên cứu chỉ tập trung tại Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh với sinh viên tâm lý học tại các trường đại học khác trên địa bàn thành phố.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh kỹ năng giải quyết vấn đề giữa đợt thực tập một và đợt thực tập hai nhằm đánh giá sự biến đổi kỹ năng qua thời gian rèn luyện; thiết kế các mô hình thực nghiệm can thiệp tâm lý nhằm bồi dưỡng kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên sâu trước kỳ thực tập tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tâm lý học và Công tác xã hội: Đặc biệt là sinh viên chuẩn bị bước vào các kỳ thực tập nghiệp vụ, giúp lường trước các tình huống phát sinh trong môi trường tham vấn, giảng dạy kỹ năng sống và truyền thông.
- Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Cung cấp cơ sở khoa học để Khoa Tâm lý - Giáo dục và các đơn vị tương tự hoàn thiện quy trình tổ chức, biên soạn sổ tay hướng dẫn thực tập và nâng cao chất lượng hỗ trợ sinh viên.
- Người làm nghiên cứu tâm lý học giáo dục: Tham khảo khung khái niệm, quy trình thao tác hóa các bước giải quyết vấn đề và hệ thống bảng hỏi đo lường thực trạng (Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Đợt thực tập một của sinh viên chuyên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra vào thời gian nào và có điều kiện gì?
Đợt thực tập một (rèn luyện nghiệp vụ - thực hành) diễn ra trong thời gian một tháng vào học kỳ hai năm thứ ba (học kỳ sáu của khóa học). Điều kiện tiên quyết để sinh viên được tham gia là phải tích lũy tối thiểu 65 tín chỉ theo quy định, trong đó phải hoàn thành ít nhất 2/3 số tín chỉ bắt buộc và 1/2 số tín chỉ tự chọn.
2. Điểm đặc thù trong quy trình chuẩn bị thực tập đợt một của sinh viên trong nghiên cứu này là gì?
Điểm đặc thù là sinh viên không được nhà trường phân công sẵn địa điểm như các ngành sư phạm khác, mà phải tự tìm hiểu, liên hệ cơ sở thực tập phù hợp với định hướng nghề nghiệp cá nhân (trung tâm tham vấn, trường học, công ty truyền thông, doanh nghiệp...), sau đó nộp báo cáo đăng ký về văn phòng khoa để được phê duyệt trước khi đi.
3. Nghiên cứu phân chia kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên môn của sinh viên thành các lĩnh vực cụ thể nào?
Khóa luận phân chia kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên môn thành ba lĩnh vực nghề nghiệp chính:
- Tham vấn tâm lý: Gồm tham vấn học đường, hôn nhân gia đình, trị liệu tâm lý; tuân thủ 4 nguyên tắc đạo đức (tự nguyện, trung lập, bảo mật, tuân thủ phương án).
- Dạy kỹ năng sống: Kỹ năng soạn giáo án, thấu hiểu tâm lý học sinh và sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực.
- Ứng dụng tâm lý học vào truyền thông: Kỹ năng tổ chức sự kiện, viết bài, thấu hiểu tâm lý khách hàng và hoạch định chiến dịch.
4. Cấu trúc tiến trình giải quyết vấn đề được tác giả vận dụng gồm những giai đoạn nào?
Tiến trình giải quyết vấn đề được thiết lập gồm 6 giai đoạn kế tiếp nhau: Nhận ra vấn đề; Xác định chủ thể vấn đề; Hiểu vấn đề; Chọn giải pháp; Thực thi giải pháp; và Đánh giá kết quả.
5. Những nguồn nguyên nhân nào làm nảy sinh vấn đề trong thực tập được khảo sát trong khóa luận?
Văn bản phân loại nguyên nhân nảy sinh vấn đề qua ba nguồn độc lập: nguyên nhân xuất phát từ bản thân sinh viên (thiếu kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng mềm); nguyên nhân từ phía nhà trường và khoa (chưa chuẩn bị đầy đủ kỹ năng tiền thực tập, hỗ trợ thông tin); và nguyên nhân từ phía cơ sở thực tập (môi trường mới, khác biệt văn hóa, thiếu cán bộ kèm cặp sát sao).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Trúc Ly là công trình nghiên cứu thực chứng nghiêm túc về thực trạng kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tập đợt một của sinh viên chuyên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã làm rõ các cơ sở lý luận, nhận diện đầy đủ những khó khăn thực tế và phân tích mức độ thao tác của sinh viên trên hai bình diện giao tiếp - ứng xử và nghiệp vụ chuyên môn. Toàn bộ hệ thống bảng hỏi, tiêu chuẩn thang đo và số liệu thống kê được trình bày chặt chẽ, tạo nguồn dữ liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và các nhà quản lý giáo dục tâm lý học.