Mở đầu vé điện tử học (lớp 11, Chương trình giáo dục phô thông 2018) nhằm phát triển năng lực STEM của học sinh. Thực nghiệm sư phạm. 10 KET QUA NGHIEN CUU CHUONG 1. CO SO Li LUAN VE TO CHUC HOAT DONG TRAI NGHIEM STEM TRONG DAY HOC VA PHAT TRIEN NANG LUC STEM CUA HỌC SINH 1.
Hoạt động trải nghiệm 1. Hoat động giáo duc Khóa luận bắt đầu từ việc khám phá khái niệm của hoạt động nhằm làm rõ định nghĩa của hoạt động giáo dục. Trong bỗi cánh xã hội, hoat động (activities) là thực hiện những việc có quan hệ chặt chế vớt nhau nhằm đạt được mục đích cụ thể (Kwary, 2014; Phê, 2003), và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tôn tại, phát triển của loài người. Trong bối cảnh giáo dục, hoạt động là phương pháp kích hoạt một số loại nhiệm vụ giúp người học tương tác với con người, với môi trường thông qua ngôn ngữ một cách có mục đích, ý nghĩa cụ thê (Ur, 1990).
Khi chủ thé của quá trình hoạt động được giới hạn trong phạm vi nhà giáo dục (GV) và người được giáo dục (HS), hoạt động trở thành hoạt động giáo dục. Hoạt động giáo duc (educational activities) là quá trình GV tao điều kiện, cơ hội, môi trường học tập cho HS có những trai nghiệm hoc tập (Biesta, 2015). Theo nghĩa rộng, có thê hiểu nội hàm của hoạt động giáo dục bao hàm cả hoạt động dạy học. Trong đó, hoạt động giáo dục không mang tinh thần kiểm soát của GV đối với HS, mà thúc đây sự phối hợp.
thống nhất giữa hoạt động chú đạo của GV và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động tự giáo dục của HS (Hương et al. Tuân theo vai trò này, HS được đặt ở vị trí trung tâm thụ hướng kết quả của hoạt động giáo dục đến từ nỗ lực cá nhân và định hướng tô chức của GV. Cụ thé, GV đóng vai trò kết nói, giúp HS có niềm tin vào năng lực bản thân, chiêm nghiệm sâu sắc về tình huéng mà GV đặt ra dé mở ra nhiều góc nhìn toàn diện (Chapman et al. Thông qua hoạt động giáo dục, kiến thức sẽ được HS lĩnh hội và năng lực của HS sẽ được hình thành, phát trién dé sẵn sàng mang lại lợi ích cho bản thân, cho bat kì cá thé nào trong II xã hội.
Hay khái quát hơn, hoạt động giáo dục chú trọng tạo nền những lợi ích góp phan cho sự phát triển của HS lẫn sự phát triển của cộng dong (Kemmis & Smith, 2008). trên thực tế, việc tô chức hoạt động giáo dục doi hỏi GV cần gắn kết lợi ích của HS song hành cùng lợi ích của tập thể, với cầu nói là những phẩm chat, giá trị đạo đức tốt đẹp. Từ phân tích trên, thấy rằng hoạt động giáo dục được tiếp cận theo định hướng phát triển toàn diện cả trí tuệ lẫn phẩm chất đạo đức, đời sống tình cảm của HS. Việc thực hiện hiệu quả hoạt động giáo dục phụ thuộc vào quá trình tô chức lâu dài của GV và quá trình kiên trì rèn luyện của HS.
Theo đó, GV có nhiệm vụ kích thích, đồng hành cùng HS khám phá kiến thức, trải nghiệm thực tế; cũng như triển khai hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, phối hợp khéo léo giữa đạy - học kiến thức và giáo dục nhân cách nhằm hình thành, bồi dưỡng năng lực, pham chat cho HS. Hoạt động trai nghiệm Hoạt động giáo dục cho phép HS có những trải nghiệm học tập tích cực. Vì vậy, hoạt động giáo dục trải nghiệm trở thành khía cạnh được các nhà giáo dục đặc biệt quan tâm nghiên cứu, nhằm tăng cường tạo cơ hội trải nghiệm cho HS trong hoạt động giáo dục. có thé hiểu trải nghiệm theo định nghĩa: “trai là đã từng biết qua, từng kinh qua” còn "nghiệm là ngẫm, suy xét hay chứng thực một điều nào đó đã kinh qua trong thực tế” (Phê, 2003).
Hoạt động giáo duc trải nghiệm hay gọi cách khác van tat hơn là hoạt động trai nghiệm (experiential education) được xây đựng dựa trên lý thuyết tông quát của chủ nghĩa kinh nghiệm (Crosby, 1981). Chủ nghĩa kinh nghiệm khang định sự kết hợp cần có giữa quá trình trí giác và quá trình tư đuy của HS khi tham gia vào hoạt động học tập. lĩnh hội tri thức (kiến thức) (Kolb, 2014). Đây cũng là sự khác biệt rõ nét khi tiếp cận hoạt động trải nghiệm theo chủ nghĩa kinh nghiệm; cho phép HS bắt đầu quá trình học tập ở thực tế và không giả định những yêu cầu của thực tế khách quan (Roberts, 2008).
Kết thúc hoạt động trải nghiệm. kiến thức là một phan được nay sinh va lưu trữ trong HS dưới dang kinh nghiệm, bên cạnh những yếu tổ tâm lí cá nhân khác (cảm giác. 12 Tiếp cận theo tỉnh thần của chủ nghĩa kinh nghiệm, có thê hiểu hoạt động trai nghiệm là hoạt động giáo duc mà qua đó, HS tích cực, chủ động xây dựng kiển thức, kĩ năng và giá trị từ kinh nghiệm tương tác trực tiếp với các đối tượng cụ thể (Dewey, 1998; Association for Experiential Education (AEE), 1994). Hoạt động trải nghiệm khuyén khích HS tham gia vào các hoạt động được định hình trong bối cảnh liên quan nhất đẻ đến được kiến thức cần chiếm lĩnh, kĩ năng cần phát triển và yếu tô tâm lí cá nhân cần hình thành hoặc thay đôi.
Đồng thời, hoạt động trai nghiệm còn xây dựng cho HS niềm tin về nang lực của chính ban thân HS dé thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao. Khi đó, HS thật sự là một chủ thẻ tích cực, chủ động, sáng tạo và luôn hiện hữu sự giao thoa không thé tách rời giữa hành động và xúc cảm. Hoạt động trải nghiệm có mỗi liên hệ chặt chẽ và cần phân biệt với quá trình học tập dựa trên trải nghiệm của HS. Học tập dựa trên trải nghiệm (experiential learning) là quá trình người học tự lực trải qua, tìm ra giá trị và nhìn lai, cảm thụ, đánh giá, xác định giá trị hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ sau khi tham gia trải nghiệm, nhằm sử dụng những điều này dé thực hiện các hoạt động khác trong tương lai (Kolb, 2014).
Vì vậy, quá trình học tập dựa trên trải nghiệm mang tính cá nhân. Nhiệm vụ của hoạt động trải nghiệm là tạo điều kiện và tối đa hóa các cơ hội dé học tập trải nghiệm của mỗi cá nhân HS được diễn ra. Dưới góc độ nhà giáo dục thực hiện tô chức hoạt động trải nghiệm, GV cần liên tục khơi gợi HS tham gia vào quá trình học tập trải nghiệm từ những thử thách thực tế. Tiếp đến, GV khuyến khích HS đi từ việc đối mặt vấn đề đến việc đưa ra quyết định thực hiện giải pháp cụ thé dé giải quyết van dé đã đặt ra.
Quá trình này đỏi hỏi GV kích thích HS phối hợp các giác quan để tương tác trực tiếp hơn với đối tượng học tập (nguyên vật liệu, thiết bị kĩ thuật, dụng cụ kĩ thuật.); từ đó giúp nảy sinh những kinh nghiệm mới. Song, hoạt động kiếm tra, đánh giá cũng cần được GV quan tâm triển khai chặt chẽ với mục đích phản hôi thông tin vẻ hiệu quả của quá trình học tap, dé HS không ngừng đổi chiếu và điều chỉnh kinh nghiệm của bản thân. Chính vi sự không bắt biến của kinh nghiệm, có thẻ thấy răng tinh than của hoạt động giáo dục trải nghiệm là một bước ngoặt giải phóng năng lực của HS: cho phép HS nghỉ ngờ về 13 những kinh nghiệm đã có dé tiếp tục nỗ lực kiểm chứng. hoàn chỉnh và hướng đến một hệ thông kinh nghiệm ben vững hơn trong tương lai.
Chu trình học tập trai nghiệm Hoạt động trải nghiệm được diễn ra nhằm thúc đây HS bắt đầu quá trình học tập trải nghiệm của mỗi cá nhân HS. việc quan tâm. nghiên cứu về quá trình diễn ra học tập trải nghiệm là vô cùng can thiết dé GV phát huy vai trò định hướng hoạt động một cách đúng, du và trọng tâm. Bản chất của hoạt động trải nghiệm dé cap dén su tai thiét hoặc tô chức lại kinh nghiệm của HS, nhằm làm tăng thêm ¥ nghĩa của kinh nghiệm và định hướng quá trình trải nghiệm tiếp theo (Dewey, 1998).
Trong đó, kinh nghiệm quá khứ và tri giác. tư duy hiện tại liên tục tương tác lẫn nhau dé tạo ra kinh nghiệm mới. Dựa trên lí thuyết về hoạt động trải nghiệm của John Dewey (1998) cùng cơ sở lí thuyết tâm lí học về sự phát triển trí tuệ cá nhân, David Kolb đã dé xuất quá trình diễn ra học tập trải nghiệm dưới đạng chu trình, bao gồm 4 giai đoạn sau: Kinh nghiệm cụ thé z (Cam nhận) ` “ ` ` /“ Thích nghỉ Phân ki ` ly (Cảm nhận, thực hiện) (Cảm nhận, quan sát) N (ltNihêứụậnc dtCuáưyc)h \ Hội tụ Đồng hóa : v (Tư duy, thực hiện) | (Tư đuy, quan sát) / ` ` ` ` ` ` Sơ dé 1. Chu trình hoc tập trai nghiệm (Kolb, 2014).
- Giai doan 1: Kinh nghiém cu thé. 14 Chat xúc tác khởi động quá trình học tập bat nguôn từ động cơ học tập của HS được kích thích. Khi động cơ học tập hình thành cũng lả lúc các kiến thức, kĩ năng đã có trước đó hay khả năng ước đoán, kiểm soát hành động được kích hoạt. Từ đó, cá nhân HS chủ quan phát sinh nên các dữ liệu cho toàn bộ chu trình học tập.
Giai đoạn chuyển giao giai đoạn I, 2 (phân kì): Xuất phát từ những kinh nghiệm trong trường hợp cụ thé, HS tích cực mở rộng thé giới quan nhằm cảm nhận và tham gia vào quá trình tri giác, phân tách những sự vật, hiện tượng thực tế. - Giai đoạn 2: Tri giác, phản ánh. Ở giai đoạn này, HS chủ động sử dụng các giác quan đề tương tác với đối tượng học tập. nhằm ghi nhận thông tin chuẩn bị cho quá trình tư duy.
Cụ thé, HS tri giác (quan sát, lắng nghe, tiếp xúc,. cảm nhận những sự vật, hiện tượng và sử dụng kinh nghiệm đề trình bày, diễn đạt thông tin. Thông qua trao đồi, thảo luận, HS phản ánh trở lai, hồi tưởng đối chiếu với hệ thông kinh nghiệm đã trải qua, nhằm đưa ra dự đoán cau trả lời. Giai đoạn chuyển giao giai đoạn 2, 3 (đồng bộ hóa): Tit giai đoạn phân tách trước đó, HS đã có nhiều cách nhìn nhận mới thông qua trao đối, thảo luận dé sẵn sàng tìm ra quy luật chung nhất.
Tất cả thể giới quan của các cá thê tham gia quá trình học tập sẽ đồng quy và được đồng bộ hóa theo quy chuẩn của cơ sở khoa học. - Giai đoạn 3: Khái niệm trừu tượng. HS tiến hành tư duy, phân tích. tông hợp dé mô hình hóa, lí thuyết hóa những gì đã quan sát, suy tưởng, cảm nhận, phản ánh sâu sắc lại được.