Chương 1: Sử dụng phần mềm SPSS Trong chương này khóa luận sẽ giới thiệu phan mềm SPSS, và các chức năng cơ bản thường dùng cho các nghiên cứu về Khoa học giảng dạy Vật lý. Song song đó, khóa luận cũng đưa ra các VD cụ thể cho từng chức năng đề phân tích mẫu trên các số liệu thực tế. Chương 2: Sử dụng phần mềm R Trong chương này khóa luận sẽ giới thiệu phần mềm R, và các chức năng cơ bản thường dùng cho các nghiên cứu về Khoa học giảng dạy Vật lý. Song song đó, khóa luận cũng đưa ra các VD cụ thẻ cho từng chức năng để phân tích mẫu trên các số liệu thực tế.
Chương 3: Ứng dụng phần mềm xử lý số liệu phục vụ nghiên cứu khoa học giảng day Vật lý Trong chương này khóa luận sẽ tập trung vào việc đánh giá hai phần mềm SPSS và #. Từ kết quả thu được khi phan tích các VD với số liệu thực tế ở Chương | và 10 Chương2 rút ra kết luận về ưu, nhược điểm của hai phần mềm này. Qua đó trình bày về những đặc điểm giống và khác nhau của hai phần mềm trên đẻ trả lời câu hỏi tại sao hai phần mềm này lại cùng tổn tại song song với nhau mà không nghiêng han về một phan mềm nào? Đồng thời đưa ra kết luận vẻ sự phù hợp của từng phần mềm với các đôi tượng sử dụng khác nhau, các đối tượng nghiên cứu khác nhau trong lĩnh vực khoa học giảng dạy Vật lý. SỬ DUNG PHAN MEM SPSS 1.
Giới thiệu phần mềm SPSS 1. Lịch sử hình thành va phát triển SPSS là một phần mêm phô biết đã được xây dựng từ những năm 1968 và được hoàn thiện dan theo thời gian. SPSS (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là một chương trình máy tính phục vụ cho công tác phân tích thong kê. SPSS được sử dụng rộng rãi trong công tác thông kê kinh tế - xã hội và được sử dụng rộng rãi trong kinh tế lugng.[2] Thể hệ đầu tiên của SPSS được đưa ra từ những năm 1968 chuyên sử dụng cho các máy chủ ở Mỹ.
SPSS được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu thị trường, nghiên cứu y khoa, công ty điều tra, các nhà nghiên cứu giáo dục và những lĩnh vực khác. Sau đó phan mềm không ngừng cải tiền và nâng cao các tính năng của mình, ngày càng có nhiều thé hệ mới của SPSS ra đời, với các tiện ích ngày cảng phong phú, đa dang hơn. Thể hệ mới nhất cho đến nay được xem là SPSS 22.0 được giới thiệu từ tháng 8 năm 2008, có cả phiên bản cho các hệ điều hành Microsoft Windows, Mac, và Linux/ UNIX.0, nhiều chức năng đa dạng và linh hoạt nên được sử dung rộng rãi trong nhiều ngành khoa học khác nhau như: Xã hội học, Y học, Nhân học, Tâm lý học, Kinh tế học, Marketing. Kha năng của SPSS Phan mém SPSS cung cấp một hệ thong quản lý dir liệu và kha nang phan tích thông kê với giao diện thân thiện cho người dùng trong môi trường đồ hoa, sử dung các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản.
Chức nang cơ ban của SPSS: + Thong kê mô tả (Descriptive statistics): tần số (Frequencies), các loại bảng số liệu tông hợp (Cross tabulation, Explore. Descriptive Ratio Statistics). + Thống kê 2 biến số (Bivariate statistics); trung bình (Means), tương quan (bivariate, partial, distances), kiém dinh phi tham sé (Nonparametric tests), kiém dinh sự tin cậy của thang do bằng Cronbach Alpha phân tích tương quan, kiểm định trung bình (T-test), kiêm định sự khác nhau giữa các biến phân loại (định danh) bằng phân tích phương sai (ANOVA), vẽ bản đồ nhận thức (dùng trong marketing). Giao diện Giao điện của SPSS trực quan và quen thuộc nhờ có nét tương đồng với các phần mềm Office thường dùng.
trong đó: + Untitled’ [DataSet0) - PAS¥! Statistics Data Editor lã, CS View DMA JWMfErS Án6922 DEQIQVUEO Grecht VN Asians WiiWii Hình 1. Giao điện làm việc của SPSS 1. Thanh menu chức nang, 2. Biểu tượng một số chức năng thông dụng, 3.
Cột hién thị tên các biến, 4. Số thứ tự các dòng, 5. Khai báo biến SPSS yêu cầu người sử dụng phải khai báo đầy đủ các biến trước khi thực hiện các bước tính toán với dit liệu. Công việc này được thực hiện trong của số Variable View, VỚI: 13 + Name: tên biên.
ký tự liên tục, không có khoảng trang, + Type: kiểu dit liệu, số (numeric), chữ (string), ngày tháng (date), tiền tệ (dollar),. + Width: độ rộng kiểu dữ liệu, nêu mpe là string thi width là số ký tự tôi da, + Decimals: lượng số thập phan, + Label: nhãn biển (chú thích cho tên biến, là tên cột hiển thị ở bảng kết qua), + Values: giá trị mã hóa dit liệu: ví dụ 1 là Nam, 2 là Nu, + Missing: khai báo giá trị khuyết (khai báo khi bản khảo sát có dữ liệu sai hoặc không đúng cau trúc), các giá trị này sẽ bị bỏ đi dé tránh làm ảnh hướng tới kết quả, + Columns: độ rộng cột tên biến, + Align: vị trí hiển thị dữ liệu trong cột (căn lẻ), + Measure: loại thang đo dữ liệu: e Scale (thang đo tỉ lệ): có thé cộng, trừ, nhân, chia, ® Ordinal (thang đo thứ bậc): có thê cộng, trừ nhưng hạn chế về nhân chia, ví dụ điểm trung bình, ¢ Nominal (thang đo định danh): chỉ đếm được tan số chứ không thực hiện các phép tính được, + Role: vai trò của biến. Nhập dữliệu SPSS cung cấp nhiều công cụ nhập số liệu khảo sát rat tiện dụng, trong đó phô biến là nhập dữ liệu thủ công và nhập từ phần mềm Exccl. 1 Nam $3 2 Logthucnghiem Hà t0 3 Lopthucngem Nam 77 4 Lopthucngtem Ha t0 § Lopthucng#ieee Ham a7 6 Lopthucngtiem Ha r3 7 Logthucngtiem Nam $3 8 Lopthucnghiem Nam 67 9 Logthucnghiem Ne 73 10 Lopthucngtiem Ha 67 11 Logthucng?iem Nam 77 12 Lopthucnghiem Mạ $0 13 Logthucngsem Na 23 14 Lopthuenghiem Ma a7 15 Lopthucngiern Nam mW 16 Lopthucngtiem No 93 1 Logthucngderm Nam m3 18 Logthucngtiem Ne Trĩ 19 Lopthucnghiom Nam Kĩ 20 Logthucnghiem Hạ $0 Hình 3.
Nhập dữ liệu vào SPSS + Nhập dữ liệu thủ công được thực hiện trực tiếp trên cửa số Data View. Thực hiện khai báo các biến trong cửa sô Variable View sau đó nhập số liệu cho các biển trong cửa số Data View. + Đề đọc dữ liệu từ file Excel ta vào File + Open —> Data.—> Chọnallfile > Chọn file dữ liệu can sử dung. Ngoài ra SPSS còn cho phép sao chép dit liệu trực tiếp từ Excel bằng lệnh Copy/Paste.
* Luu ý: dit liệu đưa vào SPSS nên là số hoặc ký tự không dau, không khoảng trắng đề tránh lỗi. Dé SPSS có thé mở được file thì tên file và tên đường dẫn đến file đều phải là ký tự tiếng Anh hoặc tiếng Việt không dấu. Các chức năng cơ bản của SPSS 2. Tạo biến mới từ các biến sẵn có SPSS cung cấp nhiều tính năng dé tạo biển mới trong Menu Transform, trong đó thường dùng nhất là: + Compute Wariable.: ding đề tạo một biển mới từ các biến đã có sẵn.
VD: có thê tạo thêm một biên “diém hệ số 2” = 2* “điểm”. 15 + Recode into Same Variables.: dàng dé mã hóa lại giá trị của biến có sẵn và thêm điều kiện lọc nếu can, Biến mới tạo ra sẽ thay thẻ biến cũ. + Recode into Different Variables.: dimg dé mã hóa lại giá trị của biến có sẵn và thêm điều kiện lọc néu can. Biển mới tạo sẽ độc lập với biến cũ.
VD: Mã hóa biến Diemthi để tạo biến mới Xeploai Numeric |e -> Outeut Varistie: — / a & Giattnh 2 3 To Cox) -›-- (eset) (Canoes) Gries) Hình 4. Mã hóa biến 1: Dùng dé đặt tên và mô tá cho biến mới, 2: Dùng dé mã hóa các giá trị của biến cũ, 3: Dùng đẻ thêm điều kiện lọc cho biển mới. Chon Old and New Values. dé mã hóa biến Xeploai với điều kiện mã hóa như sau: OK Value Qyaee O 91tem.i2) © Sytem ce yseemissing © Range LOWEST trosgh ae: © Rance, atue Drow) H0HST: OAlgĐarsa,es Hình 5.
Mã hóa bién Xeploai l6 Kết quả sẽ xuất ra biên mới Xeploai với các giá trị 1, 2, 3, 4, 5 lọc theo các giá trị của biến Diemthi. Sau khi có biến mới ta có thê tiếp tục vào cửa số Variable View ~ Values dé mã hóa tiếp thành các bậc xếp hạng A, B, C, D, F nếu can. Thống kê mô tả Thống kê mô tả gồm các chức năng tính toán cơ bản như tính tân suất, giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuan,. Các chức năng thống kê mô tả được SPSS cung cấp trong Menu Analyze — Descriptive Statistics.
Đề VD cho các chức năng WW Lopthucngiem. Nam TT 2 Logthucnghiem lu 80 8 Lopthuengtiem Na 83 # Logthuenghiem Ne 87 5 Logthuenghiem Nam 17 6 Logthuenghiem Na 33 7 Logthucnghiem Nam 73 8 Lopthucngriem Ne 77 19 Logthuengriem Nam 57 20 Logthucnghie= Ns 80 Hình 6. Cơ sở dữ liệu lớp thực nghiệm và lớp đối chiếu 17 Trong đó các lệnh thường dùng là: * me Tinh tan suat. & Giotinh & Xeps I Disgtay requency 140623.
Tính tần suất biến Diemthi Đề lập bang tần suất ta chọn lệnh Frequencies. => chuyên biến can tính vào 6 Variable(s) => OK. Ngoài ra có thé sử dụng các lệnh bên phải dé thêm các yêu cầu cho phép toán, các lệnh thường sử dụng như sau: + Lệnh Statistics để tính thêm các tham số thông kê như giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, độ nhọn. giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, khoảng bién thiên, tinh đối xứng,.
Đề tính các thông số này, chúng ta chọn lệnh và tích vào các thông số muốn tính. + Lệnh Charts dé vẽ đồ thị biểu diễn tần suất của các giá trị trong biến đã lựa chọn, có nhiều dang đồ thì như cột, tròn, đường. Dé sử dụng ta chọn lệnh và chọn loại dé thị can vẽ. Kết quả: © Meen « 6.
Kết quả tinh tan số biến Diemthi * Descriptives.: Tính các tham số thống kê mô ta như: giá trị trung bình. phương sai, độ lệch chuẩn, độ nhọn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, khoảng biển thiên, tinh đối xứng,. Để sử dụng ta chọn lệnh Descriptives —> chuyên biến cần mô tả vào 6 Variable(s) > chọn Options đề tùy chọn các giá trị can tính —> Continue > OK đề phan mềm bắt dau tính toán. 19 Kết quả mô tả biến Diemthi Descriptive Statistics | on | mange | minimum | Masmum | Moan — |Sd.Dedsionl variance | ———————————— * Crosstabs: Tạo bảng chéo hai biến (phân tích hai biến).
Đề tạo bảng chéo hai biến chúng ta chọn lệnh Crosstabs —> chuyên biến vào 6 Row và Column đề tạo bảng chéo. Lưu ý có thé chọn nhiều bién nhưng một bang sẽ chỉ gôm 2 biến phụ thuộc nhau.