Mở đầu về điện từ hoc” — Vật lí 11 thì sẽ phát trién được năng lực giải quyết van dé của học sinh. Phương pháp nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu lý luận - Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm theo định hướng STEM Robotics, phát trién năng lực giải quyết van đẻ. - _ Nghiên cứu kiến thức có liên quan đến chuyên đề “M6 dau vẻ điện tử học” và các tài liệu khoa học có liên quan.
Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn - Điều tra thực trạng tô chức hoạt động trải nghiệm STEM Robotics với nội dung chuyên dé “Mo dau về điện tử học”, những hiểu biết của giáo viên về tô chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng giáo dục STEM Robotics tại một số trường trung học trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh. Phương pháp thực nghiệm sư phạm - Tiến hành thực nghiệm về việc tô chức hoạt động trải nghiệm các chủ đề STEM Robotics ở trường THPT theo quy trình, phương pháp và hình thức tô chức đã dé xuất. - Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm từ đó rút ra kết luận của đề tài. - Phuong tiện: phiêu khảo sát, phiếu đánh giá, dung cụ ghi chép, ghi hình.
Đóng góp mới của đề tài - Hệ thông hóa được cơ sở lý luận về day học theo định hướng hoạt động trải nghiệm STEM - Robotics, nang lực giải quyết van dé. - Xây dựng được chủ dé hoạt động trải nghiệm theo định hướng STEM Robotics liên quan đến chuyên dé “Mở dau về điện tử học” — Vật lí L1. - Xây dựng hệ thông công cụ đánh giá năng lực giải quyết van đề của học sinh trong chuyên đề “Mở dau vẻ điện tử học” — Vật lí 11 theo định hướng hoạt động trai nghiệm STEM - Robotics. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TO CHỨC HOẠT ĐỘNG TRAI NGHIEM STEM ROBOTICS Ở TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG 1.
Hoạt động trai nghiệm ở trường THPT 1. Định nghĩa hoạt động trải nghiệm Trải nghiệm hiệu đơn giản nhất là những gì con người trải qua, kinh qua một hoàn cảnh, môi trường, điều kiện nào đó đề suy ngẫm, suy xét hay chứng thực một điều gì đó. Trải nghiệm là một phần không thé thiếu khi học tập, khi nghiên cứu về lí thuyết học trải nghiệm, David A.Kolb (1984) tin rằng: “Hoe tập là quá trình trong do tri thức được kiến tạo thông qua sự chuyến hóa cua kinh nghiệm”. Qua trai nghiệm, người học thu nhận được kiến thức và kinh nghiệm sông cho riêng bản thân.
nhờ đó có thê phát triển phẩm chat và năng lực, góp phần hoàn thiện bản thân, đồng thời có thé cải tạo được thực tiền. Theo Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm (Association for Experiential Education AEE) (1977), “Day học trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tong kết lại dé tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân. tiễn tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội". Theo Chương trình giáo dục phô thông - Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo (26/12/2018), “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng.
thiết kế và hướng dẫn thực hiện. tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế. thé nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có va huy động tong hợp kiến thức, ki nang của các môn học dé thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn dé của thực tiễn đời sông nhà trường. gia đình, xã hội phù hợp với lửa tuôi: thông qua đó, chuyên hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phan phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai” Trong phạm vi khóa luận, chúng tôi giữ nguyên tinh thần định nghĩa về hoạt động trải nghiệm của Bộ Giáo dục va Dao tạo và định nghĩa ngắn gọn về hoạt động trải nghiệm như sau: Hoạt động trải nghiệm là một phần quan trọng trong chương trình GDPT.
Hoạt động trải nghiệm có nội dung, phương pháp và đánh giá cụ thê; được nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dan thực biện; nhằm gợi lên nhu cau trải nghiệm cho HS, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế và giải quyết những van đề của thực tiễn đời sống. góp phan phát triển các phẩm chat và năng lực của HS một cách toàn diện. Bản chất của hoạt động trải nghiệm Trong lí luận Giáo dục học đã khăng định “Ban chất của giáo dục là trai nghiệm”, muốn giáo dục nhân cách của học sinh phải tô chức hoạt động giáo dục, không thê bằng con đường lí thuyết suông. Bản chất của hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo đục được tô chức theo con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thông nhất giữa nhận thức và hành động.
hình thành và phát triển cho HS niềm tin, tình cảm, những NL cần có của HS trong tương lai. Chính vì vậy trong nội dung, phương pháp, hình thức tô chức của hoạt động có thể mang dáng dấp của hoạt động theo nghĩa hẹp. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa chúng chính là cách làm, cách triển khai hoạt động. (Nguyễn Thị Liên, 2016) Hoạt động trải nghiệm có các đặc trưng sau đây: - Tính tham gia trực tiếp của HS vào từng hoạt động; - Tính tự chú của HS trong kế hoạch và hành động của cá nhân; - Tính tập thé của HS; - Tính tiếp cận với môi trường sông trong và ngoài nha trường: - Tinh sáng tạo dé thích ứng và tạo ra cái mới, giá trị mới cho bản thân; - Tính trọn vẹn của hoạt động thực tiền; - Tính công dân có trách nhiệm khi đặt người học vào các tình huống mới; - HS được khăng định giá trị bản thân qua huy động kinh nghiệm và NL của mình; - HS hình thành các ý thức.
pham chat cùng chung sông và sông có trách nhiệm với bản thân và xã hội; - HS được tiếp cận với các giá tri cuộc sông trong các tình huéng thực tiền. Nội dung của hoạt động trải nghiệm Theo chương trình Giáo duc phd thông - Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo (26/12/2018). “hoạt động trải nghiệm được thiết kế theo hướng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 với các mạch nội dung hoạt động thông nhất sau: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã hội. Hoạt động hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp” Bang 1.
Nội dung hoạt động trải nghiệm theo chương trình Giáo dục phổ thông. Hoạt động Nội dung hoạt động - HD tim hiéu/ khám phá bản thin; - HĐ rèn luyện nén nếp, thói quen, tính tuân Hoạt động hướng vào bản thân thủ, trách nhiệm, ý chí, vượt khó: - HB phát triển các mỗi quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội. - HD giáo dục truyền thống, tư tưởng, đạo đức; - HD giáo dục văn hóa, hữu nghị và hợp tác: ; _ |- HD tìm hiểu phong cảnh, đi tích văn hóa — Hoạt động hướng den xã hội - - ; lich sử của địa phương va dat nước; - HB tình nguyện/ nhân đạo và hoạt động giáo các van dé xã hội. - HD tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên Hoạt động hướng đến tự nhiên nhiên; - HD tìm hiểu, lao động bảo vệ môi trường - HD tìm biểu, trải nghiệm thé giới nghề Hoạt động hướng nghiệp nghiệp; ; ; - HD tim hiểu một số pham chat va năng lực của nghé/ nhóm nghé gan gũi: Nội dung hoạt động - HD đánh giá và rèn luyện bản thân phù hợp với nhóm nghề: - HD tìm hiểu và lựa chọn các nhóm tri thức khoa học liên quan đến nghề nghiệp: - HD tìm hiểu hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề và các cơ sở đào tạo cao đăng, đại học của Trung ương, địa phương.
Trong phạm vi khóa luận, nội dung tô chức hoạt động trải nghiệm của đẻ tài là các mô hình, ứng dụng STEM Robotics có liên quan đến những kiến thức trong chuyên dé *Mở dau vẻ điện tử học - Vật lí 11” và một số kiến thức liên hệ thuộc các môn học khác như toán học, công nghệ. tin học lập trình nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vẫn dé của học sinh 1. Phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm Chương trình GDPT - Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của Bộ Giáo dục và Đảo tạo (26/12/2018) đã đưa bốn phương thức tô chức hoạt động trai nghiệm như sau: (Bộ Giáo dục và Dao tao, 2018) - Phuong thức Khám phá: là cách tô chức hoạt động tạo cơ hội cho HS trải nghiệm thé giới tự nhiên, thực tế cuộc sông và công việc, giúp HS khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện van dé từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cám xúc tích cực và tình yêu quê hương đất nước. Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cam trai, thực địa và các phương thức tương tự khác.
- _ Phương thức Thê nghiệm. tương tác: là cách tô chức hoạt động tạo cơ hội cho HS giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như dién đàn, đóng kịch, hội thảo,hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác. - Phương thức Công hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang lại những giá trị xã hội băng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông 10 qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích. tuyên truyền và các phương thức tương tự khác.
- Phuong thức Nghiên cứu: là cách tô chức hoạt động tạo cơ hội cho HS tham gia các đẻ tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua đó dé xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học. Nhóm hình thức tô chức này bao gdm các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác. Trong phạm vi khóa luận, chúng tôi dựa trên phương thức Khám phá và Nghiên cứu của Bộ Giáo đục và Dao tạo dé xây dựng và tô chức hoạt động trải nghiệm cho HS vận dụng kiến thức chuyên dé “Mo đầu về điện tử học - Vật lí 11” để nghiên cứu, thiết kế và chế tao các sản phẩm theo định hướng giáo dục STEM Robotics. Giáo dục STEM Robotics 1.