CHƯƠNG I1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE GIÁO DỤC STEM Ở TRƯỜNG THPT VA DẠY HỌC PHÁT TRIEN NANG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHE NGHIỆP CUA HỌC SINH 1. Giáo dục STEM ở trường THPT IL. Thuật ngữ STEM Thuật ngữ STEM có thé phân tích với các khía cạnh: Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering) va Toán học (Math) là hình thức chủ yếu của việc học tập của tat cả học sinh, đặc biệt là khoa học và toán học.
Chúng được định nghĩa là: - Khoa học (Science): hệ thông kiến thức về bản chất và quy luật của vật chất và vũ trụ, dựa trên quan sát, thử nghiệm và đo lường, và xây dựng quy luật dé mô tả những sự kiện này thco thuật ngữ chung. - Công nghệ (Technology): những kiến thức liên quan đến việc tạo ra và sử dung phương tiện kỹ thuật, môi quan hệ của chúng với cuộc sông, xã hội va môi trường, dựa trên các chủ đề như nghệ thuật công nghiệp. kỹ thuật, khoa học ứng dụng và khoa học thuần túy. - Kỹ thuật (Engineering): cho phép ứng dụng thực tế của kiến thức khoa học thuần túy như vật lí hay hóa học trong xây dựng động co, , tòa nha, tàu và nhà máy hóa chất.
- Toán học (Math): các ngành khoa học liên quan bao gom dai s6, hinh hoc va tinh toan, liên quan đến nghiên cứu về số lượng, hình dang, không gian vả tương quan bang cách sử dụng hệ thống ký hiệu chuyên ngành. Giáo due STEM Hiện nay. giáo dục STEM được nhiều tổ chức, nhà giáo duc quan tâm nghiên cứu. Do đó, khái niệm về giáo dục STEM cũng được định nghĩa dựa trên các cách hiéu khác nhau, theo nhiều ngữ cảnh khác nhau.
phô biến nhất là ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp. - Đối với ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được hiéu là nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghẹ, kỹ thuật va toan học. - Đối với ngữ cảnh giáo dục, có ba cách hiểu chính về giáo dục STEM như sau: a. Quan tâm đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học Đây cũng là quan niệm ve giáo dục STEM của Bộ giáo dục Mỹ “Gido dục STEM là một chương trình nhằm cung cap hỗ trợ, tăng cường, giáo dục Khoa hoc, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM) ở tiêu học và trung học cho đến bậc sau đại hoc”.
Đây là nghĩa rộng khi nói về giáo dục STEM. Tích hợp của bốn lĩnh vực Khoa hoc, Cong nghệ, Kỹ thuật và Toán học Tác giả Tsupros định nghĩa “Gido dục STEM là một phương pháp học tập tiếp cận liên ngành, ở đó những kiến thức hàn lâm được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực tế thông qua việc học sinh được áp dụng những kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học vào trong những bối cảnh cụ thé tạo nên một kết nỗi giữa nha trường, cộng đồng và các doanh nghiệp cho phép người học phát triển những kỹ năng STEM và tăng khả năng cạnh tranh trong nên kính tế mới”. Tích hop từ hai linh vực về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học trở lên Theo quan niệm nay, tác gid Sanders định nghĩa “Gido dục STEM là phương pháp tiếp can, khám phá trong giảng day và học tập giữa hai hay nhiều hơn các môn học STEM, hoặc giữa một chủ dé STEM và một hoặc nhiều môn học khác trong nhà trường". Bên cạnh đó, giáo dục STEM cũng được quan niệm như là chương trình đào tạo dựa trên ý tưởng giáng dạy cho học sinh bốn lĩnh vực cụ thể: Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học trong một liên ngành và phương pháp tiếp cận ứng dụng.
Thay vi day bốn lĩnh vực này theo những môn học tách biệt và rời rac, STEM tông hợp chúng thành một mô hình học tập liên mạch dựa trên các ứng dụng thực tế. Mục tiêu giáo duc STEM Mục tiêu giáo đục STEM đặc thà STEM Hình 1. Mue tiêu giáo due STEM - Phát triển các NL đặc thù cia các môn học thuộc về STEM cho HS Đó là những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học dé giai quyết 7 các van dé thực tiến.
HS biết sử dụng, quản lý và truy cập Công nghệ. HS biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm. (Nguyễn Thanh Nga (Chủ biên), Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội, 2018) - Phát triển các NL cốt lồi cho HS Giáo dục STEM nhằm chuan bị cho HS những cơ hội cũng như thách thức trong nên kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thé kỷ 21. Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ.
Kỹ thuật, Toán học, HS sẽ được phát triển tư duy phê phan, khả năng hợp tác đẻ thanh công. (Nguyễn Thanh Nga (Chủ biên), Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội, 2018) - ĐHNN cho HS Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kỹ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghé nghiệp trong tương lai của HS. Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có NL, phẩm chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng va phát triển đất nước. Tăng cưởng trang bị cho HS phô thông những kỹ năng vẻ STEM, tăng cường số lượng HS sẽ theo đuôi và nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực STEM.
(Nguyễn Thanh Nga (Chủ biên), Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội, 2018) Quá trình sáng tạo có thể được nuôi đưỡng trong HS nhưng phải cần thời gian và HS cần được nhúng trong môi trường và không gian đặc thù dé kích thích sự sáng tạo. Do vay, tiếp cận giáo dục STEM phải là tiếp cận mang tính liên ngành dé tạo ra sự kết hợp hài hòa giữa các lĩnh vực Khoa hoc, Công nghệ. Kỹ thuật va Toán học nhằm mang đến cho HS những trải nghiệm thực tế thực sự có ý nghĩa. Tư tưởng cốt lõi của giáo dục STEM Việc đưa giáo dục STEM vào trường phô thông mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đôi mới giáo dục phô thông.
Cụ thé là: Đảm bảo giáo dục toàn điện: Triển khai giáo đục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toản, Khoa học. các lĩnh vực Công nghé, Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, dau tư trên tat cả các phương diện về đội ngũ GV, chương trình, cơ sở vật chat. (Nguyễn Thanh Nga, Quách Trí Minh, 2022) Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn đẻ giải quyết các vấn đề thực tiễn, HS được hoạt động. trải nghiệm và thay được ý nghĩa của tri thức với cuộc sông, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của HS.
(Nguyễn Thanh Nga, Quách Trí Minh, 2022) Hình thành và phát triển năng lực, pham chất cho HS: Khi triển khai các dự án học tập STEM, HS được hợp tác với nhau, chủ động va tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập, được làm quen với hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. (Nguyễn Thanh Nga, Quách Trí Minh, 2022) Kết nồi trường học với cộng đồng: Dé đảm bảo triển khai hiệu qua giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghè nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất trién khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM pho thông cũng hướng tới giải quyết các van dé có tinh đặc thù của địa phương.
(Nguyễn Thanh Nga, Quách Trí Minh, 2022) Hướng nghiệp, phân ludng: Tô chức tốt giáo dục STEM ở trường phô thông, HS sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phô thông cũng là cách thức thu hút HS theo học, lựa chọn các ngành nghé thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Dạy học phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT 1. Năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT Hiện nay, NL là một cụm từ rat phố biến được đành sự quan tâm rat nhiều.
Từ đó đã đưa ra các quan điềm và cách hiệu về NL khác nhau ở Việt Nam nói chung và cả thê giới nói ricorêng. (re Theo t6 chức Hợp tác và Phát trién kinh tế Thế giới (OECD), NL được hiệu là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cau phức hợp trong một bồi cảnh cụ thé. (Hoàng Hòa Binh, 2015) Chương trình Giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 xem NL là một khả năng hành động hiệu quả băng sự cô găng dựa trên nhiêu nguồn lực.E Weinert, NL là tổng hợp các khả năng và kỹ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sang của học sinh nhằm giải quyết những van dé nay sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán đề đi đến giải pháp. (Hoàng Hòa Bình, 2015) Theo từ điền Bách khoa Việt Nam: “NL là đặc điểm của cá nhân thê hiện mức độ thông thao - tức là có thé thực hiện một cách thành thục và chắc chắn - một hay một số dang hoạt động nào đó”.
Theo từ điển tiếng Việt: NL là phẩm chat tâm lí và sinh lí tạo cho con người kha năng hoàn thành một loại hoạt động nảo đó với chất lượng cao”. (Hoàng Hòa Bình, 2015) Chương trình phô thông tong thé của bộ giáo dục và đào tạo: NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tô chat sẵn có vả quá trình học tap, rèn luyện. cho phép con người huy động tông hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú niềm tin, ý chi,. thực hiện thanh cộng một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thé.
(Hoàng Hòa Binh, 2015) Như vậy, cho dù khó định nghĩa năng lực một cách chính xác nhất, có một số quan điểm không cơ bản khác nhau về NL nhưng các nhà nghiên cứu Việt Nam và thế giới đã có cách hiéu tương tự nhau vẻ khái niệm này. Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng.