Khóa luận tốt nghiệp sư phạm toán học xây dựng và sử dụng học liệu số trong dạy học khái niệm đạo hàm theo mô hình lớp học đảo ngược

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm toán học xây dựng và sử dụng học liệu số trong dạy học khái niệm đạo hàm theo mô, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

155
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đơn nhận thức Bloom. Tiêu chuẩn đặt câu hỏi theo thang đo Bloom. Mô hình lớp học đảo ngược

1.2. Định nghĩa của mô hình lớp học đảo ngược. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình lớp học đảo ngược. Nguyên tắc xây dựng các hoạt động theo mô hình lớp học đảo ngược

1.3. Học liệu số — video tương tác

1.3.1. Định nghĩa học liệu số, học liệu điện tử. Lợi ích của việc học tập bằng video tương tác. Cấu trúc của video tương tác. Nguyên tắc xây dựng video tương tác. Quy trình xây dựng video tương tác

1.3.2. Nền tảng Moodle. Các tính năng của Moodle. Các tài nguyên và hoạt động trong các khóa học của Moodle. Bộ công cụ tạo nội dung tương tác H5P

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY VẬN DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC ĐỂ DẠY HỌC KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM

2.1. Phân tích đặc điểm, nội dung, mục tiêu dạy học khái niệm Đạo hàm, Toán học 11, Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.2. Mục tiêu và nội dung dạy học Khái niệm đạo hàm. Sự phù hợp của việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược để dạy học Khái niệm đạo hàm

2.3. Xây dựng học liệu số phục vụ dạy học khái niệm Đạo hàm, Toán học 11, Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.3.1. Xác định mục tiêu và đối tượng sử dụng

2.3.2. Thiết kế tình huống dạy học trên video và câu hỏi tương tác

2.3.3. Thiết kế tình huống dạy học trong video. Xây dựng và hoàn thiện video

2.3.4. Kịch bản video tương tác dạy học Đạo hàm. Thiết kế Powerpoint và video sử dụng dạy học

2.3.5. Hệ thống lớp học ảo bằng mã nguồn mở Moodle. Cấu trúc mỗi khóa học trong trang web. Câu hỏi tương tác trên hệ thống Moodle

2.4. Xây dựng kế hoạch bài dạy vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học khái niệm Đạo hàm, Toán học 11, Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4.1. Các tình huống và bài toán dạy học trên lớp (Pha trên lớp — Pha 2). Hoạt động hình thành Định nghĩa đạo hàm, ý nghĩa vật lý và ý nghĩa hình học của đạo hàm

2.4.2. Hoạt động hình thành mối liên hệ giữa ý nghĩa vật lí và ý nghĩa hình học của đạo hàm

2.4.3. Hoạt động luyện tập

2.4.4. Hoạt động vận dụng. Kế hoạch bài dạy

2.4.5. Thiết bị dạy học và học liệu

3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Nội dung thực nghiệm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm sư phạm và thời gian thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.3.1. Kết quả hoạt động tự học ở nhà (Pha 1). Kết quả hoạt động trên video. Kết quả hoạt động trên Padlet
3.3.2. Kết quả ghi chép trên Phiếu tự học. Kết quả bài kiểm tra trước khi lên lớp. Kết quả hoạt động học trên lớp (Pha 2). Kết quả hoạt động trả lời câu hỏi thảo luận trên Padlet
3.3.3. Kết quả hoạt động nhóm. Mối liên hệ giữa ý nghĩa vật lí và ý nghĩa hình học của đạo hàm
3.3.4. Kết quả hoạt động nhóm. Vận dụng. Kết quả hoạt động học sau tiết học. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú và cảm nhận của HS khi tham gia học tập thông qua mô hình lớp học đảo ngược
3.3.5. Kết quả đánh giá việc học kết hợp với video bài giảng tương tác trước khi lên lớp. Kết quả đánh giá việc học tập trực tiếp trên lớp. Kết quả đánh giá việc tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp sư phạm toán học

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm toán học là một bước quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên. Đề tài này tập trung vào việc xây dựng và sử dụng học liệu số trong dạy học khái niệm đạo hàm theo mô hình lớp học đảo ngược. Mô hình này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động mà còn phát triển kỹ năng tự học và tư duy phản biện.

1.1. Khái niệm về học liệu số trong giáo dục

Học liệu số là các tài nguyên học tập được thiết kế dưới dạng điện tử, bao gồm video, bài giảng trực tuyến và tài liệu tương tác. Việc sử dụng học liệu số giúp tăng cường sự hứng thú và khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.

1.2. Mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học

Mô hình lớp học đảo ngược cho phép học sinh tự học ở nhà thông qua các tài liệu được cung cấp trước. Trên lớp, giáo viên sẽ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc, từ đó tạo điều kiện cho việc tương tác và thảo luận sâu hơn về kiến thức.

II. Thách thức trong việc dạy học khái niệm đạo hàm

Dạy học khái niệm đạo hàm gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc truyền đạt lý thuyết và ứng dụng thực tiễn. Học sinh thường cảm thấy khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng và áp dụng chúng vào bài tập thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp thu lý thuyết

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm lý thuyết của đạo hàm do tính trừu tượng của nó. Việc thiếu các ví dụ thực tiễn cũng làm giảm hứng thú học tập.

2.2. Thiếu tài liệu hỗ trợ học tập

Hiện nay, tài liệu học tập về đạo hàm còn hạn chế và không đồng nhất. Điều này gây khó khăn cho học sinh trong việc tìm kiếm thông tin chính xác và phù hợp.

III. Phương pháp xây dựng học liệu số hiệu quả

Việc xây dựng học liệu số cho dạy học khái niệm đạo hàm cần phải dựa trên các nguyên tắc thiết kế giáo dục hiện đại. Các học liệu này cần phải dễ tiếp cận, hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh.

3.1. Nguyên tắc thiết kế học liệu số

Học liệu số cần được thiết kế theo nguyên tắc dễ hiểu, có tính tương tác cao và phù hợp với các kênh tiếp nhận thông tin của học sinh. Việc tích hợp video và các hoạt động tương tác sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức.

3.2. Quy trình xây dựng video tương tác

Quy trình xây dựng video tương tác bao gồm việc xác định mục tiêu học tập, thiết kế nội dung và tạo ra các câu hỏi tương tác. Điều này giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình lớp học đảo ngược

Mô hình lớp học đảo ngược đã được áp dụng thành công trong nhiều trường học, giúp nâng cao chất lượng dạy học. Việc sử dụng học liệu số trong mô hình này đã tạo ra những thay đổi tích cực trong cách học của học sinh.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc hiểu và áp dụng khái niệm đạo hàm. Học sinh cũng thể hiện sự hứng thú hơn trong việc học tập.

4.2. Phản hồi từ học sinh

Phản hồi từ học sinh cho thấy họ cảm thấy tự tin hơn khi học tập thông qua mô hình lớp học đảo ngược. Họ cũng đánh giá cao việc sử dụng học liệu số trong quá trình học.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược và xây dựng học liệu số trong dạy học khái niệm đạo hàm không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong thời đại công nghệ 4.0. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục

Định hướng phát triển giáo dục trong tương lai cần chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh phát triển toàn diện.

5.2. Khuyến khích nghiên cứu và đổi mới

Cần khuyến khích các giáo viên và nhà nghiên cứu tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là trong việc xây dựng và sử dụng học liệu số để nâng cao chất lượng giáo dục.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm toán học xây dựng và sử dụng học liệu số trong dạy học khái niệm đạo hàm theo mô hình lớp học đảo ngược

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, trước khi trả lời câu hỏi nghiên cứu mà chúng tôi đã dat ra thi chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận bằng phương pháp nghiên cứu lý luận về quy trình tô chức theo mô hình lớp học dao ngược, các nguyên tắc va quy trình xây dựng và thiết kế video tương tác mang lại hiệu quả trong việc học tập của HS. Những nên tảng này làm cơ sở để xây dựng các hoạt động dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược va hoạt động dạy học trong video tương tác dé triển khai bài hoc Khái niệm đạo ham trong chương II. Thang đo Bloom Từ lâu thang tư duy Bloom hay còn gọi là tháp tư duy Bloom được cho là công cụ nên tảng dé xây dựng mục tiêu va hệ thống hóa các câu hỏi. các bài tập dé kiểm tra, đồng thời đánh giá kết quả học tập đối với người học.

Hiện tại thang tư duy Bloom được phô biến rất rộng rãi trong giáo dục và được sử dụng đề giúp GV có thé kiểm tra sắp xếp câu hỏi theo các mức độ khác nhau. Thang đo nhận thức Bloom Năm 1956, Benjamin Bloom — nha tâm ly giáo dục người Mỹ đã cùng một số cộng sự đã xây đựng nên một thước đo phân loại các mức độ của mục tiêu giáo dục. Đối với Bloom, trong công trình nghiên cứu của minh, ông rất coi trọng và đề cao van dé đánh giá chất lượng của người học. Việc đánh giá giúp xác định các lĩnh vực mà HS cần được hỗ trợ thêm và sau đó họ sẽ được thực hiện các hoạt động bồ trợ, nhằm sửa dé nâng cao khả năng nắm vững kiến thức của họ.

Bên cạnh đó, trong những năm 1990, Lorin Anderson, một trong những học trỏ ưu tủ của Bloom đã lãnh đạo một nhóm gòm các nha tâm lý học nhận thức, các nha lý luận về chương trình giảng day và các nhà nghiên cứu giảng day cũng như các chuyên gia kiểm tra và đánh giá đã xuất bản ban sửa đổi Phân loại của Bloom vào năm 2001 với tiêu dé Phân loại cho việc dạy, học và đánh gia (A Taxonomy for Teaching, Learning and Assessment). Người ta gọi thang đo do Lorin Anderson phát triển dựa trên nền tảng của Bloom là thang đo Bloom Cải tiến (Revised Bloom’s Taxonomy) và được áp dụng phô biến trong đánh giá các cấp độ tư duy nhận thức của người học (Dung, N. 13 Trong đó thang đo về nhận thức giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu đạy học và cũng là cơ sở đẻ thiết lập hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá hiệu quả học tập của HS. Cách phân loại của Lorin Anderson cụ thé thé như sau (Anderson, L.

(2001)): 1956) (2001) Thang đo nguyên thủy Thang do Bloom cai tiến Tu duymức độ coo Tuduymức độ thớp Đơn giản Hình 1. Thang do Bloom 1956 và năm 2001 ¢ Ghi nhớ (Remember): là khả năng khôi phục, ghi nhận và nhớ lại kiến thức có liên quan. Hay nói cách khác, ghi nhớ là khi người học có thé nhắc lại các thông tin, kiến thức đã học. ¢ Hiểu (Understand): là kha năng diễn đạt ý nghĩa của thông điệp bằng miệng, văn ban hay hình ảnh.

Hiểu không chi đơn thuần là nhắc lại một thông điệp nao đó. Chúng ta cần thé hiện sự hiểu biết của mình thông qua diễn giải, nêu gương, phân loại. tóm tắt, suy luận, so sánh và giải thích. Qua những gì GV đã giảng day, HS có thé tiếp thu được kiến thức hoặc một số van đẻ, đồng thời có thê hiểu sâu sắc về một số khái niệm, thuật ngữ.

hoặc hiểu được mối quan hệ giữa những kiến thức minh vừa được học. e Ap dụng (Apply): là khả năng vận dụng các thông tin, kiến thức đã học vào một tỉnh hudng hay một thi nghiệm cu thé nào đó. Mục tiêu ở mức độ này là HS có thê sử dụng hoặc áp dụng những gì GV đã giảng dạy vào trong các vấn đề thực tế. Việc vận dụng ở đây không đòi hỏi HS phải cụ thể hóa hay phát triển sự trừu tượng mà chỉ cần ứng dụng những gì mình biết bài bài giảng của GV.

14 ¢ Phân tích (Analyze): là khả năng chia thông tin, kiến thức thành các phần nhỏ, sau đó xác định cách các phần nhỏ đó liên quan với nhau và với một cau trúc hoặc mục đích tông thé. Nói cách khác, khả năng phân tích là có thé dùng dé khám phá một số khái niệm, thuật ngữ một cách chỉ tiết và tường tận hơn, từ đó có thé giúp HS hiểu sâu hơn hoặc có thé tự rút ra được những kết luận vẻ một số khía cạnh của vấn để mà mình đã phân tích được. Đề thực hiện được mức độ này, đòi hoi HS phải đạt thật tốt được mức độ Hiểu, có thé hiểu được thêm một số khía cạnh của van dé, có thé kết nỗi hoặc liên kết các mạch kiến thức với nhau từ đó có thẻ thuận tiện hướng đến quá trình phân tích, đồng thời cũng có thê đưa ra những kết luận chính xác và rõ rang hơn cho phân tích của mình về van dé hoặc khái niệm. se - Đánh giá (Evaluate): là dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn thông qua việc kiểm tra và phê bình dé đưa ra một phán quyết, nhận định về một van de.

« _ Sáng tạo (Create): Đây la cap độ cao nhất của thang do Bloom. Sáng tạo là khả năng ghép các kiến thức. thông tin đã có lại với nhau dé tạo thành một cau trúc hay định lý mới. Tiêu chuẩn đặt câu hỏi theo thang do Bloom Trong lĩnh vực giáo dục, thang cấp độ tư duy có thể được xem là một công cụ nên tang dé từ đó xây dựng và sắp xếp các mục tiêu giáo duc, xây dựng các chương trình, quy trình giáo dục va đào tao, xây dựng hệ thong hóa câu hỏi va bai tập dùng dé kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập.

Dé các dé kiểm tra hay các câu hỏi đánh giá kết quả học tập của HS đạt được hiệu qua thì các phát biêu về mục tiêu phải được điển đạt đôi với người học. Các chuyên gia trắc nghiệm đã đưa ra dé nghị cho GV khi soạn mục tiêu cho các dé kiểm tra hay bộ câu hỏi, điều đầu tiên nên sử dụng những động từ hành động cụ thé dé xác định rõ những gì HS có thê làm được vào cuỗi giai đoạn học tập (Châu, T. Thông qua nghiên cứu ở nhiều tai liệu, bài báo và tham khảo khung xây dựng câu hỏi của Nguyễn Thị Hạnh (2020), Shorser, L. (1999), chúng tôi đưa ra một bảng xây dựng cách đặt câu hỏi dựa theo Thang đo nhận thức Bloom: 15 Bang 1.

Cách đặt câu hỏi dựa theo Thang do nhận thức Bloom Cách tiên hành (Khi đưa ra câu hoi, GV Mức độ Mục tiêu Tác dụng đối với HS có thể sử dụng các cụm từ hỏi nhw: .) Kiểm tra trí nhớ của Giúp người học nhớ lại Cái gi, Ở đâu, The nao, người học về các dữ hoặc tái hiện lại những Khi nao, Hay dinh nghia, Nhớ kiện, số liệu, các định kiến thức mình đã học, Hãy nêu, Hãy mô ta.? nghĩa, quy tắc, khái những van dé mình đã niệm. biết, đã trải qua. Kiém tra kha năng chi ra Người học có khả năng Tại sao, Vì sao, Hãy so ý nghĩa hoặc đưa ra môi diễn đạt bằng lời nói, sánh, Hãy liên hệ, Hãy liên hệ giữa các thông nêu ra được các yếu tô tính, Hãy phân biệt .? Hiéu tin, kết nói các dit liệu, cơ bản hoặc so sánh, số liệu, tính chất hoặc liên hệ được các yếu tố khái niệm mà người học cơ bản trong bải học. Kiểm tra khả năng vận Người học hiểu sâu Làm thê nào, Có cách giải dụng những kiến thức hơn nội dung kiến quyết nào, Hãy tìm ra đã học, đã biết, đã trải thức, về các khía cạnh phương pháp, Hãy tính, qua (các khái niệm, tính khác nhau của một Hãy áp dụng.? chất, quy tắc, phương khái niệm, thuật ngữ pháp.) vào giải quyết hay một van đẻ, biết dung các bài toán hoặc các cách lựa chọn phương van dé trong thực tiễn.

pháp hoặc cách thức phù hợp đẻ giải quyết các bài toán hoặc tinh huồng thực tế. Phan Kiểm tra khả năng phân Người học có thê suy Tại sao, Vi sao, Em có tich tích nội dung hay một nghĩ và hieu sâu hơn nhận xét gì, Hãy chứng 16 van dé của người học, từ về kiên thức, có kha minh, Hay so sanh, Hay đó đi đến một số kết năng tự tìm ra các môi phan tich, Hay néu.? luận hay luận điểm vẻ liên hệ giữa các khái các khía cạnh khác nhau niệm, thuật ngữ hoặc của vấn đề hay khái mỗi liên kết giữa các niệm khía cạnh trong một l4 x van đề. Kiém tra kha nang đóng Thúc day người hoc Em hãy đánh giá, Em hãy gop ¥ kién va sw phan phái tìm tòi nhiều nhận xét, Em có. Vì sao? đoán của HS trong việc mang trí thức, rẻn nhận định, đánh gia một luyện khả nang phản khái niệm.

một vấn dé biện. tư duy logic, tư Danh trong một tình hudng duy phê phán và hình hoặc hiện tượng cụ thê thành năng lực tự học, dựa trên các tiêu chí đã tự đánh giá cho HS. được hình thành trong quá trình tiếp thu kiến thức. Khuyến khích người HS phát triên trí tưởng Có cách làm (hướng khắc học đưa ra những cái tượng va tư duy logic, phục hướng giải quyếU mới, những cách làm kĩ năng giải quyết vấn nào.” Nếu em là.

em sẽ mới, cách giải quyết các đẻ, hình thành năng thực hiện như thé nào? Sang van dé trong thực tiễn. lực sáng tạo và hình tao Qua đó thể hiện những thành thành thói quen ước mơ, nguyện vọng, thích tìm tòi tạo ra cái mong muon thay đôi và mới. phat trién của HS. Các câu hỏi ở cap độ nhận thức thâp hay cao con tùy thuộc vào các van đề, tinh huông và nội dung kiên thức, tùy vào mức độ nhận thức mà có thê là kiên thức mới hoặc kiến thức đã được hình thành.

Hệ thống câu hỏi này cần được xây dựng dựa trên vốn kiến thức, kinh nghiệm mà HS đã được tích lũy; từ đó, HS có thẻ chiếm lĩnh tri thức một 17 cách chủ động, sáng tạo, đảm bảo việc hiểu sâu kiến thức và đạt được mục tiêu dé ra của bai học. Đây la cơ sở dùng dé đặt các câu hỏi tương tác trong những video bài giảng chúng tôi dé xuất ở chương II. Mô hình lớp học đảo ngược 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung của nó có thể liên quan đến việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại trong giáo dục. Một trong những điểm nổi bật có thể là việc phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh thông qua các phương pháp như sơ đồ tư duy. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện và giao tiếp hiệu quả.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng cụ thể trong giảng dạy, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chủ đề tam giác bằng nhau, nơi trình bày cách thức phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 7. Ngoài ra, tài liệu Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng giao tiếp trong dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để thấy được sự chuyển mình của giáo dục trong thời đại số.

Mỗi tài liệu đều mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giảng dạy hiện đại và cách chúng có thể cải thiện hiệu quả học tập.