Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Hóa Học: Tổng Hợp và Xác Định Cấu Trúc Phức Platini

Khóa luận trình bày phương pháp tổng hợp và xác định cấu trúc phức platin II chứa dẫn xuất thế N 4 thiosemicacbazon trong hóa học.

Chuyên ngành

Sư Phạm Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phức cis-Platin(I1) và hoạt tính sinh học của chúng

1.1.1. Quá trình phát hiện giá trị sinh học của phức cis-Platin(I1)

1.1.2. Phương pháp tổng hợp phức cis và trans platin

1.1.3. Cơ chế hoạt động của phức cisplatin trong cơ thể

1.1.4. Sự phát triển phức cisplatin trong y học

1.2. Phức platin(II) với phối tử thiosemicacbazon

1.2.1. Đặc điểm cấu trúc thiosemicacbazon và phức Pt(II) của chúng

1.2.2. Giá trị của phối tử thiosemicacbazon và phức platin(II) của nó

1.2.3. Một số phương pháp tổng hợp dẫn xuất thé N(4)-thiosemicacbazon

2. CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Hóa chất và dụng cụ

2.2.2. Hóa chất

3. CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp dẫn xuất thé N(4)-thiosemicacbazon

3.1.1. Tổng hợp 4-nitrobenzandehit-[N(4)-metyl, N(4)-phenyl thiosemicacbazon] (L13)

3.1.2. Tổng hợp Fluoren-9-on-[N(4)-(4-methylpiperidyl) thiosemicacbazon] (L3) và 4'-hidroxi axetophenon-[N(4)-(4-metylpiperidyl) thiosemicacbazon] (L32)

3.2. Tổng hợp phức platin (II) chứa lần lượt L13, L3, L32

3.2.1. Tổng hợp kali hexacloroplatinat (IV) K2[PtCl6]

3.2.2. Tổng hợp kali tetracloroplatinat(II) K2[PtCl4]

3.2.3. Tổng hợp phức V13 - [Pt(L13)]

3.2.4. Tổng hợp phức V3 - [Pt(L3)]

3.2.5. Tổng hợp phức V32 — [Pt(L32)]

3.3. Thu hồi Platin

3.3.1. Thu hồi platin bằng phương pháp hidrazinsunphat

3.3.2. Thu hồi platin bằng cách phân hủy ở nhiệt độ cao

3.3.3. Thu hồi platin từ nước rửa có chứa platin đã tạo phức chất

3.3.4. Thu hồi platin từ các phức chất rắn

3.3.5. Thu hồi platin từ giấy lọc có dính các hợp chất của platin

3.4. Phân tích cấu trúc phối tử dẫn xuất thé N(4)-thiosemicacbazon

3.4.1. Sơ đồ tổng quát quy trình tổng hợp phối tử

3.4.2. Cơ chế chung của các giai đoạn tổng hợp phối tử

3.4.3. Phân tích phổ HRMS

3.4.4. Phân tích phổ UV-vis

3.4.5. Phân tích phổ 'H-NMR, COSY

3.4.5.1. Đặc điểm 4-metylpiperidin tham gia phản ứng tạo phối tử
3.4.5.2. Đặc điểm 4’-hidroxi axetophenon tham gia ngưng tụ
3.4.5.3. Đặc điểm Fluoren-9-on tham gia ngưng tụ

3.4.6. Phân tích phổ 'C-NMR, HSQC

3.5. Phân tích cấu trúc phức chất Platin(II) chứa dẫn xuất thé N(4)-thiosemicacbazon

3.5.1. Tóm tắt quy trình tổng hợp phức

3.5.2. Xác định điều kiện tổng hợp phức chất

3.5.2.1. Chọn điều kiện nhiệt độ phản ứng
3.5.2.2. Chọn điều kiện nồng độ các chất tham gia phản ứng
3.5.2.3. Chọn điều kiện thời gian phản ứng
3.5.2.4. Chọn điều kiện môi trường và tỉ lệ các chất tham gia phản ứng

3.5.3. Phân tích phổ HRMS

3.5.4. Phân tích phổ IR

3.5.5. Phân tích phổ UV

3.5.6. Phân tích phổ 'H-NMR các phức V13, V3 và V32

3.5.7. Tính toán lý thuyết năng lượng tổng cộng các phức

3.5.8. Hoạt tính sinh học của các phức chất

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Hóa Học

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm hóa học là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên ngành hóa học. Đề tài "Tổng hợp và xác định cấu trúc phức Platini" không chỉ giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực hóa học. Việc nghiên cứu phức chất Platini có ý nghĩa lớn trong việc phát triển các phương pháp điều trị ung thư hiệu quả.

1.1. Khái niệm về phức Platini và ứng dụng của nó

Phức Platini, đặc biệt là cis-platin, đã được chứng minh có hoạt tính sinh học cao trong điều trị ung thư. Nghiên cứu về cấu trúc và tính chất của phức này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của nó trong cơ thể.

1.2. Tầm quan trọng của khóa luận trong đào tạo sư phạm

Khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một bài kiểm tra kiến thức mà còn là cơ hội để sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực hóa học.

II. Thách thức trong nghiên cứu cấu trúc phức Platini

Nghiên cứu cấu trúc phức Platini gặp nhiều thách thức, từ việc tổng hợp các phối tử đến việc xác định cấu trúc của chúng. Các phương pháp phân tích như IR, UV-vis, và NMR là cần thiết để đảm bảo độ chính xác trong việc xác định cấu trúc.

2.1. Những khó khăn trong quá trình tổng hợp

Quá trình tổng hợp phức Platini yêu cầu sự chính xác cao trong việc lựa chọn các phối tử và điều kiện phản ứng. Việc này có thể dẫn đến những sai sót trong kết quả cuối cùng.

2.2. Phân tích cấu trúc phức chất

Việc phân tích cấu trúc phức Platini đòi hỏi sử dụng nhiều phương pháp hiện đại. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả.

III. Phương pháp tổng hợp phức Platini hiệu quả

Để tổng hợp phức Platini, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc lựa chọn đúng phương pháp tổng hợp sẽ quyết định đến chất lượng và hiệu quả của phức chất cuối cùng.

3.1. Quy trình tổng hợp phức Platini

Quy trình tổng hợp phức Platini bao gồm nhiều bước, từ việc chuẩn bị nguyên liệu đến việc thực hiện phản ứng hóa học. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2. Các phương pháp phân tích cấu trúc

Các phương pháp như NMR, IR và UV-vis là cần thiết để xác định cấu trúc của phức Platini. Những phương pháp này giúp đảm bảo rằng phức chất được tổng hợp đúng theo yêu cầu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phức Platini trong y học

Phức Platini, đặc biệt là cis-platin, đã được ứng dụng rộng rãi trong điều trị ung thư. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của phức này mở ra nhiều cơ hội mới trong y học.

4.1. Tác dụng của phức Platini trong điều trị ung thư

Cis-platin đã được chứng minh có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Nghiên cứu cho thấy phức này có thể làm giảm kích thước khối u và cải thiện tình trạng bệnh nhân.

4.2. Những thách thức trong ứng dụng lâm sàng

Mặc dù có nhiều lợi ích, cis-platin cũng gặp phải một số vấn đề như tác dụng phụ và sự kháng thuốc. Việc nghiên cứu các phức chất mới có thể giúp khắc phục những hạn chế này.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu phức Platini

Nghiên cứu phức Platini không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực hóa học mà còn trong y học. Việc tổng hợp và xác định cấu trúc phức chất này mở ra nhiều hướng đi mới cho nghiên cứu và ứng dụng trong điều trị ung thư.

5.1. Tương lai của nghiên cứu phức Platini

Nghiên cứu về phức Platini sẽ tiếp tục phát triển, với hy vọng tìm ra các phức chất mới có hoạt tính sinh học cao hơn và ít tác dụng phụ hơn.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để khám phá các phối tử mới và cải thiện quy trình tổng hợp phức Platini, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị ung thư.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm hóa học tổng hợp và xác định cấu trúc một số phức platin ii chứa dẫn xuất thế n 4 thiosemicacbazon

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG It: TONG QUAN 1. Phức cis-Platin(I1) và hoạt tính sinh học của chúng 1.1 Quá trình phát hiện giá trị sinh học của phức c¿s-Platin(H) Barnett Rosenberg. nha khoa học hoạt đông tại trường Đại học Michigan đã tiến hanh thi nghiệm xác định vai tro của dòng điện đến quá trình phân chia tế bảo Dé kiểm chứng điêu nay, các tế bảo Escherichia Coli (E.Coli) cây trong môi trường amoni clorua roi cho dong điện di qua điện cực tro Platin cam sâu vao trong dung dịch Sau một thời gian, các tế bao E.coli phát triển dang sợi dai, mảnh thay vi dang ông trụ nguyên thủy Hình 1: Quá trình phát triển E.Coli (a) Hình dang nguyên thủy của E. coli; (b) Hình dang E.coli khi bị ức chế bởi phức platin Nhiều thí nghiệm tương tự đã được tiến hành vả cudi cùng đi đến kết luận rằng Su thay đối hình dang trên không phải do dòng điện ma nguyên nhân chính là sản phẩm thủy phân từ điện cực tro Platin.

Hang loạt hơn 10 kim loại chuyên tiếp đã được đưa vào nghiên cứu, song trên thức tÊ muỗi (NH,)[PtCl,] có hoại tính cao nhất doi với các vi khuân gram âm Rosenberg và cộng sự cũng đã cho rằng chí có dang cis của phức platin(IV) mới có khả năng ức chế như trên, con dang trans thi hoan toàn bat hoạt. Tử ket quả đây triển vong này, nhiều nghiên cứu kha năng ức chế tế bảo u của phức cis-platin được tiên hành, tiêu biểu là thi nghiêm khao sat dòng tế bảo u Sarcoma 180 trên chuôt bach của c¿s-[PtClz(NH;b] va cis-[PtCL(NH,)] Sau 6 thang thir nghiệm, những chủ SVTH: Tran Bau Đăng aie Khỏa luận tốt nghiệp | GVHD TS Dương Ba Vũ | chuột vẫn khóc manh, không có bat ky dau hiệu nao của bệnh ung thư Kẻ tir đó, cisplatin được đưa vao đùng thử lâm sản vả trở thành môi trong những loại thuốc chong ung thu hữu hiệu nhất hiện nay [22] 1.2 Phương pháp tông hợp phức cis và trans platin Phức cisplatin lan đầu trên được tổng hop bởi Michel Peyrone vao năm 1845 va cầu trúc cúa nó trở thanh van dé gây nhiều tranh cải Khoảng 50 năm sau. ly thuyết vẻ hóa học phức chat cua Alfred Werner ra đời đã góp phân giải quyết cau trúc phan của cispla- tin và phân biệt hai đông phân cis va trans với nhau Werner đã được trao giải Nobel Hóa học cho công trình nảy vao năm 1913 Theo [4.22], ban dau, phức cisplatin được tông hợp có độ tinh khiết thấp Do đó, quy trinh tông hợp cisplatin được chú trọng nghiên cứu cai tiên dé tăng hiệu suất va ham lượng Ngảy nay các quy trinh tổng hợp cisplatin đều đựa vào thanh tựu của Dhara - được công bỏ trên các tạp chí khoa học vào năm 1970 1? 2 2K eo <a ¿ HÀ. | — KI an fea «)t ' Bi Oe fad * 2K) 2 ' | 2 AgNO, 2 KNO, + ci “NH, Sap —— eae H;O S 2NO, +249 ‘.

Hình 2: Quy trình tống hợp cisplatin Quy trình nảy đã vận dụng hiệu ứng (rans do Chernyaev để nghị vao năm 1926. Hiệu ứng trans được dùng dé giải thích các quan sát thực nghiệm rang tộc đô thay thé các phôi tử vao phức vuông phang hay bát diện phụ thuộc vào nhóm thé đổi điện với phổi tử SVTH Trân Bữu Đăng tuần: Khỏa luận tốt nghiệp | GVHD TS Dương Bá Vũ | đó (vi trí rans có ảnh hưởng nhiều hơn so với vi trí cis). Nhiều nghiên cứu đã rút ra quy luật gan đúng vẻ ảnh hưởng trans giảm dan của mot số phôi tử phô biên như sau CO,CN?,€¿H, > PRy, H> CH¡ S§C(NH;); > C,H:,NO;,F,SCN >BRr,CE> Py,NHs, OH” ,HạO Cũng dưa vào hiệu ứng /rams, Reiset đã dé nghị quy trinh tong hợp #ansplatin vào năm 1844 như sau Ky h `ăi Ci ] hs [HN | No + xe (CI Ci} .HạN' NHỊ | ` | Ha Sl 2HC! HạN' 'CI | V4 CỊ. — _NHạ NO + UP, transpiatin Hình 3:Quy trình tổng hợp fransplatin Năm 1894, Kumakow đã phân biết hai đồng phân cis va rans này bằng cách ln lượt cho từng đồng phan phan img với thioure Trong khi ransplatin tạo thành kết tủa mau trắng trans-[Pt((NH3)ATh)]Cl không tan trong nước, thi cisplatin tạo thành dung dich màu vang dâm K;[PtCTh),}.

Swen #soures (Th) mom cl NH, Th” “th crspiatin HW er ————> Cl NH roures (Th) Th 2P NH, Ễ transptane Hình 4:Quy trình phân biệt cisplatin và ansplatin SVTH: Trân Bau Dang rts Khóa luận tốt nghiệp | GVHD: TS Dương Ba Vũ | L.3 Cơ chế hoạt động cia phức cisplatin trong cơ thé Cisplatin không bị biến đổi khi vào tế bảo u bằng con đường khuếch tan qua ming té bào. Một sé nghiên cứu gan đây cho rang cisplatin được vận chuyển qua mảng té bảo u nhờ một loại protein van chuyển. Nông đô clorua trong nôi bao kha thấp (4-20 mM) tao điều kiến cho một phối tứ cloro trong phức cisplatin bị thay thé dé dàng bang mét phân tử nước, hình thánh 1on đương hoạt đông Chính dang monoaquo nảy liên kết với DNA trong nhân tế bảo NO phản ứng với các bazơ DNA (thường lá Guanin) tạo thánh sản phẩm công đơn chức với DNA. Bên cạnh đó, khi thủy phân phôi tử cloro thứ hai rồi tạo liên kết với bazơ DNA tao ra sản phẩm công đóng vòng nhì chức (chủ yếu là Guanin — Guanin va Adenin — Guanin) Những protein liên kết nay có chức năng sắp xếp các tổn thương DNA ean sửa chữa va tín hiệu tế bảo chết dé bắt đầu công đoạn khôi phục.

Phức Platin với cau hình trans thi hoan toan không có hoạt tính sinh học cao như cầu hinh cis. Rosenberg vả công sự cùng nhiều nghiên cửu sau nảy đã chỉ ra răng những đặc điểm khiển cho cisplatin lại có hoạt tính cao hơn transplatin - Transplatin bị thay phan nhanh gap 4 lẳn cisplatin. - Transplatin phan ứng với amoniac nhanh gap 30 lần cisplatin. - Sau 4 giờ ủ trong tế bao máu, transplatin phan ứng với gân 70% glutathion, còn Với kha năng nhạy với môi trường khi đưa vao cơ thể như thé, đransplatin trở nên kém hiệu qua trong việc ức chế tế bảo u.

Tuy nhiên liệu pháp cisplatin cũng còn nhiều hạn chế như sự kháng thuốc của một số dong tế bảo u, hay môi trường nội bảo giảu chất chứa nhóm thiol. Theo thuyết Axit — bazơ cứng —mém của Pearson thì axit mém Pui) dé dang tạo phức bên với tâm bazơ mềm như thiol, Do đó, trong môi trường chứa nhiều glutathion hay metallothionein, cis- platin gắn như bị bắt hoạt [22] 1.4 Sự phát trién phức cisplatin trong y học Bên canh giá trị sinh học day hứa hen, cisplatin con có nhiều tac dụng phụ như gây độc cho hệ than kinh, thân. nôn mứa Vì vay xu hưởng nghiên cứu ngày nay là cải tiên cisplatin có hoạt tinh cao, giảm độc hai với cơ thé. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra môi SVTH.

Tran Bau Dang ris Khóa luận tốt nghiệp | GVHD TS Dương Ba Vũ | liên quan giữa cau trúc va kha năng ức chẻ tế bào ung thư Dé có tiém nang sinh học như trên, phức platin can đáp ứng ít nhất các tiêu chuẩn sau đây - Phức chat chứa 2 nhóm amin ở vị trí cis, còn vi trí rans thi hoàn toan bat hoạt - Phức chất phái có hai nhóm để xuất ở vị trí cis. Nhóm xuất đóng vai trỏ quan trong đổi với giả trì sinh hoc va đốc tinh của thuốc. - Phức chất trung hoa điển - Phức chất với phối tử amin chứa nhỏm thé ankyl nhỏ có hoạt tính sinh học cao hơn. Mỗi phỏi tử amin can it nhất | proton lình động.

Bang 1: Một số phức cisplatin có tiềm năng y học trong cisplatin nên cacboplaun phan img cham với cơ thể Do đó, giảm độc tinh va hoạt tinh sinh học tăng lên. Hạn chê phản ứng với nhóm thiol có trong protein của dịch nội bảo, nhạy cảm với nhiều dòng tế bảo u hơn tat Cấu trúc độc dao, dé tan cao, hoạt tính mạnh, it độc nhưng không vượt trôi bằng Cacboplatin Gây độc cho hệ thân kinh khi đưa vào chữa trị Điểu trị ung thư tuyển tiên liệt SVTH: Tran Bau Dang I6” | Khoa luận tốt nghiệp | GVHD. TS Dương Ba Vũ | IL.1 Đặc điểm cấu trúc thiosemieacbazon và phức Pt(H) của chúng Theo [20], thiosemicacbazon 1a dẫn xuất của thioure, được tạo thành khi ngưng tự thiosemicacbazit hay dẫn xuất thé N(4) của thiosemicacbazit với andchit hoặc xeton thích hợp Thiosemicacbazon có công thức cau tạo (1). Theo IUPAC, tên của dẫn xuất thé N(4) thiosemicacbazon được thánh lập bằng cách thêm “thiosemicacbazon” vào sau tên của andehit hay xeton tham gia ngưng tụ va cách danh số khung thioscmicacbazon cũng tuân theo hệ thông đánh số quy ước cho hợp chất nay R, Rạ R, R, T >- TL >- i) 1) Hình 5: Công thức cấu tạo chung của thiosemicacbazon Trong đó Rụ, Ro, Rs, Ry có thể là H, ankyl, aryl, hay hệ thống vong Sự có mặt của C=N lắm cho thiosemicacbazon tổn tại hai dạng đồng phân hình học E va Z.

Vé đô bên nhiệt đông, đồng phân E chiếm ưu thé hơn trong hỗn hợp. Cấu trúc khung C=N-NH-CS-N luôn đồng phẳng với nguyên tử S nam vị trí trans so với nhóm az- ometin Ngoai ra, nhớm NH-C=S trong phân tử thiosemicacbazon có thé bị tautome hóa Nghĩa là, trong dung dich, thiosemicacbzon tôn tại cân bằng giữa hai dang thion (III) và thiol (IV) (hình 6) Qua trình thiol hóa xáy ra là do hiệu ứng công hưởng trai dài trên khung sườn thiosemicacbazon làm cho electron bat định xứ được giai tỏa mạnh trên toản bộ hệ liên hợp SVTH. Tran Bau Dang tials Khoa luận tốt nghiệp [ GVIID TS Dương Bà Vũ | iN N NH S&—> ì Aa R k R mm. Ry Re (il) (IV) Hình 6: Cân bằng giữa hai dang thion và thiol trong dung dich Trong trường hop thiosemicacbazon của nhân thom, su bất định xứ của đám mây electron được trải rộng hơn, Trong dung dich, thông thưởng dang thiol phân ly proton dé tạo ra anion RS”.

Anion nảy mới la tác nhân chính đi phối trí với ion kim loại. Khi tham gia phối tri với ion kim loại trung tâm, đặc tinh lập thé của phức kim loại của thiosemicacbazon phụ thuộc váo điện tích phối tử vả dung lượng phối trí của phối tử đó. Da số các phản ứng tổng hợp phức kiểu nay đêu được tiến hành ở pH trung bình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp Sư Phạm Hóa Học với tiêu đề "Tổng Hợp và Xác Định Cấu Trúc Phức Platini" mang đến cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp và phân tích cấu trúc của các phức chất chứa platinum. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các phương pháp tổng hợp hóa học mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng các phức chất này trong lĩnh vực y học và công nghệ.

Đặc biệt, khóa luận này có thể được liên kết với các nghiên cứu khác như Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp phức chất kalitricloropyridinplatinat ii và một số phức chất cis điamin hỗn tạp của platin ii chứa phối tử pyridin và amin thơm khác, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các phức chất khác của platinum. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số phức chất của ion kim loại chuyển tiếp với axit lactic cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phức chất kim loại chuyển tiếp, mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp hóa học sử dụng phần mềm gaussian 98 để khảo sát ảnh hưởng của nhóm thể lên hoạt tính của silylen để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các nhóm chức đến hoạt tính của các hợp chất hóa học.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các chủ đề liên quan trong hóa học.