Khóa Luận Tốt Nghiệp: Xây Dựng Học Liệu Điện Tử Dạy Học Chuyên Đề Một Số Yếu Tố Về Kỹ Thuật

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp lý luận và phương pháp dạy học môn toán xây dựng học liệu điện tử dạy học chuyên đề một, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LÝ LUẬN

1.1. Chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật” trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán, 2018

1.2. Một số lý thuyết hướng tới yêu cầu cần đạt của chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật”

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ KĨ THUẬT”

2.1. Mô hình lớp học đảo ngược trong giáo dục phổ thông

2.2. Sử dụng nền tảng Google Classroom kết hợp phần mềm Geogebra để xây dựng học liệu điện tử dạy học chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật”

2.3. Xây dựng học liệu điện tử chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật”

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. Hình thức tổ chức thực nghiệm

3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3. Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp lý luận và phương pháp dạy học môn toán

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc xây dựng học liệu điện tử cho chuyên đề "Một số yếu tố về kĩ thuật" trong môn Toán. Mục tiêu chính là phát triển các phương pháp dạy học hiện đại, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giáo dục không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

1.1. Lý do chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp

Đề tài được chọn nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, trong đó việc dạy học các chuyên đề được chú trọng. Chuyên đề "Một số yếu tố về kĩ thuật" giúp học sinh nhận thức rõ hơn về vai trò của Toán học trong thực tiễn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên trong việc dạy học chuyên đề. Điều này không chỉ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành và ứng dụng Toán học vào cuộc sống.

II. Thách thức trong việc dạy học môn Toán với học liệu điện tử

Việc áp dụng học liệu điện tử trong dạy học môn Toán gặp nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thiếu hụt nguồn tài liệu chất lượng và phù hợp với chương trình giáo dục hiện hành. Ngoài ra, không phải giáo viên nào cũng có đủ kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

2.1. Thiếu hụt nguồn học liệu chất lượng

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và xây dựng học liệu điện tử phù hợp với chuyên đề. Điều này dẫn đến việc dạy học không đạt hiệu quả như mong muốn.

2.2. Kỹ năng công nghệ thông tin của giáo viên

Không phải tất cả giáo viên đều có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học mới, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

III. Phương pháp xây dựng học liệu điện tử cho môn Toán

Để xây dựng học liệu điện tử hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức hơn. Sử dụng các phần mềm như Geogebra và Google Classroom là một trong những giải pháp khả thi.

3.1. Sử dụng phần mềm Geogebra trong dạy học

Phần mềm Geogebra giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm hình học và đại số. Việc sử dụng phần mềm này trong dạy học sẽ tạo ra môi trường học tập tương tác và sinh động.

3.2. Mô hình lớp học đảo ngược

Mô hình lớp học đảo ngược cho phép học sinh tự học ở nhà và thực hành trên lớp. Điều này giúp tối ưu hóa thời gian học tập và nâng cao hiệu quả dạy học.

IV. Ứng dụng thực tiễn của học liệu điện tử trong dạy học

Học liệu điện tử không chỉ giúp giáo viên trong việc giảng dạy mà còn tạo điều kiện cho học sinh tự học. Việc áp dụng học liệu điện tử trong dạy học chuyên đề "Một số yếu tố về kĩ thuật" đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc nâng cao chất lượng học tập.

4.1. Kết quả thực nghiệm dạy học với học liệu điện tử

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc hiểu và áp dụng kiến thức. Việc sử dụng học liệu điện tử đã giúp học sinh hứng thú hơn với môn học.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Phản hồi từ giáo viên cho thấy họ cảm thấy tự tin hơn khi sử dụng công nghệ trong giảng dạy. Học sinh cũng bày tỏ sự thích thú và hứng khởi khi học tập qua các học liệu điện tử.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của học liệu điện tử trong dạy học

Khóa luận đã chỉ ra rằng việc xây dựng học liệu điện tử cho môn Toán là cần thiết và khả thi. Tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin trong giáo dục sẽ ngày càng phát triển, mở ra nhiều cơ hội cho giáo viên và học sinh.

5.1. Tương lai của học liệu điện tử trong giáo dục

Học liệu điện tử sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong giáo dục. Việc phát triển các công cụ và tài liệu học tập sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học.

5.2. Khuyến nghị cho giáo viên và nhà trường

Cần có sự hỗ trợ từ nhà trường trong việc đào tạo giáo viên về công nghệ thông tin. Đồng thời, cần xây dựng nguồn học liệu điện tử phong phú và đa dạng để phục vụ cho việc dạy học.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp lý luận và phương pháp dạy học môn toán xây dựng học liệu điện tử dạy học chuyên đề một số yếu tố về kĩ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ LÝ LUẬN 1. Chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật” trong Chương trình giáo dục phô thông môn Toán, 2018. Chương trình giáo dục phô thông môn Toán, 2018 có sự đôi mới so với những chương trình trước đó, trong đó đây mạnh về tính phân hóa của môn học.

Đối với cấp học trung học phô thông, môn Toán có thêm hệ thông chuyên đề giúp học sinh nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng dé giải quyết các van dé gắn với thực tiền. GO giai đoạn giáo dục định hướng nghẻ nghiệp (khối trung học phổ thông) học sinh được chọn học một số chuyên đẻ học tập. Các chuyên đẻ có vai trò: - _ Cung cấp thêm một số kiến thức va kĩ năng toán học đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu; tạo cơ hội cho học sinh vận dụng toán học giải quyết các van đề liên môn và thực tiễn, góp phân hình thành cơ sở khoa học cho giáo dục STEM. - Giúp học sinh hiểu sâu thêm vai trò và những ứng dụng của Toán học trong thực tiễn; có những hiểu biết về các ngành nghề gắn với môn Toán và giá trị của nó làm cơ sở cho định hướng nghè nghiệp sau trung học phô thông.

- Tao cơ hội cho học sinh nhận biết năng khiếu, sở thích, phát triển hứng thú và niềm tin trong học Toán; phát trién năng lực toán học và nang lực tìm hiệu những van dé có liên quan đến Toán học trong suốt cuộc đời. Chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật” là chuyên dé 11.2 của Chương trình giáo dục phô thông Toán, 2018. Chuyên dé hướng tới những yêu cau cân đạt sau: - _ Nhận biết được hình biêu diễn của một hình, khối. - _ Nhận biết được một số nguyên tắc cơ bản của vẽ kĩ thuật.

- Đọc được thông tin từ một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản. - Vé được bản vẽ kĩ thuật đơn giàn (gắn với phép chiếu song song và phép chiếu vuông góc). Một số lý thuyết hướng tới yêu cầu cần đạt của chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật”. % Nguyên tắc cơ bản của vẽ kĩ thuật.

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-21:2005 “BAN VE KỸ THUẬT - NGUYEN TAC CHUNG VE BIEU DIEN”, ta có các nguyên tắc cơ bản sau: Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương “Các bản vẽ kỹ thuật là một loại giao tiếp riêng. Các bản vẽ kỹ thuật phải tuân theo các nguyên tắc sau. a) Không được hiểu nhiều nghĩa và phải rõ ràng.

Đối với bat cứ một yếu tố nào của một bản vẽ chi được phép có một cách giải thích. Bản vẽ phải dé hiéu đối với mọi người có liên quan. Một bản vẽ kỹ thuật can chỉ ra trạng thái cuối cùng của đối tượng được biéu diễn đối với một chức năng xác định. Nội dung phái day đủ dé phục vụ chức năng này, ví dụ cho chế tạo một chi tiết và kiém tra điều kiện kỹ thuật của chi tiết này.

Chỉ chế tạo hoặc kiểm tra theo các yêu cầu được chỉ dẫn trên bản vẽ hoặc trong tài liệu có liên quan. Các đường nét bên ngoài và các chỉ tiết của một hình biêu diễn nên có tỷ lệ với chỉ tiết được biểu diễn [về các tỷ lệ, xem TCVN 7286 (ISO 5455)]. Hơn nữa, các giá trị cho các kích thước của một đối tượng không được xác định hoặc được lấy theo tỷ lệ trực tiếp từ bản vẽ. d) Thich hợp cho nhân bản và sao lại.

Để cung cấp một sản phẩm có chất lượng cao khi vẽ đồ thị, sao lại hoặc in bằng micro phim và sao chép, các công việc này phái được thực hiện phù hợp với ISO 6428. ¢) Không phụ thuộc vào ngồn ngữ. Các bản vẻ không nên phụ thuộc vào ngôn ngữ. Chỉ sử dụng các từ trong phạm vi khối tựa dé (khung tên) hoặc ở nơi không thé biểu thị được thông tin bằng hình vẽ.

f) Phù hợp với các tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn áp dụng (quốc tế hoặc quốc gia) phải được quy định trên bản vẽ phù hợp với tiêu chuẩn này. Các tài liệu bô sung có liên quan cần thiết cho giải thích bản về cũng phải được quy định.” Tham khảo Tiêu chuân Việt Nam TCVN 8-21:2005 “BẢN VE KỸ THUAT - NGUYEN TÁC CHUNG VỀ BIEU DIEN”, tôi nhận thấy có nhiều nguyên tắc vẻ biểu diễn trong bản vẽ kĩ thuật và hầu hết trong số đó đã được chất lọc, viết lại cho phù hợp với yêu cầu đối với học sinh trong Sách giáo khoa Công nghệ 11. Cụ the sách giáo khoa đã đưa ra những tiêu chuẩn vẻ trình bày bản vẽ kĩ thuật như sau: “TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457 : 1999) quy định khô giấy của các bản vẽ kĩ thuật, gồm các khô giây chính được trình bày trong bảng sau: Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS.

Vũ Như Thu Hương Bảng l.Ì Kích thước của các khô giay chính Ta có thé thay các khô giấy chính đều được lập ra từ khổ giấy AO (hình 1. Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên. Khung tên được đặt ở góc phải bên dưới bản vẽ.1 Tỉ lệ của các khổ giấy Hình I.2 Kích thước khung vẽ và khung tên trên khổ giấy A4 Khung vẽ được vẽ cách cạnh bên trái của khô giấy 20mm, cách cạnh trên, đưới và bên phải của khô giấy 10mm. ” Khung tên mẫu đành cho bài làm của học sinh: 10 Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS.

Vũ Như Thu Hương (1) Đề bài tập hay tên gọi của chi tiết (2) Vật kêu của chỉ tiết (3) Tỉ lệ bản vẽ (4) Kí hiệu số bài tập (5) Họ và tên người võ (6) Ngày lập bản vẽ (7) Chữ kí của người kiếm tra (8) Ng à kiế tra my , lớp (9) Tên trường Hình 1.3 Mẫu khung tên dành cho học sinh b. Ti lệ: “Ti lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thé và kích thước thực tương ứng trên vật thẻ đó. TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457 : 1999) quy định tỉ lệ dùng trên các bản vẽ như sau: Tì lệ thu nhỏ: I : 2,1:5,1: 10,. Tỉ lệ nguyên hình: 1 : 1.

Tỉ lệ phóng to: 2: I5: 1, 10: 1,. Nét về: “TCVN 8 — 20 : 2002 (ISO 128 — 20 : 1996) quy định tên gọi, hình dang, chiều rộng và ứng dụng của các nét vẽ như sau: 1] Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương Tên gọi Hình dạng Ứng dụng (hình 1.3) —=~-w~—~——~ F+ - Đường bao khuất, cạnh khuất Nét gạch G+ - Đường tâm chấm mảnh Gy - Đường trục đổi xứng Chú thích : d là chiều rộng của nét vẽ.2 Một sô nét vẽ cơ bản Thông thưởng ta lay chiều rộng nét đậm bằng 0.5mm và nét mảnh bằng 0. Thông thường ta lay chiều rộng nét đậm băng 0.5mm và nét mảnh bing 0.

Chữ viết: “TCVN 7284 - 2 : 2003 (ISO 3092 - 2 : 2000) quy định khô chữ và kiểu chữ Latinh viết trên bảng vẽ và các tài liệu kĩ thuật. 12 Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương - Khổ chữ: Khô chữ (h) được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng milimét. Có các khô chữ sau: 1.

Chiều rộng (d) của nét chữ 5 — ake fl thường lây bang im: Hình 1.5 Bang chữ mau” e. Ghi kích thước: “TCVN 5705 : 1993 quy định quy tắc ghi kích thước dài, kích thước góc trên các bảng vẽ và tài liệu kĩ thuật. - Đường kích thước: được vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phan tử được ghi kích thước, ở đầu mút đường kích thước có vẽ dau mũi tên. - Đường gióng kích thước: được vẽ bằng nét liền mảnh, thường vẽ vuông góc với đường kích thước và vượt quá đường kích thước khoảng 2 + 42m.

- Chữ số kích thước: © Chữ số kích thước chi trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và thường được ghi trên đường kích thước. © Kích thước độ dài dùng don vị là milimét, trên bảng vẽ không ghi đơn vi do, néu dùng don vị đo độ dài khác milimét thì phải ghỉ rõ đơn vị do. Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ. Sa0 Trước con sô kích thước đường kính của đường tròn ghi kí hiệu @ và bán kính của cung tròn ghi kí hiệu R.

Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương a ek & Nei Le 20 20 ® ¥ 70 @ i ® 3 } Hình 1.7 Đường kích thước cho cạnh Hình 1.8 Đường kích thước cho gác” 4% Mật số kiến thức về biểu diễn hình, khối xuất hiên trong môn Toán a. Cấp bậc Trung học cơ sở. Theo nghiên cứu của Tăng Thị Thu Thanh (2018).

phép chiều song song được giới thiệu ngầm an ngay từ khi học sinh bắt dau tiếp xúc với hình học không gian từ lớp 8, cụ thé là Hình học không gian bắt đầu đến với học sinh từ sách Toán 8, tập 2. chương IV: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều. Dưới đây là một số hình ảnh về cách Sách giáo khoa giới thiệu một số khái niệm trong hình học không gian: 14 tính Bing trụ đứng Hình chóp tom giác Hinh try Hình 1.9 Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng, hình chóp tam giác, hình trụ khi được giới thiệu trong Sách Toán 8 của Bộ Giáo duc và Đào tạo “Dé là những hình mà các điểm của chúng có thé không cùng nằm trong một mặt phang.” (Bộ Giáo duc va Đào tạo, Toán 8, Tap 2 ) Dưới đây là một số hình ảnh trích từ Sách Toán 8 khi trình bày về các hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng, hình chóp tam giác, hình trụ.

Hinks? © Hình 69 cho ta hình ảnh của nh đập chit nhật, nó có 6 mute là những hình chit nhi”, * Hình bop chữ nhật có : 6 mặt, 8 định và 12 cạnh. © Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai adr đố? điện và có thể xem chúng là bai mặt đớy của hình hộp chữ nhật, khi đồ các mat cồn lại được xem Bi các mặt bén. * Hình [dp platong là bình hộp chữ nhật có 6 mật là những hành xeôn;. Ví dụ, Bể nuôi cá cảnh có dạng một bình hộp chữ nhật (h.10 Hình hộp chit nhật xuất hiện trong Sách Toán 8 của Bộ Giáo duc và Dao tạo Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS.

Vũ Như Thu Hương 1. Hình chóp * Hình 116 là một hình chóp. Nó có mặt đáy là một đa giác và các mat bên là những tam giác” có chung một đỉnh. Dinh chung này gọi là dink của hình chóp.

* Đường thing đi qua đỉnh và vuông góc với mật phẳng day gọi là đường cao của hình chóp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung của nó có thể liên quan đến việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại trong giáo dục. Một trong những điểm nổi bật có thể là việc phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh thông qua các phương pháp như sơ đồ tư duy. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu bài tốt hơn mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

Để tìm hiểu sâu hơn về các ứng dụng trong giảng dạy, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chủ đề tam giác bằng nhau theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 7, nơi bạn sẽ thấy cách mà sơ đồ tư duy có thể được áp dụng trong lớp học.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng giao tiếp trong dạy học ngữ pháp, giúp nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện phong điền thành phố cần thơ sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích để bạn khám phá thêm.

Mỗi liên kết trên đều mở ra cơ hội để bạn tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ trong giáo dục, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân.