CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ LÝ LUẬN 1. Chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật” trong Chương trình giáo dục phô thông môn Toán, 2018. Chương trình giáo dục phô thông môn Toán, 2018 có sự đôi mới so với những chương trình trước đó, trong đó đây mạnh về tính phân hóa của môn học.
Đối với cấp học trung học phô thông, môn Toán có thêm hệ thông chuyên đề giúp học sinh nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng dé giải quyết các van dé gắn với thực tiền. GO giai đoạn giáo dục định hướng nghẻ nghiệp (khối trung học phổ thông) học sinh được chọn học một số chuyên đẻ học tập. Các chuyên đẻ có vai trò: - _ Cung cấp thêm một số kiến thức va kĩ năng toán học đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu; tạo cơ hội cho học sinh vận dụng toán học giải quyết các van đề liên môn và thực tiễn, góp phân hình thành cơ sở khoa học cho giáo dục STEM. - Giúp học sinh hiểu sâu thêm vai trò và những ứng dụng của Toán học trong thực tiễn; có những hiểu biết về các ngành nghề gắn với môn Toán và giá trị của nó làm cơ sở cho định hướng nghè nghiệp sau trung học phô thông.
- Tao cơ hội cho học sinh nhận biết năng khiếu, sở thích, phát triển hứng thú và niềm tin trong học Toán; phát trién năng lực toán học và nang lực tìm hiệu những van dé có liên quan đến Toán học trong suốt cuộc đời. Chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật” là chuyên dé 11.2 của Chương trình giáo dục phô thông Toán, 2018. Chuyên dé hướng tới những yêu cau cân đạt sau: - _ Nhận biết được hình biêu diễn của một hình, khối. - _ Nhận biết được một số nguyên tắc cơ bản của vẽ kĩ thuật.
- Đọc được thông tin từ một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản. - Vé được bản vẽ kĩ thuật đơn giàn (gắn với phép chiếu song song và phép chiếu vuông góc). Một số lý thuyết hướng tới yêu cầu cần đạt của chuyên đề “Một số yếu tố vẽ kĩ thuật”. % Nguyên tắc cơ bản của vẽ kĩ thuật.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-21:2005 “BAN VE KỸ THUẬT - NGUYEN TAC CHUNG VE BIEU DIEN”, ta có các nguyên tắc cơ bản sau: Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương “Các bản vẽ kỹ thuật là một loại giao tiếp riêng. Các bản vẽ kỹ thuật phải tuân theo các nguyên tắc sau. a) Không được hiểu nhiều nghĩa và phải rõ ràng.
Đối với bat cứ một yếu tố nào của một bản vẽ chi được phép có một cách giải thích. Bản vẽ phải dé hiéu đối với mọi người có liên quan. Một bản vẽ kỹ thuật can chỉ ra trạng thái cuối cùng của đối tượng được biéu diễn đối với một chức năng xác định. Nội dung phái day đủ dé phục vụ chức năng này, ví dụ cho chế tạo một chi tiết và kiém tra điều kiện kỹ thuật của chi tiết này.
Chỉ chế tạo hoặc kiểm tra theo các yêu cầu được chỉ dẫn trên bản vẽ hoặc trong tài liệu có liên quan. Các đường nét bên ngoài và các chỉ tiết của một hình biêu diễn nên có tỷ lệ với chỉ tiết được biểu diễn [về các tỷ lệ, xem TCVN 7286 (ISO 5455)]. Hơn nữa, các giá trị cho các kích thước của một đối tượng không được xác định hoặc được lấy theo tỷ lệ trực tiếp từ bản vẽ. d) Thich hợp cho nhân bản và sao lại.
Để cung cấp một sản phẩm có chất lượng cao khi vẽ đồ thị, sao lại hoặc in bằng micro phim và sao chép, các công việc này phái được thực hiện phù hợp với ISO 6428. ¢) Không phụ thuộc vào ngồn ngữ. Các bản vẻ không nên phụ thuộc vào ngôn ngữ. Chỉ sử dụng các từ trong phạm vi khối tựa dé (khung tên) hoặc ở nơi không thé biểu thị được thông tin bằng hình vẽ.
f) Phù hợp với các tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn áp dụng (quốc tế hoặc quốc gia) phải được quy định trên bản vẽ phù hợp với tiêu chuẩn này. Các tài liệu bô sung có liên quan cần thiết cho giải thích bản về cũng phải được quy định.” Tham khảo Tiêu chuân Việt Nam TCVN 8-21:2005 “BẢN VE KỸ THUAT - NGUYEN TÁC CHUNG VỀ BIEU DIEN”, tôi nhận thấy có nhiều nguyên tắc vẻ biểu diễn trong bản vẽ kĩ thuật và hầu hết trong số đó đã được chất lọc, viết lại cho phù hợp với yêu cầu đối với học sinh trong Sách giáo khoa Công nghệ 11. Cụ the sách giáo khoa đã đưa ra những tiêu chuẩn vẻ trình bày bản vẽ kĩ thuật như sau: “TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457 : 1999) quy định khô giấy của các bản vẽ kĩ thuật, gồm các khô giây chính được trình bày trong bảng sau: Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS.
Vũ Như Thu Hương Bảng l.Ì Kích thước của các khô giay chính Ta có thé thay các khô giấy chính đều được lập ra từ khổ giấy AO (hình 1. Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên. Khung tên được đặt ở góc phải bên dưới bản vẽ.1 Tỉ lệ của các khổ giấy Hình I.2 Kích thước khung vẽ và khung tên trên khổ giấy A4 Khung vẽ được vẽ cách cạnh bên trái của khô giấy 20mm, cách cạnh trên, đưới và bên phải của khô giấy 10mm. ” Khung tên mẫu đành cho bài làm của học sinh: 10 Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS.
Vũ Như Thu Hương (1) Đề bài tập hay tên gọi của chi tiết (2) Vật kêu của chỉ tiết (3) Tỉ lệ bản vẽ (4) Kí hiệu số bài tập (5) Họ và tên người võ (6) Ngày lập bản vẽ (7) Chữ kí của người kiếm tra (8) Ng à kiế tra my , lớp (9) Tên trường Hình 1.3 Mẫu khung tên dành cho học sinh b. Ti lệ: “Ti lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thé và kích thước thực tương ứng trên vật thẻ đó. TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457 : 1999) quy định tỉ lệ dùng trên các bản vẽ như sau: Tì lệ thu nhỏ: I : 2,1:5,1: 10,. Tỉ lệ nguyên hình: 1 : 1.
Tỉ lệ phóng to: 2: I5: 1, 10: 1,. Nét về: “TCVN 8 — 20 : 2002 (ISO 128 — 20 : 1996) quy định tên gọi, hình dang, chiều rộng và ứng dụng của các nét vẽ như sau: 1] Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương Tên gọi Hình dạng Ứng dụng (hình 1.3) —=~-w~—~——~ F+ - Đường bao khuất, cạnh khuất Nét gạch G+ - Đường tâm chấm mảnh Gy - Đường trục đổi xứng Chú thích : d là chiều rộng của nét vẽ.2 Một sô nét vẽ cơ bản Thông thưởng ta lay chiều rộng nét đậm bằng 0.5mm và nét mảnh bằng 0. Thông thường ta lay chiều rộng nét đậm băng 0.5mm và nét mảnh bing 0.
Chữ viết: “TCVN 7284 - 2 : 2003 (ISO 3092 - 2 : 2000) quy định khô chữ và kiểu chữ Latinh viết trên bảng vẽ và các tài liệu kĩ thuật. 12 Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương - Khổ chữ: Khô chữ (h) được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng milimét. Có các khô chữ sau: 1.
Chiều rộng (d) của nét chữ 5 — ake fl thường lây bang im: Hình 1.5 Bang chữ mau” e. Ghi kích thước: “TCVN 5705 : 1993 quy định quy tắc ghi kích thước dài, kích thước góc trên các bảng vẽ và tài liệu kĩ thuật. - Đường kích thước: được vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phan tử được ghi kích thước, ở đầu mút đường kích thước có vẽ dau mũi tên. - Đường gióng kích thước: được vẽ bằng nét liền mảnh, thường vẽ vuông góc với đường kích thước và vượt quá đường kích thước khoảng 2 + 42m.
- Chữ số kích thước: © Chữ số kích thước chi trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và thường được ghi trên đường kích thước. © Kích thước độ dài dùng don vị là milimét, trên bảng vẽ không ghi đơn vi do, néu dùng don vị đo độ dài khác milimét thì phải ghỉ rõ đơn vị do. Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ. Sa0 Trước con sô kích thước đường kính của đường tròn ghi kí hiệu @ và bán kính của cung tròn ghi kí hiệu R.
Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS. Vũ Như Thu Hương a ek & Nei Le 20 20 ® ¥ 70 @ i ® 3 } Hình 1.7 Đường kích thước cho cạnh Hình 1.8 Đường kích thước cho gác” 4% Mật số kiến thức về biểu diễn hình, khối xuất hiên trong môn Toán a. Cấp bậc Trung học cơ sở. Theo nghiên cứu của Tăng Thị Thu Thanh (2018).
phép chiều song song được giới thiệu ngầm an ngay từ khi học sinh bắt dau tiếp xúc với hình học không gian từ lớp 8, cụ thé là Hình học không gian bắt đầu đến với học sinh từ sách Toán 8, tập 2. chương IV: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều. Dưới đây là một số hình ảnh về cách Sách giáo khoa giới thiệu một số khái niệm trong hình học không gian: 14 tính Bing trụ đứng Hình chóp tom giác Hinh try Hình 1.9 Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng, hình chóp tam giác, hình trụ khi được giới thiệu trong Sách Toán 8 của Bộ Giáo duc và Đào tạo “Dé là những hình mà các điểm của chúng có thé không cùng nằm trong một mặt phang.” (Bộ Giáo duc va Đào tạo, Toán 8, Tap 2 ) Dưới đây là một số hình ảnh trích từ Sách Toán 8 khi trình bày về các hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng, hình chóp tam giác, hình trụ.
Hinks? © Hình 69 cho ta hình ảnh của nh đập chit nhật, nó có 6 mute là những hình chit nhi”, * Hình bop chữ nhật có : 6 mặt, 8 định và 12 cạnh. © Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai adr đố? điện và có thể xem chúng là bai mặt đớy của hình hộp chữ nhật, khi đồ các mat cồn lại được xem Bi các mặt bén. * Hình [dp platong là bình hộp chữ nhật có 6 mật là những hành xeôn;. Ví dụ, Bể nuôi cá cảnh có dạng một bình hộp chữ nhật (h.10 Hình hộp chit nhật xuất hiện trong Sách Toán 8 của Bộ Giáo duc và Dao tạo Hoàng Mai Thảo Hương GVHD: TS.
Vũ Như Thu Hương 1. Hình chóp * Hình 116 là một hình chóp. Nó có mặt đáy là một đa giác và các mat bên là những tam giác” có chung một đỉnh. Dinh chung này gọi là dink của hình chóp.
* Đường thing đi qua đỉnh và vuông góc với mật phẳng day gọi là đường cao của hình chóp.