chương I giúp tôi tông hợp được các kiến thức nghiên cứu cần thiết và có thé ứng dung trong việc hoàn thành các nghiên cứu có liên quan sau này. Tôi nhận thay rằng chu trình học tập trái nghiệm của David Kolb đã có sự “cai tiễn” hơn so với các chu trình học tập khác. Do đó chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb là cơ sở dé nghiên cứu các nội dung ở các chương sau. Dong thời, tôi sẻ xây dựng một tình huồng dạy học tam giác đồng dạng thông qua hoạt động trải nghiệm theo chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb với day đủ các giai đoạn.
19 CHƯƠNG HH: BÀI HỌC TAM GIÁC DONG DANG. "ác kiến thúc về tam giac đồng dang trong ch trình giáo dục phô thông 2006. O chương trình hiện hành, các kiến thức vẻ tam giác đồng dạng được chia thành 6 bài học trong chương III. Tam giác đông dang, tương ứng đó la các bai: + Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dang.
+ Bai 5: Trường hợp đồng dang thứ nhất. + Bài 6: Trường hợp đồng dang thứ hai. + Bài 7: Trường hợp đồng đạng thứ ba. + Bài 8: Các trường hợp đồng dang của tam giác vuông.
+ Bài 9: Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng. Tuy nhiên, khóa luận này chỉ nghiên cứu về cách dạy Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng đạng.1 Mục tiéu của bài học trong chương trình giáo duc phổ thông 2006 và 2018.1 Mục tiêu của bài học trong chương trình giáo dục phổ thông 2006. Kiến thức: - Hiểu định nghĩa hai tam giác dong dạng. - Hiểu các định lí về: + Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
+ Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông. Ki nang: - Vận dụng được các trường hợp đồng dang của tam giác đề giải toán. 20 - Biết ứng dụng của tam giác đồng dạng đề đo gián tiếp khoảng cách.2 Mục tiêu của bài học trong chương trình giáo dục phô thông 2018. - Mô tả được định nghĩa của hai tam giác đồng dạng.
- Giải thích được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. của hai tam giác vuông. - Giải quyết được một số van dé thực tiễn gắn Với Việc vận dụng các kiến thức về hai tam giác đông dạng. So sánh hai chương trình, ta thấy mục tiêu vẻ kiến thức và kĩ năng đều có sự tương đồng với nhau.
Tuy nhiên, ở chương trình 2018, các mục tiêu lại có sự “mở rộng” hơn. Ở chương trình hiện hành, các mục tiêu về kiến thức sử dụng ` ‘Hiéu”, còn ở chương trình mới, các mục tiêu sử dụng "mô ta”, “giải thích”, các từ ngữ nay đều biểu diễn mức độ nhận thức thứ hai là “hiéu” nhưng chương trình mới lại yêu cầu cụ thé hơn so với chương trình hiện hành. Ở chương trìnhgiáo đục phô thông 2006, ta thấy có mục tiêu “Biét ứng dụng của tam giác đồng dang dé đo gián tiếp khoảng cách." - Tuy nhiên, ở chương trình giáo dục phô thông 2018, mục tiêu nay da trở thành “Giai quyết được một số van đề thực tiễn gắn với việc vận dụng các kiến thức vẻ hai tam giác đồng dang.” Ta thay ring, chương trình 2018 chú trọng phát triển năng lực của học sinh hon, cụ thê là năng lực giải quyết van đề, năng lực mô hình hoá toán hoc,. Bên cạnh đó, học sinh cũng cần phải giải quyetđược nhiều bài toán thực tiễn hơn so với việc chỉ giải quyết các bài toán liên quan đến van đề “do gián tiếp khoảng cách”.
L2 Bài 4: Khái niệm hai tam giác dong dang.1 Trong sách giáo khoa. Trong sách giáo khoa hiện hành, bài đầu tiên mở đầu cho mạch kiến thức liên quan đến tam giác đồng dạng là bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng. Đầu tiên, sách giáo khoa đặt ra một câu hỏi mở đầu bài học là ˆ "Thể nào là hai tam giác dong dang với nhau?” (SGK, tr. Day là một câu mở đầu cho bài học cũng là cau hỏi mà học sinh sau khi học xong bài học này phải trả lời được.
Tiếp theo, sách giáo khoa dẫn đắt vào việc “Trong thực té, ta thwong gap nhimg hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác nhat” (SGK, tr. Tiếp đó, sách giáo khoa giới thiệu cho học sinh ba cặp hình ảnh như đã dẫn dắt (hình IL1.1) 21 Sau đó, sách giáo khoa giới thiệu rằng “Những cặp hình như thé, gọi là những hình dong dang” (SGK, tr. Thông qua các nội dung có trong phần mở đầu của sách giáo khoa, ta thấy được, sách giáo khoa có hoàn thành được giai đoạn | của việc học tập trải nghiệm theo chu trình của David Kolb đó là giai đoạn “trải nghiệm cụ. Học sinh có cơ hội dé tìm hiểu vẻ thuật ngữ “đồng dang” thông qua các ví dụ cụ thẻ.
Tuy nhiên, giai đoạn này dién ra khá ngắn và chưa nỗi bật được ý nghĩa của giai đoạn là học sinh tự tìm tòi các kiến thức liên quan đến bài học. Tiếp tục mạch kiến thức, sách giáo khoa dẫn đắt vào phan “1, Tam giác đồng dạng”. Sách giáo khoa vào phân “a) Định nghĩa”. Đề bắt đầu phan này, sách giáo khoa đã đặt ra bài toán ?I như hình H.
22 Cho hai tam giác ABC và A'B’'C’ (h.2 Trong hình 29 mà sách giáo khoa đã giới thiệu, hai tam giác là ABC và A‘B'C' với các số đo cạnh như hình vẽ và các ký hiệu biêu diễn cho các cặp góc bằng nhau. Sau đó, sách giáo khoa tiếp tục đặt ra các yêu cầu cho bài toán ?1. Nhìn vào hình vẽ hãy viết các cap gác bằng nhau. +¿A'B' Bic’ atc Tính các tỉ số —; ——; — và so sánh các tỉ số đó.
AB’ BC" AC (SGK, tr. O các hoạt động này, học sinh phải vận dụng các kiến thức cũ của mình đề hoàn thành bài toán 71. Tuy nhiên, việc hoàn thành bài toán ?1 không cần vận dụng đến kiến thức mà học sinh vừa được nghiên cứu ở giai đoạn trước nên ta có thê xem như giai đoạn “Quan sát có phản ánh” là không hoàn thành. Tiếp theo đó, sách giáo khoa đưa ra định nghĩa về hai tam giác đồng dạng cũng như ký hiệu hai tam giác đông dạng, tỷ số đồng dang (hình II.
23 Định nghĩa Tam giác A'B'C' gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu : A'=A :B'=B -C’=C ; ˆ AB BC CA ` Tam giác A'BC đồng dạng với tam giác ABC được kí hiệu là AA'B'C @AABC (viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng). Tỉ số các cạnh tương ứng a = a = oe=k gọi lat số đồng dang. AB BC CA Hình H.3 Sau khi đã giới thiệu định nghĩa, sách giáo khoa chuyền sang phan “b) Tính chất”. Cũng giống như phân trước, để bắt đầu thì sách giáo khoa cũng đặt ra bài toán ?2 cho học sinh (hình H.
rea 1) Nếu 1A BC” = AABC thi tam giác A'B'C' có đồng dạng với tam giác ABC Hình H.4 Dé giải quyết bài toán ?2, học sinh phải vận dụng thêm các kiến thức về tam giác bằng nhau đã học ở lớp 7. Sau bài toán ?2, trước khi giới thiệu các tính chất, sách giáo khoa dẫn dắt vào phan giới thiệu bằng câu “Tir định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, ta suy ra các tính chất đơn giản của hai tam giác đồng dang”.70) Sau câu dẫn đắt đó, sách giáo khoa giới thiệu ba tính chất về hai tam giác đồng dạng (hình H. 24 AA'BC « AABC. Do Tinh chất 2 ta nói hai tam giác A'BC và ABC đồng dạng (với nhan).5 Phan “Tinh chất” này chính là kết thúc của phan “1.
Tam giác đồng dạng”. Kiến thức tiếp theo của bài học chính là phan “2. Cũng như các phản trước, trước khi giới thiệu kiến thức mới, sách giáo khoa sẽ đặt ra bài toán nhỏ. Ở phan này, sách giáo khoa đặt ra bài toán ?3 (hình IL1.6) Cho tam giác ABC.
Kẻ đường thẳng a song song với cạnh BC và cắt hai cạnh AB, AC theo thứ tự tại M và N. Hai tam giác AMN và ABC có các góc Hình ILI.6 Đề giải quyết bài toán này, học sinh tiếp tục phải vận dụng thêm các kiến thức liên quan đên Định lí Thales. sách giáo khoa giới thiệu định lí liên quan đến kết quả từ bài toán 23. Sau khi đã giới thiệu định lí, sách giáo khoa đã tiếp tục chứng minh định lí vừa học cho học sinh (hình H.
25 KL | AAMN « AABC Chứng minh : Xét tam giác ABC và MN // BC (h. Hai tam giác AMN và ABC có : Hình 30 AM _ AN _ MN AB AC BC" Vậy AAMN « AABC.7 Đề kết thúc bài học, sách giáo khoa giới thiệu một “Cha ý” nhỏ: “Định lí cũng đúng cho trường hợp đường thăng a cắt phan kéo dai hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lai”. Qua các hoạt động trên, ta thay được, sách giáo khoa có đưa ra các bài toán mở đầu trước mỗi kiến thức mới. Tuy nhiện các bài toán này theo tôi đánh giá là chưa thật sự khơi gợi kiến thức được cho học sinh.
Ví dụ như bài toán ?1, sáchgiáo khoa chỉ yêu câu học sinh tính toán hay nêu các cap §góc bằng nhau mà không có sự dẫn dắt từ thuật ngữ “Dong dang” mà học sinh đã nghiên cứu ở hoạt động trước. Sau đó, sách giáo khoa giới thiệu định nghĩa của hai tam giác đồng dạng thông qua các kết quả thu đượctừ 71. bai toan ?1 chi cho hoc sinh mot vi du cu thé ma khong hề khái quát bài toán. Diều đó dẫn đến việc học sinh tiếp nhận những kiến thức mới có phần hơi gượng ép.
Vậy, ta có thê đánh giá giai đoạn “Khai niệm hoa” theo mô hình học tập trải nghiệm cua David Kolb là chưa hoàn thành. Các kiểu nhiém vu. Dựa vào sách giáo khoa, bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng. phần luyện tập.
tôi nhận thay có các kiêu nhiệm vu sau: KNV 1: Xác định tinh đúng sai của các mệnh dé. O kiểu nhiệm vụ này, học sinh phái vận dụng được tất cả các kiên thức vừa học của mình dé xác định xem đâu là mệnh dé đúng, dau là mệnh đề sai. Kiểu nhiệm vụ tập này không quá khó đối với học sinh. Học sinh không cân phải thực hiện các thao tác tính toán phức tạp mà chỉ cần ghi nhớ và hiểu được các kiến thức mới vừa học.
KNV 2: Cho hai tam giác đồng dang và đặt các câu hỏi liên quan Ở kiểu nhiệm vụ này, dé bài sẽ cho học sinh dữ kiện là hai tam giác đồng dạng. Nhiệm vụ của học sinh là sử dụng dit liệu đó dé suy ra được các dit liện khác và hoàn thành bài toán.