CHƯƠNG 1.1 Tổng quan về vấn dé nghiên cứu - Với mục tiêu đào tạo người giáo viên toàn điện. vừa giỏi chuyên môn vừa giỏi nghiệp vy, từ nhiều năm nay, một số khoa của trưởng DH Sư phạm TPHCM đã mạnh dạn đưa vào chương trình giảng dạy nội dung “rén luyện kỹ nang day học” cho sinh viên. Day 1a một nội dung thiết thực. có tinh ứng dụng thực té cao, được đông đảo sinh viên tiếp nhận.
- Riéng đổi với khoa Hoa, nội dung nảy đã được đưa vào thử nghiệm giảng day tir năm 2001 củng với giáo trinh “Lý luận day học hóa học” do TS. Trịnh Văn Biểu - trưởng khoa Hỏa đồng thời là giảng viên bộ môn Giáo học pháp biên soạn. Cùng từ đó, nhiều luận văn tốt nghiệp. bai tập môn học vé nội dung "rèn luyện kỳ năng dạy học cho sinh viên” đã được thực hiện.
Vẻ bai tập môn học, có thé kẻ đến: © ~Té chức rèn luyện một số kỳ năng dạy học hóa học cho sinh viên Hóa 2 K28 trường DH Sư phạm TP.HCM" cua sinh viên Tran Thị Đào. © “Khao sát một số hoạt động rèn luyện ky năng dạy học của sinh viên su phạm” của sinh viên Lê Huynh Phước Hiệp © “Một số hoạt động rén luyện nang lực va phẩm chất của sinh viên khoa Hóa trường ĐH Sư phạm TP.HCM” của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Chi e “Các hoạt động rèn luyện kỳ năng day học cho sinh viên” của sinh viên Luu Thị Minh Nguyệt e®_ “Rèn luyện kỹ năng day học cho sinh viên” - Dương Yến Phi Vẻ luận văn tốt nghiệp có “Một số hoạt động rẻn luyện kỹ nang dạy học chuẩn bị cho sinh viên đi thực tập sư phạm của khoa Hóa — trường DH Sư phạm TP.HCMF của sinh viên Trin Huỳnh Phú Cường - Nhin chung, các luận văn va bai tập môn học nêu trên chỉ dừng lại ở việc khảo sát, dinh giá một số hoạt động rèn luyện kỹ năng của sinh viên đã được tỏ chức trước đỏ trong quá trình học hoặc giới thiệu một vải hoạt động rén luyện kỹ SV: Vũ Thi Kim Trinh Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trịnh Văn Biểu nang cơ bản như: thuyết trình, thao luận, viết bảng.với các hình thức đơn giản. cũng chưa có đẻ tai nào dé cập đến việc rèn luyện kỳ năng day học theo nhóm ghép đôi.
có thể nói việc thiết kế các hình thức tô chức hoạt động nhằm rén luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên theo nhóm ghép đôi là một nội dung còn kha mới và là một hướng di đây tiêm năng sáng tạo. có kha năng phát triển rộng hon trong tương lai. Theo nhận định chú quan của tác gia, dé tải “Tổ chức hoạt động nhóm ghép đôi nhằm rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên" là một đẻ tài mang tính thực tiễn va tính khả thi khá cao.2 Các khái niệm công cụ 1.1 Khải niệm Có nhiều cách hiểu về kỹ năng: 1. Hiểu kỹ năng như Ia sự thé hiện của năng lực con người: e Dai Từ điển Tiếng Việt - NXB Van hoá thông tin 1998 định nghĩa kỹ năng la “kha năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào thực tế”.
Năng lực là “khả nang đủ dé thực hiện tốt một công việc `". e “Ky năng là khả năng vận dụng kiến thức ( khải niệm. cách thức, phương pháp.) để giải quyết một nhiệm vụ mới”. Hiểu kỹ năng như là hệ thống các thao tác, cách thức hành động.
e Gurianốp: “Kỹ năng là những phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động”. e "Kỹ năng [a tổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hai hoa, hợp lý nhằm đảm bảo cho hành động đạt kết qua cao với sự tiêu hao năng lượng tỉnh than, cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đổi”. Không chỉ coi kỳ năng la kỳ thuật. cach thức hanh động ma còn coi ky năng là sự thé hiện của năng lực con người, đòi hỏi con người phải luyện tập theo một quy trình nhất định.
SV: Vũ Thị Kim Trình Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trịnh Văn Biểu e Theo Nguyễn Như An. “Ky nang sư phạm Ia khả nang thực hiện cỏ kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một hành động sư phạm bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức. cách thức, quy trình hợp lý”.
e Theo tác giả Nguyễn Thị Cỏi thi: “KP năng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức. kinh nghiệm đã có dé hành động phù hợp với các điều kiện cho phép”. Kỹ năng đòi hỏi con người phải: - Có trí thức và những kinh nghiệm can thiết về hành động. - Vận dụng vốn tri thức va kinh nghiệm thu nhận được vao hành động một cách phù hợp với điều kiện cụ thé cho phép (phải linh hoạt, sáng tạo).
Nhu vậy, theo những cách hiểu về kỳ năng ở trên có 2 cách tiếp cận kỳ năng theo 2 phương điện khác nhau: 1/ Xét kỳ năng dưới dạng năng lực hoạt động. 2/ Xét kỹ năng dưới dang hệ thống các thao tác. Ta có thể hiểu một cách tong quát: “Kỹ năng là hệ thông phức tạp các thao tác hợp lý có hiệu quả được hình thành qua quá trinh rên luyện”. Thực chất của quá trinh hinh thành kỹ năng là quá trình rẻn luyện dé năm vững hệ thông các thao tác.2 Đặc điễm của kỹ năng Có 4 đặc điểm chính : |.
Kỹ năng luôn luôn gắn với hành động. Kỹ năng là sản phẩm của quá trình dao tạo, rén luyện. Kỹ năng có tính đa cắp: - Kỹ năng đơn gián gan với những hoạt động đơn giản. - Kỹ nang tổng quát gắn với những hoạt động phức tạp (bao gồm nhiều hoạt động: kỳ năng giao tiếp, kỹ năng giáo dục.
Kỹ năng la một thành tổ tạo nên năng lực của mỗi cá nhân. Năng lực = thể chất + hiểu biết + kỹ năng. Năng lực bộc lộ trong hoạt động va gin lién với một số kỹ năng tương ứng. Mức độ hoàn thiện của ky năng là một trong những thuộc tính quan trọng của SV: Vũ Thị Kim Trinh Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Trịnh Văn Biếu mỗi người. Điều nay làm cho những con người khác nhau hoàn thành công việc với hiệu quả khác nhau. Kỳ năng cỏ tinh cụ thẻ, riêng lẻ còn năng lực có tinh tông hợp khai quát. Kỹ năng là | trong 3 thành tô can phải có của người giao viên: kiến thức.
nhân cach; lả | trong bộ 3 mục tiểu đào tạo: kiến thức. kỹ nang , thái độ. Trong quá trình dao tạo giáo viên. các kỳ nang dạy học được hình thành qua các hoạt động học tập.
Mỗi một hoạt động có thé nhắm vào hinh thành một kỳ năng riêng lẻ (ví dụ: tập viết bảng. tập về hình.) nhưng cũng có thé đồng thời một lúc hình thành nhiều kỹ năng khác nhau (vi dụ tháo luận nhóm, tập giảng. thuyết trình. Theo từ điển Tiếng Việt : “Hoạt động là tiền hành những việc lam cỏ quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”.
Theo phương điện triết học. tam lý học, người ta quan niệm hoạt động la phương thức tổn tại của con người trong thé giới. Hoạt động là môi quan hệ tác động qua lại giữa con người và thẻ giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả vẻ phía khách thể và con người (chủ thể). Trong mỗi quan hệ đó.
có hai quả trình diễn ra đồng thời va bé sung cho nhau. thống nhất với nhau: - Quá trình thir nhất là quá trình đối tượng hoá trong đó chủ thé chuyển năng lực của minh thành sản phẩm của hoạt động. hay nói khác đi tâm lý của con người (của chú thể) được bộc lộ. được khách quan hỏa trong quả trình làm ra sản - Quá trinh thứ hai là quá trình chủ thé hoá.
có nghĩa là khi hoạt động con người chuyến tử phía khách thé vảo bản thân minh những quy luật, ban chất của thể giới đẻ tạo nén tâm lý. ý thức, nhân cách của bản thân. bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội) thé giới. SV: Vũ Thị Kim Trinh Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.2 Đặc điểm của hoạt động - Hoạt động bao giờ cũng là "hoạt động có đối tượng”.
Đối tượng của hoạt động là cái con người lam ra. - Hoạt động bao giờ cũng có chủ thé. Hoạt động do chủ thé thực hiện, chủ thé của hoạt động có thể là một hoặc nhiều người. ~ Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích.
Mục dich của hoạt động là biển đôi thế giới khách quan (khách thẻ) và biến đôi bản thân chủ thẻ. - Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp. Trong hoạt động con người gián tiếp tác động đến khách thẻ qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, gián tiếp qua việc sử dung công cụ lao động va sứ dụng phương tiện ngôn ngữ.3 Phân loại hoạt động Xét về phương diện cá thé, có thé chia hoạt động thành 4 loại: - Hoạt động học tập ~ Hoạt động vui chơi - Hoạt động lao động - Hoạt động xã hội Xét về phương điện san phẩm thi chia hoạt động thành 2 loại lớn là: - Hoạt động lý luận - Hoạt động thực tiễn Ngoài ra, còn có thể chia hoạt động thành 4 loại: ~ Hoạt động nhận thức - Hoạt động biến đổi - Hoạt động định hướng giá trị - Hoạt động giao lưu 1.3 Các kỹ năng day học cơ bản của người giáo viên | 4 | Dé hoàn thành nhiệm vụ day học người giáo viên cần phải có một hệ thong rất nhiều kỹ năng khác nhau. Có những kỹ năng cần hoàn thiện ngay ở đại học, có những kỳ năng sẽ hoan thiện dan sau khi ra trường.
Vì nhiều nguyên nhân khác nhau, ta chỉ có thé tập trung vào những kỳ năng cơ bản, thiết yếu nhất, SV: Vũ Thị Kim Trinh Trang 7 Khóa luận tốt ngh lập GVHD: TS. Trịnh Văn Biểu những kỹ năng ma néu không có nó sinh viên rất khó hoàn thành nhiệm vụ day học khi thực tập sư phạm. Đề có một tiết lên lớp, can làm tốt công tác chuẩn bị: điều tra năm tình hình lớp. trình độ học sinh, soạn giáo án.
Ở trên lớp người giáo viên hoá học cần phải có một số kỳ năng dạy học cơ bản sau: |, Diễn đạt i) Sử dụng hệ thống câu hỏi L2aS Su dung bang Su dung bai tap hoa hoc Su dung thi nghiém Sứ dung sơ đỏ, biểu bang, hình vẻ, mô hình vả các phương tiện day học khác 7, Su dụng các phương pháp dạy học thích hợp 8. Phát huy tính tích cực sang tạo của học sinh 9.