Khóa Luận Tốt Nghiệp Chuyên Ngành Sư Phạm Vật Lý

Luận văn tốt nghiệp giáo dục nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm vật lý chế tạo hệ thống đầu dò điều khiển từ xa cho các thí nghiệm về phóng xạ ở, điều tra thực trạng, phân tích số

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Lý thuyết về phóng xạ

1.1.1. Các hạt alpha (α)

1.1.2. Positron, neutrino

1.1.3. Tia gamma và tia Roentgen

1.1.4. Proton và neutron (nuclon)

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1. Mạch tăng áp 12V-400V-DC

2.2. Mạch hiển thị LCD — LCD2004

2.3. Mạch chuyên tiếp cho LCD2004 sang I2C

2.4. Mạch điều khiển GME

2.5. Vi xử lý Arduino

2.6. Sơ đồ mạch điện của hệ thống

3. CHƯƠNG III: TIẾN HÀNH ĐO ĐẠC VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.1. Do sự thay đổi cường độ phóng xạ vào khoảng cách

3.2. Do băng máy LUDLUM MODEL 2200

3.3. Do băng hệ thống của chúng tôi

3.4. Do khả năng đâm xuyên của tia phóng xạ qua từng vật liệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Vật Lý

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Sư Phạm Vật Lý tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM là một bước quan trọng trong hành trình học tập của sinh viên. Khóa luận không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Đề tài khóa luận thường xoay quanh các vấn đề lý thuyết và thực tiễn trong giảng dạy Vật Lý, từ đó tạo ra những sản phẩm nghiên cứu có giá trị cho ngành giáo dục.

1.1. Ý nghĩa của Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp giúp sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, đồng thời phát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích. Đây là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng tư duy độc lập và sáng tạo trong lĩnh vực giáo dục.

1.2. Cấu trúc của Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận thường được chia thành các chương rõ ràng, bao gồm phần mở đầu, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, kết quả và thảo luận. Mỗi phần đều có vai trò quan trọng trong việc trình bày và bảo vệ đề tài.

II. Thách thức trong việc viết Khóa Luận Tốt Nghiệp

Việc viết khóa luận tốt nghiệp không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức như chọn đề tài phù hợp, thu thập tài liệu tham khảo, và tổ chức nội dung một cách logic. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến chất lượng của khóa luận và kết quả học tập.

2.1. Khó khăn trong việc chọn đề tài

Chọn đề tài phù hợp là một trong những thách thức lớn nhất. Đề tài cần phải có tính khả thi, phù hợp với chuyên ngành và có giá trị thực tiễn. Sinh viên cần tham khảo ý kiến từ giảng viên để có sự lựa chọn đúng đắn.

2.2. Vấn đề trong việc thu thập tài liệu

Việc tìm kiếm tài liệu tham khảo chất lượng là rất quan trọng. Sinh viên cần biết cách sử dụng các nguồn tài liệu đáng tin cậy và phù hợp với đề tài nghiên cứu của mình.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả cho Khóa Luận

Để viết một khóa luận tốt nghiệp chất lượng, sinh viên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp. Các phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu lý thuyết bao gồm việc đọc và phân tích các tài liệu có liên quan đến đề tài. Điều này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và lý thuyết cơ bản trong lĩnh vực Vật Lý.

3.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu thực tiễn bao gồm việc thực hiện các thí nghiệm và khảo sát. Sinh viên cần thiết kế các thí nghiệm để kiểm tra các giả thuyết và thu thập dữ liệu thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn có thể được ứng dụng trong thực tiễn giảng dạy. Những kết quả nghiên cứu có thể giúp cải thiện phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục.

4.1. Cải tiến phương pháp giảng dạy

Kết quả từ khóa luận có thể được áp dụng để phát triển các phương pháp giảng dạy mới, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

4.2. Đóng góp cho nghiên cứu khoa học

Khóa luận có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này, góp phần vào sự phát triển của ngành Vật Lý và giáo dục.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Khóa Luận

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Sư Phạm Vật Lý tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM không chỉ là một yêu cầu tốt nghiệp mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện năng lực nghiên cứu và sáng tạo. Tương lai, việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ ngày càng trở nên quan trọng.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong giáo dục

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Các khóa luận tốt nghiệp sẽ tiếp tục là nguồn tài liệu quý giá cho các thế hệ sau.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Sinh viên cần tiếp tục phát triển kỹ năng nghiên cứu và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của xã hội.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý chế tạo hệ thống đầu dò điều khiển từ xa cho các thí nghiệm về phóng xạ ở phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYET 1.1 Lý thuyết về phóng xạ [1] Các phương pháp ghi nhận hạt nhân và tia vũ trụ được sử dụng ngày nay rat đa dang nhưng không phải là van năng. Đối với mỗi bài toán cần phải chọn một phương pháp thích hợp nhất. Muốn vậy nhà thực nghiệm phải có sự hiéu biết về tính chất vật lý của các đối tượng cần ghi nhận, về nguồn gốc của bức xạ hạt nhân và các tính chất chung của chúng. Phan này sẽ trình bày các van đẻ nói trên.1 Các hạt alpha (ơ) Các hat a là hạt hạt nhân của nguyên tử Heli (*He) do các chất phóng xạ phát ra.

Trong các hạt nhân nặng phóng xạ tự nhiên, có nhiều hạt nhân, như U, Th, Ra, v. có tính chất phóng xạ ơ. Các hạt œ cũng được phát ra từ một số chất phóng xạ nhân tạo. Những chất này năm ở giữa hoặc cuối bảng tuần hoàn các nguyên tố (Gd.

Tb, Pu, Am, v. Năng lượng của các hạt œ được phat ra bởi các hat nhân phóng xạ khác nhau năm trong vùng tir 3 đến 9 MeV. Các đồng vị phóng xạ khác nhau có thé phát ra một hoặc một số nhóm hạt œ đơn năng. Năng lượng của một nhóm hạt œ đã cho thì phụ thuộc vào trạng thái năng lượng của hạt nhân phát bức xạ và hạt nhân là sản phâm phân rã.

Theo đó, các hạt « đôi khi còn được gọi là các hạt có quãng chạy ngắn hoặc quãng chạy dài so với các hạt được tạo thành khi chuyên từ trạng thái cơ bản của hạt nhân mẹ về trạng thái cơ bản của hạt nhân con. Chang hạn, hạt a xuất hiện trong kết quả phân rã a. từ trạng thái kích thích của hạt nhân mẹ về trạng thái cơ bản của hạt nhân con sẽ có năng lượng lớn hơn. Các hạt œ như vậy được gọi là hạt a quãng chạy dài.

Các hạt œ quãng chạy ngắn được gọi là những hạt xuất hiện trong chuyển đời từ trạng thái cơ bản của hạt nhân mẹ về trạng thái kích thích của hạt nhân con. positron, neutrino Các electron phát ra trong phân rã cua các hat nhân phóng xạ được gọi là các hat f°. Khác với phô năng lượng gián đoạn của các hat a, phô nang lượng của các hạt ƒ' là phỏ liên tục. Năng lượng của chúng thay đôi từ 0 đến một giá trị giới han Eg nào đó đặc trưng cho từng đồng vị phóng xạ.

Thí dụ, năng lượng cực đại phô ƒ* của 3?P bằng 1,7 MeV, của “C bằng 0,155 MeV. Năng lượng giới hạn nhỏ nhất được biết ngày nay là năng lượng của các hạt j3 do triti phát ra (2H, Ezi=l8 keV). Các positron do các chất phóng xạ phát ra được gọi là các hat beta cộng P* ; phô * cũng liên tục, thay đôi từ 0 đến một giá trị cực đại nao đó. đặc trưng cho mỗi đồng vị.

Thông thường các hạt Bt được các đồng vị có không đủ neutron so với đông vị bên của nguyên tố này phát ra. Người ta biết nhiều đồng vị có khả nang phát ra cả positron lẫn electron Một trong những đông vị đó là “Cu. Trong phân rã của đồng vị nay, các electron va positron được phat ra với cường độ gan như nhau. Electron va positron có khối lượng như nhau và có cùng điện tích đơn vị (của electron là điện tích âm.

của positron la điện tích đương). Khối lượng tĩnh của các hạt nảy, biêu diễn ra đơn vị năng lượng (m,c?), có giá trị bang 51 IkeV. Dạng liên tục của phô j' và B* được giải thích là, trong phân rã beta của hạt nhân phóng xạ không phải chỉ có một mà là hai hạt được phát ra. Hạt thứ hai đó là neutrino trong phân rã B*và phan neutrino trong phân rã j'.

Năng lượng phân rã, như vậy, được phân bồ giữa ba hạt: hạt B, neutron (hoặc phản neutron va hạt nhân con 1a hạt thu một năng lượng giật lùi rất nhỏ nào đó. Neutrino là hạt không có điện tích. Giới hạn trên đo được bang thực nghiệm đôi với giá trị khối lượng của nó bằng zaanmi. trong đó me là khối lượng electron Neutrino do Pauli đưa ra dé giải thích phổ năng lượng liên tục của các hat beta, đã được Fermi sử dụng dé xây dựng lý thuyết phân ra beta.

Theo lý thuyết này, khối lượng neutrino phải bằng không. Có thé thu được các electron nhanh bằng các máy gia tốc: betatrôn cho electron nang lượng hàng chục MeV; xincrôưôn cho các electron năng lượng hang trăm - hàng nghìn MeV và các máy gia tốc thăng. Các cặp electron và positron được tạo thành trong tương tác của các tia gamma năng lượng cao (hơn 1,022MeV) với vật chất. Electron và positron luôn luôn có mặt trong thành phần mềm của tia vũ trụ.3 Tia gamma và tia Roentgen Mỗi động tác phân ra phóng xa phat ra hạt tích điện đều dan tới sự hình thành một hạt nhân mới là sản phẩm phân rã.

Thường hạt nhân mới này được hình thành ở trạng thái kích thích.Thời gian ton tại của hạt nhân ở trạng thái kích thích có thê rat khác nhau. Nó có thê có giá trị đo bằng đơn vị ngày, giờ, phút và những phan rất nhỏ của giây. Trong nhiều trường hợp, hạt nhân sản phâm phân rã bị kích thích chuyển về trạng thái cơ bản hầu như một cách tức thời ngay sau động tác phân rã (sau 1013-10) kèm theo sự giải phóng năng lượng dư. Chuyên dời từ trạng thái kích thích thường xảy ra theo kiểu nhảy bậc qua các trang thái kích thích trung gian với năng lượng nhỏ hơn.

Hình dưới mô tả sơ 46 các mức (tức là các trạng thái) của hat nhân “Ni bị kích thích và được tạo thành trong kết quả phân rã của hạt nhân Co, 2,506 2158 1332 00 Hình 1: Các mức năng lượng kích thích của hạt nhân Ni Chuyên dời vẻ trạng thái năng lượng thấp hơn có thê xảy ra hoặc bằng cách phát bức xạ điện từ (các tia ý) hoặc băng cách phát ra các electron biến hoán trong. Năng lượng các electron biến hoán trong sẽ bằng hiệu năng lượng kích thích của hạt nhân và nang lượng liên kết electron trên vỏ điện tử tương ứng của nguyên tử. Như vậy sẽ xuất hiện các electron biến hoán trong K. tương ứng với mỗi chuyên đời hạt nhân.

Nếu các hạt nhân phóng xạ phân rã và phát ra các hạt bêta thi phô electron thực nghiệm sẽ bao gồm cả phan liên tục ứng với các hạt j3 lẫn phần gián đoạn, ứng với những vạch hoàn toàn xác định của các electron biến hoán trong. Năng lượng kích thích của các hạt nhân thu duoc trong phan rã phóng xa của các đồng vị khác nhau, có thê có gia trị từ một vai keV đến một vai MeV. Khi nang lượng kích thích cao thi chuyển đời của hat nhân vẻ trang thái co ban thường xảy ra qua một số tương đối lớn những trạng thái kích thích trung gian. Điều này dẫn tới xuất hiện trong phô một số lớn các lượng tử y năng lượng khác nhau cũng như một số tương ứng các vạch electron biến hoán trong.

Xác suất biến hoán phụ thuộc vào nhiều nhân tô: Nó giảm theo sự tăng lên của nâng lượng chuyền dời, tăng theo số Z của nguyên tố và phụ thuộc vào độ đa cực của chuyền dời. Biến hoán điện tử dan tới kết qua là, ở một trong các vỏ của nguyên tử, trong một thời gian ngắn (cỡ 10-10''5s), sẽ không có electron. Ví dụ, biến hoán trên vỏ K tạo thành một vị trí trống ở vỏ này và sau thời gian ngắn nói trên, nó sẽ được lấp day bởi các electron từ những vỏ khác. Quá trình này toa ra một năng lượng bằng hiệu năng lượng liên kết electron ở vỏ có vị trí trồng vừa xuất hiện và ở vỏ mà từ đó electron chuyên về vị trí trông nói trên.

Nang lượng này được toa ra dưới dang các tia Roentgen đặc trưng hoặc được truyền cho một hay một số electron trên các vỏ cao hơn. Electron nay thu được một động nang và đời bo nguyên tử. Hién tượng phát ra các electron thay cho các lượng tử Roentgen được gọi là hiệu ứng Auger, còn bản than các electron nay thì được gọi là các electron Auger. Năng lượng cực đại của các tia Roentgen đặc trưng có giá trị khác nhau đối với các nguyên tố hoá học khác nhau và thay đôi từ vài eV đối với các nguyên tô nhẹ đến hàng trăm keV đối với các nguyên tô nặng.

Có thể thu được bức xạ điện từ năng lượng cao không chỉ trong phân rã phóng xạ hoặc trong các phản ứng hạt nhân mà còn trong các máy gia tốc điện tử (bêtatrôn, xincrôtrôn).Trong trường hợp này, các electron nhanh bị một bia hãm lại sẽ làm xuất hiện các lượng tử của bức xạ điện từ. Ngay nay năng lượng của các lượng tử thu được bang cách nói trên có thô đạt giá trị hàng tỷ electron vôn. Bức xạ điện từ năng lượng rất lớn cũng có mặt trong thành phân của các tia vũ trụ.4 Proton và neutron (nuclon) Proton (p) va neutron (n) là những thành phan cau trúc cơ bản của hạt nhân nguyên tử. Do đó chúng được gọi bằng một tên chung là nuclon.

Proton là hạt nhân của nguyên tử hydro. Có thé thu được các proton trạng thái tự đo bằng cách ion hoá các nguyên tử hydro. Có thể thu được các proton nhanh với năng lượng hàng triệu eV trong các xyclotron, và năng lượng hàng tỷ hoặc hàng chục tỷ eV trong các máy gia tốc xincrôfazotrôn. Cũng có thể thu được những chùm proton bằng các máy gia tốc thăng.

Proton tới Trái Đất trong thành phan của bức xạ Vũ trụ so cấp. Chúng chiếm khối lượng chủ yeu (95%) của tắt cả các hạt vũ trụ sơ cấp. Neutron là hạt trung hoà về điện và có khối lượng lớn hơn khối lượng proton một chút. Neutron được Chadwich khám phá vào nảm 1932 khi dùng hạt œ bắn vào bia berili.

Cac neutron được tạo thành trong phản ứng *Be + œ—> *C + n. Ngày nay phan ứng này thường được sử dụng dé thu neutron (Các nguồn: Ra+Be: Po+Be). Cũng có thé thu được các chùm hạt neutron tự do bằng những phan ứng hạt nhân khác. Ví dụ, trong máy phát neutron thì neutron được tạo thành trong các phản ứng: D(d,n) "He hoặc T(d,n)*He.

Năng lượng neutron thu được trong phản ứng T(d,n)*He bằng 14MeV. Những nguồn neutron khác ngày nay là các lò phản ứng hạt nhân, trong đó neutron được tạo thành từ quá trình phan chia hạt nhân uranium hoặc plutonium. Neutron có mặt với một lượng không lớn trong thành phan của các hat vũ tru thứ cấp, được tạo thành trong quá trình tương tác của bức xạ vũ trụ sơ cấp với khí quyên. Như đã nhắc tới ở phan trên, khối lượng neutron lớn hơn khôi lượng proton chút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Sư Phạm Vật Lý tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM là một tài liệu quan trọng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy và ứng dụng lý thuyết vật lý trong thực tiễn giáo dục. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng sư phạm cần thiết để trở thành những giáo viên hiệu quả.

Đặc biệt, khóa luận này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, điều này có thể được liên kết với các nghiên cứu khác như Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện phong điền thành phố cần thơ, nơi mà công nghệ được tích hợp vào quy trình giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập.

Ngoài ra, tài liệu cũng có thể được so sánh với Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp trong giáo dục và vai trò của nó trong việc truyền đạt kiến thức.

Cuối cùng, để mở rộng thêm kiến thức về việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy vật lý, bạn có thể tham khảo Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện quang bình tỉnh hà giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giảng dạy hiện đại và ứng dụng công nghệ trong giáo dục.